Khóa luận: Đẩy mạnh cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Thừa Thiên Huế

Khóa luận phân tích giải pháp đẩy mạnh cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại BIDV Thừa Thiên Huế

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, và việc hỗ trợ tài chính cho họ là cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. BIDV Thừa Thiên Huế đã triển khai nhiều chính sách cho vay linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của DNNVV, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.

1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

DNNVV tại Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt như quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn chế và thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn. Theo số liệu thống kê, DNNVV chiếm khoảng 98% tổng số doanh nghiệp, sử dụng hơn 50% lực lượng lao động và đóng góp trên 40% GDP hàng năm. Điều này cho thấy vai trò quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam.

1.2. Chính sách cho vay của BIDV đối với DNNVV

BIDV đã xây dựng nhiều chính sách cho vay ưu đãi dành riêng cho DNNVV, bao gồm lãi suất thấp, thời gian vay linh hoạt và các hình thức bảo đảm đa dạng. Ngân hàng cũng thường xuyên tổ chức các chương trình tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù BIDV đã có nhiều nỗ lực trong việc hỗ trợ DNNVV, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong hoạt động cho vay. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc cung cấp tài liệu chứng minh khả năng tài chính và dự án đầu tư. Hơn nữa, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại cũng làm gia tăng áp lực trong việc thu hút khách hàng.

2.1. Khó khăn trong việc thẩm định hồ sơ vay

Việc thẩm định hồ sơ vay của DNNVV thường gặp khó khăn do thiếu thông tin minh bạch và tài liệu chứng minh khả năng tài chính. Điều này dẫn đến việc ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay.

2.2. Rủi ro tín dụng cao

DNNVV thường có khả năng trả nợ không ổn định, dẫn đến rủi ro tín dụng cao cho ngân hàng. Điều này khiến ngân hàng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm chặt chẽ hơn, làm giảm khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.

III. Phương pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với DNNVV

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV, BIDV cần áp dụng một số phương pháp như cải tiến quy trình thẩm định, tăng cường đào tạo nhân viên và phát triển các sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Việc này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn.

3.1. Cải tiến quy trình thẩm định

BIDV cần cải tiến quy trình thẩm định hồ sơ vay để giảm thiểu thời gian xử lý và tăng cường tính minh bạch. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp.

3.2. Đào tạo nhân viên ngân hàng

Đào tạo nhân viên ngân hàng về các đặc điểm và nhu cầu của DNNVV là rất quan trọng. Nhân viên cần hiểu rõ về các sản phẩm tài chính và cách thức hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ vay.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BIDV Thừa Thiên Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Thừa Thiên Huế đã đạt được nhiều thành công. Số lượng doanh nghiệp vay vốn tăng lên đáng kể, và ngân hàng đã thu hồi nợ đúng hạn từ nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn cần tiếp tục cải thiện để nâng cao hiệu quả cho vay.

4.1. Kết quả cho vay DNNVV tại BIDV

Trong giai đoạn 2015-2017, BIDV Thừa Thiên Huế đã cho vay hàng trăm DNNVV với tổng doanh số cho vay tăng trưởng ổn định. Điều này cho thấy sự quan tâm của ngân hàng đối với phân khúc thị trường này.

4.2. Đánh giá hiệu quả cho vay

Đánh giá hiệu quả cho vay cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp, cho thấy khả năng trả nợ của DNNVV tại BIDV là khả quan. Ngân hàng cần tiếp tục theo dõi và hỗ trợ doanh nghiệp để duy trì kết quả này.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Thừa Thiên Huế có tiềm năng phát triển lớn. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến chính sách cho vay, mở rộng các sản phẩm tài chính và tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp. Điều này không chỉ giúp DNNVV phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

BIDV cần xác định rõ định hướng phát triển cho hoạt động cho vay đối với DNNVV, bao gồm việc mở rộng các sản phẩm tài chính và cải thiện dịch vụ khách hàng.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan quản lý

Các cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho DNNVV, bao gồm việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận vốn và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi cho vay.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động cho đối vay với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 1. Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại:[2], [3] 1. Khái niêm hoạt động cho vay của NHTM: Quá trình hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa, mà tiếp theo đó là nền kinh tế thị trường năng động với môi trường cạnh tranh gay gắt.

Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng ở đâu có hệ thống NHTM phát triển thì ở đó có sự phát triển cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại. Ở Việt Nam, NHTM được quy định rõ trong điều 4 khoản 3 Luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng Việt Nam 2010: “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận, hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”. Theo đó, khái niệm cho vay được định nghĩa như sau: Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội ban hành đã đưa ra một định nghĩa về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền xác định vào mục đích sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Nguyên tắc vay: Tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau: - Nguyên tắc thứ nhất: Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn lẫn lãi: SVTH: Huỳnh Văn Phước 4 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.

Nguyễn Tài Phúc Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng. Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định, cam kết này được ghi trong hợp đồng vay nợ.

- Nguyên tắc thứ hai: Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo: Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối. Trong môi trường kinh doanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh. Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau.

- Nguyên tắc thứ ba: Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích): Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng. Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì mục đích đó đã SVTH: Huỳnh Văn Phước 5 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS.

Nguyễn Tài Phúc được ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn. Điều kiện cho vay: - Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo Luật dân sự. - Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.

- Có tài liệu chứng minh sử dụng vốn vay phù hợp với quy định của pháp luật (ví dụ như có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và khả năng hoàn trả vốn vay. Các hình thức cho vay: Theo hình thức cấp tiền vay: - Cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thỏa thuận xác định một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng là dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định, được ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh họ thường xuyên có nhu cầu vay trả, có tốc độ luân chuyển vốn tín dụng nhanh, có tín nhiệm với ngân hàng.

Khi cho vay theo hạn mức tín dụng, có thể Ngân hàng yêu cầu khách hàng trả phí cam kết và duy trì một số dư tối thiểu về tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng. - Cho vay từng lần: là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm các thủ tục và ký hợp đồng tín dụng. Cho vay từng lần là hình thức cho vay theo món. Các NHTM thường áp dụng cho vay này đối với khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên, khách hàng có nhu cầu vay từng lần hoặc Ngân hàng xét thấy cần phải áp dụng loại cho vay này để giám sát việc sử dụng vốn chặt chẽ hơn.

Số tiền cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng hoàn trả của khách hàng, giới hạn cho vay của pháp luật và của Ngân hàng. - Thấu chi: là phương pháp cho vay qua đó khách hàng được chi trội hơn số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một thời hạn nhất định và trong một khoảng thời gian SVTH: Huỳnh Văn Phước 6 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS. Nguyễn Tài Phúc nhất định. Đây là hình thức cho ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn không có tài sản đảm bảo.

Hình thức này chỉ sử dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn. - Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà Ngân hàng cho phép khách hàng trả góp nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Ngân hàng thường cho vay trả góp với khách hàng là người tiêu dùng thông qua hạn mức nhất định. Đây là hình thức tài trợ cho người mua nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa.

- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay với một dự án hay phương án vay vốn của khách hàng. Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy địnhcủa Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. - Cho vay khác: Ngân hàng có thể cho vay với hình thức khác mà không trái với quy định của pháp luật. Theo thời hạn cho vay: - Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống.

Do tính chất dặc thù là quy mô nhỏ, năng lực tài chính và năng lực quản lý còn nhiều hạn chế, loại hình DNNVV phân lớn nhận được khoản vay ngắn hạn từ phía Ngân hàng. - Cho vay trung hạn: các khoản vay theo quy định của Nhà nước có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Các khoản vay trung hạn chủ yếu dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh. - Cho vay dài hạn: Các khoản vay có thời hạn trên 5 năm, thời hạn tối đa của khoản tín dụng này có thể lên đến 40 năm tùy thuộc vào khoản vay.

Các khoản vay dài hạn thường đáp ứng các tính chất dài hạn như: xây dựng nhà xưởng, xí nghiệp. Theo tài sản đảm bảo: Có nhiều trường hợp khi khách hàng đi vay vốn Ngân hàng yêu cầu phải có tài sản đảm bảo. Trên thực tế mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn chứa đựng khả năng rủi ro, điều đó rất có thể kéo theo rủi ro của Ngân hàng cho vay. Bởi vậy đảm bảo được coi là điều kiện quan trọng trong mọi nghiệp vụ cho vay của NHTM.

SVTH: Huỳnh Văn Phước 7 Đại học Kinh tế Huế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: PGS. Nguyễn Tài Phúc - Cho vay có tài sản đảm bảo: là hình thức cho vay qua sự xác định giá trị của tài sản mà khách hàng cầm cố hay thế chấp cho Ngân hàng khi vay vốn. Tài sản cầm cố thế chấp có thể là động sản hoặc bất động sản. Ngân hàng chỉ chấp nhận những tài sản hợp pháp có khả năng bán được.

- Cho vay có tài sản đảm bảo theo hình thức thế chấp: là hình thức người nhận tài trợ phải chuyển các chứng từ có giá sang cho Ngân hàng nắm giữ trong thời gian cam kết song vẫn được sử dụng những tài sản đó với cam kết giữ nguyên hiện trạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ