Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu địa lí địa phương giữ vai trò quan trọng trong việc làm rõ các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên cũng như thực trạng kinh tế - xã hội của từng vùng lãnh thổ cụ thể, phục vụ công tác giảng dạy địa lí trong nhà trường phổ thông và cung cấp luận cứ cho công tác quy hoạch phát triển. Lâm Đồng là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, giữ vị trí địa bàn chiến lược về kinh tế, chính trị, quốc phòng - an ninh, đồng thời là mắt xích trung chuyển kết nối giữa Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và vùng Nam Trung Bộ. Nhận thức được yêu cầu cấp bách của việc kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH), tác giả Bùi Huyền Trang (Khoa Địa Lí, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng" dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương (năm 2011).

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Vận dụng cơ sở lý luận về địa lí kinh tế - xã hội nhằm phân tích, đánh giá toàn diện tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phát triển kinh tế địa phương theo hướng bền vững.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Đúc kết các cơ sở lý luận liên quan đến đề tài như nguồn lực phát triển, tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
    • Phân tích tiềm năng vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng đối với sự phát triển kinh tế.
    • Làm rõ thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng theo các khu vực kinh tế trong giai đoạn nghiên cứu.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng theo hướng bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng dưới góc độ địa lí kinh tế - xã hội.
  • Phạm vi không gian (lãnh thổ): Toàn bộ phạm vi ranh giới hành chính tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2005 – 2009 (có cập nhật các dữ liệu tổ chức hành chính và quy hoạch đến năm 2010).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích tiềm năng và thực trạng kinh tế theo các khu vực ngành kinh tế, không đi sâu phân tích cơ cấu theo thành phần kinh tế và không gian vi mô theo từng đơn vị hành chính cấp xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực của Địa lí học Kinh tế - Xã hội và các quan điểm tiếp cận khoa học liên ngành:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Nguồn lực phát triển: Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) và theo phạm vi lãnh thổ (nội lực và ngoại lực).
    • Tăng trưởng và phát triển kinh tế: Tăng trưởng thể hiện qua sự gia tăng quy mô GNP, GDP bình quân đầu người; phát triển kinh tế gắn liền với sự biến đổi cơ cấu kinh tế, phân phối sản lượng, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
    • Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Hệ thống ba bộ phận hợp thành gồm cơ cấu ngành kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
  • Hệ quan điểm tiếp cận khoa học:
    • Quan điểm hệ thống: Xem xét kinh tế Lâm Đồng trong mối quan hệ hữu cơ với vùng Tây Nguyên và cả nước.
    • Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Đặt các hợp phần tự nhiên và nhân văn trong mối tương tác trên không gian lãnh thổ tỉnh.
    • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình phát triển trong quá khứ, hiện trạng và định hướng tương lai.
    • Quan điểm phát triển bền vững: Bảo đảm cân bằng giữa ba trụ cột kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Xử lý dãy số liệu thống kê giai đoạn 2005 – 2009 để rút ra các quy luật chuyển dịch và tương quan kinh tế.
    • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa cấu trúc sử dụng đất, mật độ dân số, phân bố mạng lưới công nghiệp, nông nghiệp và các tiểu vùng kinh tế.
    • Phương pháp nghiên cứu thực địa: Khảo sát thực tế tại các địa bàn trọng điểm, làm việc trực tiếp với các sở, ban ngành địa phương.
    • Phương pháp làm việc trong phòng: Tổng hợp, đối chiếu và biên soạn hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Niên giám Thống kê tỉnh Lâm Đồng, Báo cáo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, các Nghị định của Chính phủ (Nghị định số 10/NĐ-CP, Nghị định 32/2006/NĐ-CP), Danh mục Sách đỏ Việt Nam (SĐVN 2007) và Danh lục Đỏ của IUCN (2006).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nguồn lực phát triển kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng. Tác giả chỉ ra rằng nguồn lực phát triển là tổng thể các yếu tố vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia, nhân lực, vốn, chính sách và thị trường. Trong đó, nội lực giữ vai trò quyết định, còn ngoại lực giữ vai trò đặc biệt quan trọng thúc đẩy tốc độ phát triển.

Tác giả phân tích chi tiết tác động của từng nhóm nhân tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật, khoáng sản) và nhân tố kinh tế - xã hội (lịch sử khai thác lãnh thổ, dân cư - nguồn lao động, cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách phát triển, thị trường) đến sự phân bố lực lượng sản xuất.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày bức tranh tổng quan về bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam năm 2009:

  • Kinh tế thế giới: Hồi phục sau khủng hoảng tài chính với mức tăng trưởng 4,8% năm 2009 (các nền kinh tế phát triển tăng 1,8%, các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển tăng 6,3% - trong đó Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil duy trì tăng trưởng cao; dòng vốn FDI toàn cầu năm 2008 giảm 38,7% và đạt 1.200 tỷ USD năm 2009).
  • Kinh tế Việt Nam: Tăng trưởng GDP năm 2009 đạt 6,7% (bình quân giai đoạn 2006 – 2009 đạt 7%/năm), GDP bình quân đầu người đạt 1.160 USD; sản xuất công nghiệp tăng 14%, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 2,8%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 800 nghìn tỷ đồng (bằng 41% GDP); vốn FDI thực hiện đạt 10 tỷ USD trên tổng số 13,3 tỷ USD đăng ký mới.

Chương 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phân tích chi tiết các tiềm năng tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức hành chính của tỉnh:

Hạng mục phân tích Dữ liệu và đặc điểm trích xuất từ văn bản
Vị trí địa lí & Quy mô lãnh thổ Tọa độ từ 11°12'30"B đến 12°26'00"B và 107°15'00"Đ đến 108°45'00"Đ. Tổng diện tích tự nhiên: 977.219,6 ha (chiếm 3,1% cả nước và 17,9% vùng Tây Nguyên). Giáp Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận, Ninh Thuận, Khánh Hòa.
Lịch sử & Tổ chức hành chính Thành lập từ tỉnh Đồng Nai Thượng (1899), qua các giai đoạn tách nhập tỉnh Lâm Viên, Tuyên Đức, đến năm 1976 sáp nhập thành tỉnh Lâm Đồng mới. Đến 31/12/2009 có 148 xã, phường, thị trấn (thành lập mới 3 xã: Trạm Hành, Đạ Quyn, Tân Lâm theo NĐ 10/NĐ-CP). TP. Đà Lạt là đô thị loại I (2009) và TX. Bảo Lộc lên thành phố (tháng 4/2010).
Địa hình & Cảnh quan Chia làm 4 dạng: Địa hình núi (>1.000m, dốc >30°, chiếm 60% diện tích, có đỉnh Bi Đúp 2.287m, Lang Biang 2.167m); Cao nguyên (800 - 1.000m, chiếm 20% DT, gồm cao nguyên Lang Biang và Di Linh - Bảo Lộc); Địa hình đồi (chiếm 17% DT, độ cao 800 - 1.000m, dốc 25 - 30°); Địa hình thung lũng (chiếm 3% DT).
Khoáng sản Tổng hợp 165 điểm khoáng sản (23 mỏ lớn, 3 mỏ vừa, 48 mỏ nhỏ, 91 điểm quặng) thuộc 7 nhóm: Than nâu (8.730 tấn), than bùn (1,5 triệu m³); Bôxit (1.114 triệu tấn tại Tân Rai, Bảo Lộc), chì - kẽm (108.625 tấn kẽm), antimoan (25.000 tấn), cao lanh (127.021 tấn), bentonit (11.430 tấn), saphyr (Tiên Cô 678,18 kg).
Khí hậu & Thủy văn Khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, 2 mùa mưa - khô rõ rệt, nhiệt độ TB 18 - 25°C, lượng mưa TB 1.150 mm/năm (sườn đón gió Tây Nam đạt tới 3.000 mm). Tổng dòng chảy mặt ~21 tỷ m³/năm qua sông Đa Dâng, Đa Nhim (thủy điện 160 MW), La Ngà (thủy điện Hàm Thuận 475 MW, 1,6 tỷ kWh/năm); hệ thống hồ chứa (Đơn Dương, Đan Kia - Suối Vàng 25.000 m³/ngày, Tuyền Lâm, Xuân Hương...).
Thổ nhưỡng & Rừng Đất có độ dốc >20° chiếm tới 69,99% DT. Có 8 nhóm đất (45 loại): Đất xám chiếm 67,5%, đất đỏ bazan chiếm 21,73%, đất mới biến đổi chiếm 1,64%... Đất sử dụng cho nông - lâm - thủy sản chiếm 91,61% (895.250,5 ha). Diện tích đất có rừng năm 2009 đạt 602.042 ha (rừng thông chiếm 70% diện tích thông Tây Nguyên).
Dân cư & Lao động Dân số năm 2009 đạt 1.189.327 người (tăng TB 1,27%/năm giai đoạn 2005 - 2009); nông thôn chiếm 738.935 người, thành thị chiếm 450.392 người (37,87%). Tỷ số giới tính 100,9 nam/100 nữ. Có trên 40 dân tộc (Kinh 77%, K'Ho 12%, Mạ 2,5%, Nùng gần 2%, Tày 2%, Hoa 1,5%, Chu-ru 1,5%). Lao động đang làm việc: 653.282 người (54,93% dân số); cơ cấu lao động: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm >65%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 8,63%, Dịch vụ chiếm 23,98%.
Cơ sở hạ tầng giao thông Mạng lưới đường bộ đạt 7.481 km, xe ô tô đến 97% trung tâm xã; Tuyến đường sắt Đà Lạt - Trại Mát (10 km phục vụ du lịch trên tổng tuyến 84 km Đà Lạt - Phan Rang cũ); Sân bay Liên Khương quy mô 160 ha đang nâng cấp tiêu chuẩn quốc tế; sân bay Cam Ly ngưng sử dụng từ 1975 đang có chủ trương cải tạo.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng

Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và những điểm nghẽn của địa phương, chương 3 và phần kết luận đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp đồng bộ:

  • Định hướng phát triển theo ngành:
    • Khu vực nông - lâm - ngư nghiệp: Phát huy lợi thế khí hậu ôn đới/á nhiệt đới để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (trà, cà phê, dâu tằm), rau hoa đặc sản và cây ăn quả; nâng cao tỷ trọng ngành chăn nuôi (bò sữa, gia súc lớn); bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đầu nguồn và phát triển rừng trồng kinh tế.
    • Khu vực công nghiệp - xây dựng: Ưu tiên công nghiệp chế biến nông - lâm sản thực phẩm, khai thác và chế biến khoáng sản (bôxit Tân Rai, Bảo Lộc, vật liệu xây dựng, cao lanh), tận dụng địa hình để phát triển hệ thống các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ gắn với bảo vệ nguồn nước.
    • Khu vực dịch vụ: Đẩy mạnh du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tại Đà Lạt và các vùng phụ cận; nâng cấp hạ tầng thương mại và mở rộng kim ngạch xuất khẩu nông sản.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    1. Giải pháp về vốn đầu tư: Tăng cường huy động các nguồn lực nội tại kết hợp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và vốn từ các thành phần kinh tế tư nhân.
    2. Giải pháp đào tạo nhân lực: Nâng cao chất lượng lao động phổ thông, đào tạo nghề chuyên sâu cho đồng bào dân tộc thiểu số và chuyển dịch cơ cấu lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp thuần túy.
    3. Giải pháp khoa học - công nghệ và thị trường: Áp dụng công nghệ sinh học trong giống cây trồng - vật nuôi; xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu nông sản đặc sản Lâm Đồng.
    4. Giải pháp quản lý, điều hành và an ninh quốc phòng: Thực hiện nghiêm túc quy hoạch phát triển không gian kinh tế, đảm bảo an ninh chính trị và bảo vệ môi trường sinh thái lưu vực sông Krông Nô và sông Đồng Nai.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ tiềm năng tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng: thống kê đầy đủ 165 điểm quặng/mỏ khoáng sản (trong đó có mỏ bôxit trữ lượng 1.114 triệu tấn), phân loại 8 nhóm đất (trong đó đất xám chiếm 67,5% và đất đỏ bazan chiếm 21,73%), tổng hợp mạng lưới thủy văn với tổng lưu lượng dòng chảy đạt khoảng 21 tỷ m³/năm và diện tích đất có rừng đạt 602.042 ha vào năm 2009.
    • Phân tích rõ cấu trúc nhân khẩu - lao động: Dân số đạt 1.189.327 người với tỷ lệ đô thị hóa đạt 37,87%, nguồn lao động chiếm 54,93% dân số nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp (>65%), trong khi khu vực công nghiệp - xây dựng mới chiếm 8,63%.
    • Chỉ ra mức thu nhập bình quân của lao động trong khu vực Nhà nước địa phương năm 2009 đạt 2,29 triệu đồng/tháng (tăng 30,44%).
  • Hệ thống kiến nghị, giải pháp:
    • Đề xuất các nhóm giải pháp đa dạng hóa kinh tế: chuyển dịch cơ cấu từ độc canh sang nông nghiệp hàng hóa đa canh chất lượng cao, phát triển mạng lưới cụm công nghiệp - khu công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu, và hiện đại hóa hạ tầng giao thông (nâng cấp sân bay Liên Khương, phục hồi tuyến đường sắt).
  • Đóng góp của đề tài:
    • Khóa luận kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu về cây chè của Huỳnh Thị Hồng Nhung 2003, Nguyễn Mỹ Quỳnh Anh 2004; nông nghiệp của Lê Thị Huyền Trâm 2005; du lịch của Tạ Quang Trung 2009; chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đặng Văn Quốc 2003; điều kiện tự nhiên của Nguyễn Thị Kim Ngân 2010), đồng thời cập nhật số liệu mới nhất đến năm 2009 - 2010 dưới góc nhìn địa lí kinh tế - xã hội tổng hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Do giới hạn về nguồn tư liệu và thời gian nghiên cứu, tác giả chủ yếu tập trung phân tích thực trạng phát triển kinh tế theo ngành/khu vực kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ cấu kinh tế theo từng thành phần kinh tế và sự phân hóa phát triển trên từng đơn vị lãnh thổ cấp xã/huyện.
    • Các số liệu thống kê chủ yếu dừng lại ở mốc thời gian năm 2009 (giai đoạn 2005 – 2009), một số chỉ tiêu kinh tế năm 2010 chỉ được cập nhật dưới dạng định tính hoặc quy hoạch ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích chuyên sâu về sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FDI).
    • Nghiên cứu phân hóa lãnh thổ kinh tế theo các tiểu vùng kinh tế nội tỉnh của Lâm Đồng và đánh giá tác động chi tiết của các dự án công nghiệp quy mô lớn (như khai thác bôxit Tân Rai) đối với môi trường và sinh kế cộng đồng dân cư bản địa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Địa lí học, Địa lí Kinh tế, Quản lý tài nguyên và Quy hoạch vùng: Tham khảo về phương pháp tiếp cận tổng hợp lãnh thổ, kỹ thuật xử lý và trực quan hóa số liệu thống kê địa phương thành hệ thống biểu đồ, bản đồ chuyên đề.
  • Cán bộ quản lý kinh tế - xã hội tại địa phương: Cung cấp bức tranh tổng quát về tiềm năng tài nguyên khoáng sản, quỹ đất dốc, tài nguyên sinh vật và nguồn lao động của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2009 phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu chi tiết về 165 điểm mỏ khoáng sản, đặc điểm 8 nhóm đất chính theo phân loại quốc tế (WRB/FAO) và bảng tổng hợp các chỉ số nhân khẩu học, mạng lưới sông ngòi, hồ đập thủy điện trên địa bàn tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận tổng trữ lượng tài nguyên bôxit của tỉnh Lâm Đồng là bao nhiêu và phân bố tập trung ở đâu?
Theo số liệu thống kê địa chất trong khóa luận, tổng trữ lượng bôxit của tỉnh Lâm Đồng đạt 1.114 triệu tấn, với 2 mỏ có giá trị khai thác công nghiệp lớn nhất đặt tại Tân Rai và Bảo Lộc.

2. Địa hình tỉnh Lâm Đồng có đặc điểm phân bậc như thế nào và chiếm tỷ lệ diện tích ra sao?
Địa hình tỉnh Lâm Đồng được phân thành 4 dạng chính:

  • Địa hình núi (độ cao trên 1.000m, sườn dốc trên 30°): Chiếm khoảng 60% diện tích toàn tỉnh.
  • Địa hình cao nguyên (độ cao 800 – 1.000m): Chiếm khoảng 20% diện tích (gồm cao nguyên Lang Biang và Di Linh – Bảo Lộc).
  • Địa hình đồi (độ dốc 25 – 30°): Chiếm khoảng 17% diện tích.
  • Địa hình thung lũng (dọc các hệ thống sông chính): Chiếm khoảng 3% diện tích.

3. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng năm 2009 được ghi nhận như thế nào?
Trong tổng số 977.219,6 ha diện tích đất tự nhiên năm 2009, đất sử dụng cho mục đích nông – lâm – ngư nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 895.250,5 ha (tương đương 91,61% tổng diện tích); diện tích đất chưa sử dụng còn lại chiếm 3,46% (gồm 0,64% đất bằng, 2,81% đất đồi núi và 0,01% đất đá không có rừng).

4. Hai hệ thống sông chính nào bắt nguồn từ Lâm Đồng và giữ vai trò cấp nước cho các khu vực lân cận?
Tỉnh Lâm Đồng là nơi khởi nguồn của hai hệ thống sông chính:

  • Hệ thống sông Krông Nô (thuộc lưu vực Srêpok – Mê Công) với diện tích lưu vực nội tỉnh là 1.248 km².
  • Hệ thống sông Đồng Nai – La Ngà với diện tích lưu vực nội tỉnh là 8.524 km² (bao gồm các dòng chính và phụ lưu Đa Dâng, Đa Nhim, Đại Nga, Đạ Huoai), cung cấp nguồn nước và thủy năng quan trọng cho vùng Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

5. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Lâm Đồng có sự chuyển dịch ra sao giữa năm 2005 và 2009?
Năm 2009, tổng số lao động đang làm việc là 653.282 người. Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế cho thấy: khu vực nông – lâm – ngư nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 65% tổng số lao động); khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 5,53% (năm 2007) lên 8,63% (năm 2009); khu vực dịch vụ chiếm 23,98% tổng lực lượng lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Huyền Trang đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu phân tích toàn diện tiềm năng tự nhiên, nhân văn và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005 – 2009. Bằng việc vận dụng chuẩn mực các quan điểm hệ thống, tổng hợp lãnh thổ và phát triển bền vững của Địa lí học, công trình đã làm sáng tỏ những thế mạnh vượt trội về cây công nghiệp, khoáng sản bôxit, thủy điện và du lịch sinh thái, đồng thời chỉ ra những thách thức lớn về địa hình dốc dễ xói mòn và chất lượng nguồn nhân lực. Đây là một tài liệu học thuật có độ tin cậy cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác nghiên cứu địa lí địa phương và hoạch định chính sách phát triển bền vững cho tỉnh Lâm Đồng.