CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LY LUẬN 1. Nguồn lực phát triển 1. Khái niệm Nguồn lực phát triển là tổng thẻ vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thông tai sản quốc gia. nguồn nhân lực, đường lỗi chính sách.
vốn va thị trường. ở cả trong nước và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thỏ nhất định!"”!, Nguồn lực không phải bất biến. Nó thay đổi theo không gian và thời gian. Con người có thé làm thay đối nguồn lực theo hướng có lợi cho mình.
Phân loại nguồn lực kz Căn cứ vào nguồn góc Có thé phân loại nguồn lực như sau: - — Vị trí địa lí: tự nhiên; kinh tế, chính trị, giao thông — tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho việc trao đổi, tiếp cận giữa các vùng, giữa các quốc gia. - — Tự nhiên: đất khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản — là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất. - — Kinh tế - xã hội: dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học — kỹ thuật va công nghệ. chính sách và xu thé phát triển — tao cơ sở cho việc lựa chọn chiến lược phát triển kinh tế.
% Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ Nguồn lực đựơc phân chia làm hai loại: - Ngudn lực bên trong (nội lực): bao gồm các nguôn lực tự nhiên, nhân văn, hệ thống tai sản quốc gia, đường lối chính sách đang được khai thác. Nội lực đóng vai trỏ quan trọng, có tính chất quyết định trong việc phát triển kinh tế của một lãnh thô. - Ngudn lực bên ngoài (ngoại lực): bao gồm khoa học — kĩ thuật va công nghệ. nguồn von, kinh nghiệm về to chức va quan lí SX - KD.
từ nước ngoài. Ngoại lực oe J có vai trò quan trọng. thậm chi đặc biệt quan trọng đối với nhiều lãnh thỏ, quốc gia dang phát triển ở những giai đoạn lịch sử cụ thé. % Mặc dù có vai trò khác nhau, nhưng giữa nội lực vả ngoại lực có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, kết hợp tạo thành sức mạnh tong hợp đẻ phát triển kinh tẻ nhanh vả bên vững.
Tăng trưởng kinh tế Tang trướng kinh tế là sự gia tăng về sản lượng hoặc thu nhập quốc dân bình quân đầu người của một lãnh thổ. một quốc gia. Sản lượng thường được đo bằng "tổng sản phẩm quốc dân” (GNP). Đó là tổng sản lượng hàng hóa và dich vụ của một nên kinh tế, thường được tính theo năm.
Phat triển kinh tế Phát triển kính tế là sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những thay đổi về phân phoi sản lượng và cơ câu kinh tế. Những thay đổi nảy bao gồm việc nâng cao thu nhập cho bộ phận din cư nghèo hon, giảm tỉ lệ của nông nghiệp và tăng tương ứng tỷ lệ của công nghiệp, dich vụ trong GNP, tăng giáo dục vả đào tạo nghé, áp dụng tiễn bộ kỹ thuật trong nên kinh té. Qua đó, chúng ta có thể thấy: Có một sé lãnh thé, quốc gia trên thực tế có thể có sự tăng trưởng mà không có sự phát triển, do chọn mô hình tăng trưởng thuần tủy va chỉ chú trọng tới sự tăng lên vẻ số lượng. © một vài lãnh thé, quốc gia khác không đạt đến sự tăng trưởng cao hơn nhưng lại thực hiện được sự công bằng xã hội tốt hơn, giảm bớt lãng phí để mang lại lợi ích cho nhân đân, do chọn quan điểm “cong bằng xã hội” dé phát triển kinh té.
Thông thường, ting trưởng vả phát triển di đôi với nhau. Khi có sự gia tăng vẻ thu nhập và sản phẩm theo đầu người thi ít nhiều có sự gia tăng vẻ phúc lợi xã hội. Như vậy, có thé có sự tăng trưởng ma không có sự phát triển. Nhưng đã có sự phát triển thì không thẻ thiểu sự tăng trưởng.
Co cấu kinh tế 1. Cơ cấu được hiểu như "một cơ thé” hình thành trong một môi trường nhất định (theo nghĩa rộng), trong đó các bộ phận hay các yếu tổ của nó được cấu tạo, phối hợp, sắp đặt có tinh quy luật và hệ thông theo một trật tự, kích cỡ va một tỷ lệ thích ứng. Nội dung cốt lõi của cơ cau là biểu hiện vị tri, vai trò của từng bộ phan hợp thành vả mỗi liên hệ tương tác lẫn nhau giữa chủng trong một tổng thể. Một “co cấu cơ thể" thường được thay đổi dé phù hợp với điều kiện khách quan nhất định.
Theo quan điểm triết học: “co cấu" hay “két cau’ là một phạm trù phan ánh cấu trúc bên trong của một hệ thống, la tập hợp những mỗi quan hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các yếu tổ cau thánh nên đối tượng đó trong một thời gian nhất định. Tir đó có nhiều khái niệm khác nhau về cơ cấu kinh tế ở đây ta có thẻ hiểu: Cơ cấu kinh tế là tông thẻ các mỗi quan hệ chủ yêu vẻ chất lượng va số lượng tương đối dn định của các yếu tổ kinh tế. Các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ san xuất trong một hệ thông tái sản xuất xã hội ở những điều kiện KT — XH nhất định trong một khoảng thời gian nhất định của một vùng lãnh thỏ. Cơ cấu kinh tế của một vùng kinh tế được thể hiện bằng ti trọng yếu tố của từng ngành trong nén kinh tế.
Đơn giản hon, cơ cấu kinh té là tổng thé các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối dn định hợp thànhÍ””!, Nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế là: - _ Tổng thé của các bộ phận (thành phan) hợp thành. - Các mỗi quan hệ hữu cơ tương đối dn định theo một tương quan hay tỉ lệ nhất định. Như vậy hệ thống kinh tế là một hệ thông động. Các yếu tế cấu thành cơ cấu kinh tế luôn gắn bó hữu cơ với nhau.
phụ thuộc vào nhau và làm điều kiện cho nhau trong mối quan hệ nhân quả. cơ cau kinh tế cảng phức tạp thi trình độ phân công lao động cảng cao và nó được xem là một bộ phận hợp thành chiến lược kinh tế. Phân loại cơ cấu kinh tế Cơ cau kinh tế bao gỏm ba bộ phận cơ bản hợp thành: -9- - Cocéu ngành kinh tế: là tap hợp tat cả các nganh hình thành nên nên kinh tế vả các mỗi quan hệ tương đối én định giữa chúng. Bao gồm: nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng.
- — Cơ cấu thành phan kinh té: được hình thành dựa trên cơ sở chế độ sở hữu bao gồm nhiều thành phần kinh tế cỏ tác động qua lại với nhau. Bao gồm: thanh phần kinh tế nhà nước, thành phan kinh tế ngoài nhà nước (tập thé, tư nhân, cả thẻ), khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoải. - _ Cơ cấu lãnh thổ: là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thỏ, được hình thành đo việc phân bố của các ngảnh theo không gian địa lí. Cơ cấu lãnh thô gắn bó chặt chẽ với cơ cầu ngành kinh tế.
Có các cơ cấu lãnh thé khác nhau ứng với mỗi cắp phân công lao động lãnh thỏ: toàn cẳu, khu vực, quốc gia và vùng. Chuyến dịch cơ cầu kinh tế Tùy thuộc vào điều kiện, phạm vi biện pháp thay đổi cơ cấu kinh tế, có thẻ sử dụng các thuật ngữ khác nhau để biểu thị khái niệm này, dường như các tác động khác nhau vẻ mat thời gian tới cơ câu mang lại hiệu ứng khác nhau tương ứng với những khái niệm như cải tổ cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu và điều chỉnh cơ cấu. Trong đó, chuyển dich co cấu mang ý nghĩa khái quát nhất. Đó là sự thay đổi cơ cấu do thay đổi các chính sách và biển động về mặt xã hội gây ra, nó có thé được thực hiện một cách chủ động có ý thức hoặc do điều kiện khách quan có thể không theo hoặc ngược lại với dự kiến.
Chuyển dịch cơ cau ngành được định nghĩa như sau: chuyển dịch cơ cau ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành va làm thay đổi mỗi quan hệ tương quan giữa chúng so với một thoi điểm trước đó. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế 1. Vj trí địa lí Vị trí địa li tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn cho việc trao đi, tiếp cận giữa các vùng, giữa các quốc gia. Vị tri địa lí ở gan biển sẽ giúp phát triển kinh tế biển; gần các trung tâm kinh tế, chính trị hay gan đường giao thông.
sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế. Ngược lại, vị trí địa lí phân bố ở nơi không A102 có các điều kiện thuận lợi như trên sẽ 1a một hạn chẻ rất lớn trong phát triển kinh tế cũng như xã hội của lãnh thỏ. Các nhân tố tự nhiên 1. Địa hình Đây là một trong những thành phan quan trọng của tự nhiên.
địa hình là đông bằng hay miễn núi đều có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố của các lực lượng sản xuất. Dia hình đồng bằng thuận lợi cho việc xây đựng cơ sở hạ ting và cơ cở vật chất kỹ thuật, thuân lợi cho việc giao lưu va phát triển kinh tế. Ngược lại địa hình đổi núi lam cắn trở giao thông đi lại, địa hình đốc dé làm xói mòn đất, hướng và độ cao địa hình còn làm phân hoá khí hậu, tham thực vật của địa phương như sườn đón gió thì mưa nhiều, sườn khuất gió thì mưa it, kèm theo đó là các thiên tai khác như khô han, lũ lụt, hoang mạc hoá. Tuy nhiên địa hình dốc sẽ tạo lắm thác ghénh, đây chính là điều kiện vô cùng thuận lợi dé phát triển thuỷ điện.
phát triển nganh công nghiệp không khói — du lịch. tạo điều kiện cho nẻn kinh tế phát triển toan diện. Khí hậu Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành các yếu tổ tự nhiên vả sự phát triển kinh tế. Sự đa dạng vẻ khi hậu tạo nén sự đa dang trong cơ cấu cây tròng vật nuôi (nhiệt đới, bn đới, cận nhiệt đới.
Hơn nữa sự hoạt động của khí hậu còn quy định tính mia trong nông nghiệp. nhất là đối với một số vùng có khí hậu mát mẻ thì đây cũng là một điều kiện vô cùng thuận lợi cho phát triển du lịch cũng như trồng được các loại cây của các miền khí hậu khác nhau mang lại hiệu quả kinh tẾ cao, Như vậy một Jan nữa có thé khẳng định khí hậu là một yếu tố vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế.