Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế từ năm 1986 tại Việt Nam, sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thúc đẩy sự ra đời tất yếu của mô hình công ty cổ phần. Với đặc trưng đối vốn điển hình, công ty cổ phần đóng vai trò trung tâm trong việc huy động các nguồn lực vốn xã hội để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh. Trong cơ cấu tổ chức nội bộ của công ty cổ phần, Hội đồng quản trị (HĐQT) giữ vị trí cơ quan quản lý then chốt, đại diện cho cổ đông để định hướng chiến lược và giám sát hoạt động điều hành doanh nghiệp.

Thực tiễn quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam cho thấy, khung pháp lý điều chỉnh địa vị pháp lý của HĐQT đã từng bước được xây dựng qua các thời kỳ Luật Doanh nghiệp năm 2005, năm 2014 và hiện nay là Luật Doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, cùng với mức độ phức tạp ngày càng tăng của các giao dịch kinh tế và yêu cầu hội nhập quốc tế, hệ thống quy phạm pháp luật thực định vẫn bộc lộ những điểm chưa hoàn thiện. Nhiều tranh chấp nội bộ, hành vi lạm quyền, xung đột lợi ích của người quản lý gây thất thoát tài sản của doanh nghiệp và xâm phạm quyền lợi hợp pháp của cổ đông vẫn tiếp diễn, xuất phát từ các khoảng trống và bất cập trong cơ chế pháp lý. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện địa vị pháp lý của HĐQT trong công ty cổ phần là yêu cầu cấp thiết về cả mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận căn bản về HĐQT và pháp luật về địa vị pháp lý của HĐQT trong công ty cổ phần.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về địa vị pháp lý của HĐQT, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng.
  3. Đề xuất các định hướng, kiến nghị lập pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về địa vị pháp lý của HĐQT tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của công trình:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế pháp lý điều chỉnh về địa vị pháp lý của HĐQT trong công ty cổ phần và thực trạng các quy định pháp luật liên quan tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung phân tích các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP, Luật số 03/2022/QH15 sửa đổi bổ sung một số luật, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành và thực tiễn áp dụng tại các công ty cổ phần ở Việt Nam tính đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm pháp lý nền tảng

Khóa luận vận dụng lý thuyết quản trị công ty (corporate governance) và các quy định pháp luật thực định của Việt Nam làm nền tảng phân tích:

  • Khái niệm công ty cổ phần: Căn cứ Điều 111 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế tối đa; cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp; công ty có tư cách pháp nhân và có quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.
  • Khái niệm Hội đồng quản trị: Căn cứ Khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp năm 2020, HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ).
  • Khái niệm địa vị pháp lý: Dựa trên Từ điển Luật học (Viện Khoa học Pháp lý, 2006), địa vị pháp lý là vị trí của chủ thể pháp luật trong mối quan hệ với các chủ thể pháp luật khác trên cơ sở quy định của pháp luật. Về mặt lý luận, địa vị pháp lý của HĐQT được tiếp cận theo hai phương diện: là một chế định pháp lý độc lập trong hệ thống luật doanh nghiệp, hoặc là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý xác lập tư cách độc lập của HĐQT trong mối quan hệ với ĐHĐCĐ, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và cổ đông.
  • Khung vai trò của HĐQT: Phân tích ba nhóm vai trò cốt lõi gồm: vai trò định hướng chiến lược, vai trò hỗ trợ quản trị và vai trò kiểm soát/giám sát nội bộ.

Tác giả kế thừa và đối chiếu với các công trình nghiên cứu tiêu biểu:

  • Các tài liệu quốc tế: Corporate Governance & Corporate Control (Saleem Sheikh & William Rees, 2000), Corporate Governance (Bob Tricker, 2015).
  • Các công trình trong nước: Luận văn thạc sĩ của Đỗ Minh Trung (2004), Phan Thị Bảo Yên (2014), Nguyễn Thị Hồng Vân (2018), Phạm Mai Dương (2017) và khóa luận của Đinh Hữu Hoàng (2022).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đánh giá sự vận động của các quy phạm pháp luật về HĐQT gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam qua từng thời kỳ phát triển.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa các quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh cơ cấu tổ chức, điều kiện thành viên, thẩm quyền và hoạt động của HĐQT.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ từng điều khoản của Luật Doanh nghiệp năm 2020, tổng hợp các vướng mắc pháp lý và đúc kết thành các luận cứ hoàn thiện pháp luật.
  • Phương pháp luật học so sánh: So sánh, đối chiếu quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 với Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Luật Công ty năm 1990; so sánh quy định trong nước với các thông lệ quản trị công ty quốc tế.
  • Phương pháp bình luận: Phân tích, đánh giá mặt tích cực và hạn chế của các quy định pháp luật thực định.
  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện tiến trình lập pháp điều chỉnh địa vị pháp lý của HĐQT từ năm 1990 đến nay.

Nguồn dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005, 2014, 2020; Luật Chứng khoán 2006, 2019; Nghị định 155/2020/NĐ-CP; Luật số 03/2022/QH15.
  • Dữ liệu thực tiễn quản trị và điều lệ doanh nghiệp: Điển hình là Điều lệ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) năm 2023.
  • Dữ liệu vụ việc thực tế: Hồ sơ điều tra sai phạm trong quản trị, điều hành tại Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Á.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Những vấn đề lý luận về Hội đồng quản trị và pháp luật về địa vị pháp lý của Hội đồng quản trị

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về thiết chế HĐQT và khung pháp lý điều chỉnh địa vị pháp lý của HĐQT trong công ty cổ phần:

  • Khái niệm và đặc điểm của HĐQT: HĐQT là cơ quan có quyền lực cao thứ hai trong công ty cổ phần (sau ĐHĐCĐ). Cơ cấu HĐQT gồm từ 03 đến 11 thành viên; nhiệm kỳ không quá 05 năm (không hạn chế số nhiệm kỳ được bầu lại, trừ thành viên độc lập chỉ được bầu tối đa 02 nhiệm kỳ liên tục).
  • Vai trò của HĐQT: Thể hiện qua 03 nhóm thẩm quyền chính: (i) Xây dựng định hướng và quyết định chiến lược; (ii) Giám sát, kiểm soát hoạt động điều hành của Giám đốc/Tổng giám đốc; (iii) Bảo đảm khuôn khổ quản trị công ty.
  • Các yếu tố tác động đến hoạt động của HĐQT: Bao gồm môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, tiềm lực tài chính và chất lượng nguồn nhân sự quản trị.
  • Dấu hiệu đặc trưng của địa vị pháp lý HĐQT: Hình thành từ quy định pháp luật và điều lệ công ty; thể hiện qua hệ thống quyền và nghĩa vụ cụ thể; phản ánh tính độc lập tương đối khi tham gia các quan hệ pháp luật nội bộ; được định hình thông qua mối quan hệ tương tác với ĐHĐCĐ, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc và cổ đông.
  • Lịch sử phát triển pháp luật về địa vị pháp lý HĐQT qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn lập pháp Văn bản trọng tâm Đặc điểm quy định về địa vị pháp lý của HĐQT
Trước năm 1999 Luật Công ty 1990 Xác lập bộ khung tam quyền cơ bản (ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát); quy định còn sơ sài, thiếu cơ chế điều hành và giao dịch nội bộ.
1999 – trước 2005 Luật Doanh nghiệp 1999 Quy định chi tiết hơn về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nguyên tắc phối hợp của HĐQT với các cơ quan khác.
2005 – trước 2014 Luật Doanh nghiệp 2005 Mở rộng thẩm quyền phê duyệt giao dịch/dự án đầu tư có giá trị nhỏ hơn 50% tổng tài sản; dẫn đến rủi ro lạm quyền ở nhiều doanh nghiệp lớn.
2014 – trước 2020 Luật Doanh nghiệp 2014 Hạ thẩm quyền chấp thuận hợp đồng/giao dịch xuống mức nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản; bắt đầu ghi nhận thành viên độc lập HĐQT.
Từ 2020 đến nay Luật Doanh nghiệp 2020 Bổ sung trách nhiệm bồi thường cá nhân/liên đới tại Điều 165; giới hạn thành viên độc lập tối đa 02 nhiệm kỳ liên tục; luật hóa mô hình Ủy ban kiểm toán.

Chương 2. Thực trạng pháp luật về địa vị pháp lý của Hội đồng quản trị tại Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết các quy phạm thực định điều chỉnh tổ chức và hoạt động của HĐQT theo Luật Doanh nghiệp năm 2020:

  • Mô hình tổ chức quản trị (Điều 137): Công ty cổ phần được lựa chọn 02 mô hình:
    • Mô hình 1 (không có Ban kiểm soát): Gồm ĐHĐCĐ, HĐQT (bắt buộc có ít nhất 20% thành viên độc lập và thành lập Ủy ban kiểm toán trực thuộc) và Giám đốc/Tổng giám đốc.
    • Mô hình 2 (có Ban kiểm soát): Gồm ĐHĐCĐ, HĐQT, Ban kiểm soát và Giám đốc/Tổng giám đốc (miễn lập Ban kiểm soát nếu có dưới 11 cổ đông và các tổ chức nắm dưới 50% tổng số cổ phần).
  • Tiêu chuẩn thành viên HĐQT và thành viên độc lập HĐQT (Điều 155):
    • Thành viên HĐQT: Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp (Khoản 2 Điều 17); có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý; không bắt buộc phải là cổ đông (bãi bỏ quy định sở hữu 5% cổ phần của luật cũ). Được làm thành viên HĐQT tại công ty khác (riêng công ty đại chúng tối đa 5 công ty theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP).
    • Thành viên độc lập HĐQT: Phải đáp ứng 05 tiêu chuẩn nghiêm ngặt: không làm việc cho công ty/công ty mẹ/công ty con trong 03 năm liền trước; không hưởng lương/thù lao từ công ty; không có người thân là cổ đông lớn hoặc người quản lý; không sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 1% vốn biểu quyết; không từng là thành viên HĐQT/Ban kiểm soát trong 05 năm liền trước (trừ trường hợp bổ nhiệm 02 nhiệm kỳ liên tục). Thực tế như Vietcombank còn nâng chuẩn: không cùng người có liên quan sở hữu từ 5% vốn điều lệ trở lên.
  • Chủ tịch HĐQT (Điều 156): Luật Doanh nghiệp năm 2020 bổ sung quy định bầu Chủ tịch tạm thời theo nguyên tắc đa số khi Chủ tịch bị chết, mất tích, tạm giam, chấp hành án phạt tù, hạn chế năng lực hành vi dân sự... Phân tích nguy cơ lạm quyền khi Chủ tịch HĐQT kiêm nhiệm Giám đốc/Tổng giám đốc qua vụ việc sai phạm tại Công ty Cổ phần Công nghệ Việt Á do Phan Quốc Việt điều hành (thu lợi bất chính 1.200 tỷ đồng, chi hối lộ 106 tỷ đồng).
  • Cuộc họp HĐQT và Biên bản họp (Điều 157, 158):
    • Cuộc họp định kỳ tối thiểu mỗi quý 1 lần; điều kiện tiến hành: lần 1 có từ 3/4 tổng số thành viên dự họp; lần 2 trong vòng 7 ngày có trên 1/2 tổng số thành viên dự họp.
    • Biên bản họp (sửa đổi theo Luật số 03/2022/QH15): Trường hợp chủ tọa hoặc người ghi biên bản từ chối ký, biên bản vẫn có hiệu lực nếu được toàn bộ các thành viên khác tham dự đồng ý ký; người từ chối ký phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với thiệt hại phát sinh. Bổ sung cơ chế bỏ phiếu điện tử.
  • Quyền hạn và phương thức ban hành nghị quyết (Điều 153): Quyết định thông qua theo nguyên tắc quá bán. Đáng chú ý, Khoản 4 Điều 153 cho phép bất cứ cổ đông nào cũng có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định của HĐQT nếu trái pháp luật, Điều lệ hoặc nghị quyết ĐHĐCĐ (xóa bỏ điều kiện phải nắm giữ cổ phần liên tục 01 năm của Luật Doanh nghiệp năm 2014).
  • Ủy ban kiểm toán (Điều 161): Thay thế Ban kiểm toán nội bộ; gồm từ 02 thành viên trở lên, Chủ tịch phải là thành viên độc lập HĐQT, các thành viên khác là thành viên không điều hành; thực hiện 07 nhóm nhiệm vụ giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ và giao dịch với người có liên quan.
  • Mối quan hệ quản trị: Phân tích thực trạng HĐQT nắm giữ thông tin và định hướng, biến cuộc họp ĐHĐCĐ thành hình thức; sự phụ thuộc của Giám đốc/Tổng giám đốc vào HĐQT; hạn chế tại Điều 159 khi quyền yêu cầu cung cấp thông tin của thành viên HĐQT chỉ mang tính vụ việc mà chưa ràng buộc nghĩa vụ chủ động báo cáo định kỳ của ban điều hành.

Chương 3. Hoàn thiện pháp luật về địa vị pháp lý của Hội đồng quản trị tại Việt Nam

Dựa trên các bất cập đã phân tích, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện khung pháp luật và thực thi:

  • Về chế tài giới hạn kiêm nhiệm: Bổ sung quy định rõ ràng về chế tài xử lý và hiệu lực pháp lý của các nghị quyết HĐQT khi có thành viên vi phạm quy định kiêm nhiệm quá 05 công ty đại chúng theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
  • Về ủy quyền tham dự cuộc họp HĐQT: Bổ sung quy định chi tiết về tiêu chuẩn, điều kiện và phạm vi năng lực chuyên môn của người được ủy quyền tham dự cuộc họp HĐQT thay cho thành viên HĐQT tại Điểm b Khoản 9 Điều 157.
  • Về cơ chế biểu quyết: Dự liệu cơ chế xử lý trong trường hợp số phiếu biểu quyết của các thành viên HĐQT ngang nhau nhưng Chủ tịch HĐQT lại bỏ phiếu trắng.
  • Về quyền tiếp cận thông tin của thành viên HĐQT: Sửa đổi Điều 159 Luật Doanh nghiệp năm 2020 theo hướng quy định trách nhiệm pháp lý bắt buộc của Tổng giám đốc/Giám đốc và ban điều hành phải chủ động lập và gửi báo cáo thông tin định kỳ cho các thành viên HĐQT, thay vì chỉ cung cấp khi có yêu cầu.
  • Về phát triển thành viên độc lập và kiểm soát kiêm nhiệm: Xây dựng cơ sở đào tạo chuyên nghiệp cho đội ngũ thành viên độc lập HĐQT; hoàn thiện cơ chế giám sát xung đột lợi ích nhằm ngăn chặn hành vi lạm quyền khi Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc/Tổng giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ phân tích thực định

  1. Làm rõ cấu trúc pháp lý của hai mô hình quản trị công ty cổ phần theo Điều 137 Luật Doanh nghiệp năm 2020, khẳng định tính ưu việt của mô hình đơn tầng gắn với Ủy ban kiểm toán và thành viên độc lập HĐQT.
  2. Tổng kết các điểm mới tiến bộ của Luật Doanh nghiệp năm 2020 đối với HĐQT:
    • Xóa bỏ yêu cầu sở hữu tối thiểu 5% cổ phần đối với thành viên HĐQT thông thường.
    • Giới hạn nhiệm kỳ của thành viên độc lập HĐQT không quá 02 nhiệm kỳ liên tục (Khoản 2 Điều 154).
    • Mở rộng quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ/hủy bỏ nghị quyết HĐQT trái luật cho mọi cổ đông (Khoản 4 Điều 153).
    • Bảo đảm hiệu lực của biên bản họp HĐQT khi chủ tọa/thư ký từ chối ký (Điều 158 sửa đổi năm 2022).
  3. Chỉ ra các "khoảng trống" pháp lý cần khắc phục: cơ chế khi Chủ tịch HĐQT bỏ phiếu trắng; tiêu chuẩn người nhận ủy quyền dự họp HĐQT; sự bị động trong quyền tiếp cận thông tin của thành viên HĐQT theo Điều 159.

Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn

  • Ý nghĩa khoa học: Công trình hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận và pháp lý về địa vị pháp lý của HĐQT trong công ty cổ phần; cập nhật đầy đủ các điểm mới nhất của Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các luật sửa đổi bổ sung năm 2022 so với các công trình nghiên cứu trước đây (như luận văn của Nguyễn Thị Hồng Vân 2018 vốn chỉ dừng lại ở Luật Doanh nghiệp năm 2014).
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật kinh tế; là nguồn tham khảo cho các nhà lập pháp trong quá trình rà soát, hoàn thiện Luật Doanh nghiệp và văn bản hướng dẫn; hỗ trợ các doanh nghiệp hoàn thiện Điều lệ và quy chế quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu dưới góc độ khoa học pháp lý thực định (phân tích quy phạm và đối chiếu văn bản); chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên tập mẫu số liệu lớn về thực trạng hoạt động của HĐQT tại toàn bộ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả thực tế của Ủy ban kiểm toán và thành viên độc lập HĐQT tại các tập đoàn kinh tế và ngân hàng thương mại cổ phần.
    • Nghiên cứu so sánh chuyên sâu cơ chế bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số trước các quyết định của HĐQT theo hệ thống Thông luật (Common Law) và Dân luật (Civil Law) để đề xuất áp dụng tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Người học và nhà nghiên cứu: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đề tài về quản trị công ty và địa vị pháp lý của các thiết chế quản lý nội bộ.
  • Cán bộ pháp chế và luật sư: Tham khảo trong quá trình tư vấn xây dựng Điều lệ công ty, Quy chế hoạt động HĐQT, Quy chế Ủy ban kiểm toán và giải quyết các tranh chấp nội bộ phát sinh từ nghị quyết HĐQT.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Giúp thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc nhận thức rõ giới hạn thẩm quyền, trách nhiệm cá nhân/liên đới và các rủi ro pháp lý trong quá trình ban hành quyết định quản trị.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất gồm: Hệ thống tiêu chuẩn của thành viên độc lập HĐQT (Chương 2, Mục 2.2); Phân tích cơ chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán theo Điều 161 (Chương 2, Mục 2.6); và Các kiến nghị hoàn thiện Điều 157, 158, 159 Luật Doanh nghiệp (Chương 3).


Câu hỏi thường gặp

1. Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định số lượng và nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị như thế nào?

Theo Điều 154 Luật Doanh nghiệp năm 2020, HĐQT có từ 03 đến 11 thành viên (số lượng cụ thể do Điều lệ công ty quy định). Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tuy nhiên, một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập HĐQT của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

2. Tiêu chuẩn để trở thành thành viên độc lập của Hội đồng quản trị gồm những điều kiện nào?

Căn cứ Khoản 2 Điều 155 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cá nhân phải đáp ứng 05 tiêu chuẩn: (1) Không phải người đang hoặc đã làm việc cho công ty, công ty mẹ, công ty con trong ít nhất 03 năm liền trước; (2) Không hưởng lương, thù lao từ công ty (trừ phụ cấp theo quy định); (3) Không có người thân là cổ đông lớn, người quản lý của công ty hoặc công ty con; (4) Không sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 1% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; (5) Không từng làm thành viên HĐQT, Ban kiểm soát của công ty trong ít nhất 05 năm liền trước (trừ trường hợp bổ nhiệm 02 nhiệm kỳ liên tục).

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền khởi kiện nghị quyết HĐQT của cổ đông là gì?

Theo Khoản 4 Điều 149 Luật Doanh nghiệp năm 2014, chỉ có cổ đông sở hữu cổ phần liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm mới có quyền yêu cầu đình chỉ nghị quyết HĐQT trái luật. Trong khi đó, Khoản 4 Điều 153 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bãi bỏ rào cản thời gian sở hữu này, cho phép bất cứ cổ đông nào cũng có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định của HĐQT nếu nghị quyết đó trái pháp luật, Điều lệ hoặc nghị quyết ĐHĐCĐ gây thiệt hại cho công ty.

4. Biên bản họp Hội đồng quản trị được xử lý ra sao nếu Chủ tọa hoặc người ghi biên bản từ chối ký?

Theo Điều 158 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15), trường hợp chủ tọa hoặc người ghi biên bản từ chối ký nhưng biên bản có đầy đủ nội dung theo luật định và được tất cả các thành viên khác của HĐQT tham dự đồng ý ký thì biên bản họp vẫn có hiệu lực pháp lý. Chủ tọa hoặc người ghi biên bản từ chối ký phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại xảy ra đối với doanh nghiệp do hành vi từ chối ký gây ra.

5. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị được quy định như thế nào?

Theo Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Ủy ban kiểm toán có từ 02 thành viên trở lên. Chủ tịch Ủy ban kiểm toán bắt buộc phải là thành viên độc lập HĐQT. Các thành viên còn lại của Ủy ban kiểm toán phải là các thành viên HĐQT không điều hành (thành viên không tham gia vào ban điều hành công ty và không có lợi ích điều hành trực tiếp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Kim Ngân đã hệ thống hóa một cách khoa học những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về địa vị pháp lý của Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích sâu sắc các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 cùng các văn bản liên quan, công trình đã chỉ rõ những điểm tiến bộ vượt bậc cũng như các bất cập, khoảng trống pháp lý còn tồn đọng trong thực tiễn thi hành. Các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thể thức họp, quyền tiếp cận thông tin và cơ chế kiểm soát lạm quyền được đề xuất trong khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lập pháp và hoạt động quản trị doanh nghiệp hiện nay.