Khóa luận: Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank Bến Ngự

Khóa luận đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank Bến Ngự từ góc nhìn khách hàng, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành ngân hàng.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu

1.4.3. Phương pháp chọn kích cỡ mẫu

1.4.4. Phương pháp phân tích

1.5. Kết cấu của đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ

2.1.1. Tổng quan về ngân hàng điện tử

2.1.2. Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.3. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.3.1. Thẻ ngân hàng
2.1.3.2. Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking)
2.1.3.3. Dịch vụ Internet banking
2.1.3.4. Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone banking)
2.1.3.5. Dịch vụ ngân hàng qua mạng di động (Mobile banking)
2.1.3.6. Trung tâm dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Call center)
2.1.3.7. Dịch vụ ngân hàng qua các trạm giao dịch tự phục vụ (Kiosk banking)

2.1.4. Những ưu và nhược điểm của dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.4.1. Ưu điểm
2.1.4.2. Nhược điểm

2.1.5. Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

2.1.6. Những vấn đề cơ bản về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.6.1. Khái niệm về chất lượng dịch vụ
2.1.6.2. Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
2.1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
2.1.6.3.1. Các nhân tố chủ quan
2.1.6.3.2. Các nhân tố khách quan
2.1.6.3.3. Khoa học kỹ thuật
2.1.6.3.4. Sự hài lòng

2.1.7. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng

2.1.8. Mô hình nghiên cứu

2.1.8.1. Một số nghiên cứu liên quan
2.1.8.2. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự
2.1.8.3. Mô hình 5 khoảng cách của chất lượng dịch vụ của Parasuraman

2.2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHĐT TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH BẾN NGỰ HUẾ

2.2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

2.2.2. Tầm nhìn, sứ mệnh

2.2.3. Giới thiệu chung về ngân hàng VPBank chi nhánh Bến Ngự Huế

2.2.3.1. Một số thông tin chung
2.2.3.2. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng VP Bank chi nhánh Bến Ngự Huế
2.2.3.3. Tình hình nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của ngân hàng từ giai đoạn 2015-2017

2.2.4. Thực tiễn triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng VP Bank chi nhánh Bến Ngự Huế

2.2.4.1. Các dịch vụ ngân hàng điện tử được triển khai tại VPBank

2.2.5. Phân tích dữ liệu khảo sát, đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng VPBank chi nhánh Bến Ngự Huế

2.2.5.1. Mô tả mẫu điều tra
2.2.5.2. Đặc điểm của khách hàng điều tra
2.2.5.3. Mục đích sử dụng dịch vụ NHĐT của khách hàng
2.2.5.4. Thu nhập của khách hàng
2.2.5.5. Thời gian giao dịch của khách hàng tại chi nhánh VPBank Bến Ngự
2.2.5.6. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach Alpha
2.2.5.7. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.5.8. Phân tích hệ số tương quan
2.2.5.9. Phân tích hồi quy
2.2.5.10. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ NHĐT tại ngân hàng VPBank Bến Ngự

2.3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NHĐT TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH BẾN NGỰ HUẾ

2.3.1. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng VPBank chi nhánh Bến Ngự Huế

2.3.1.1. Đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại
2.3.1.2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, hiểu biết sâu về dịch vụ ngân hàng điện tử
2.3.1.3. Quản trị rủi ro về độ an toàn, bảo mật thông tin khách hàng
2.3.1.4. Đẩy mạnh hoạt động xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh của ngân hàng
2.3.1.5. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng

2.3.2. Kiến nghị đối với VPBank hội sở

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank

Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Ngân hàng điện tử không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn tạo ra trải nghiệm tốt cho khách hàng. Đánh giá chất lượng dịch vụ này giúp ngân hàng cải thiện và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

1.1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) là các dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua các kênh điện tử, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch mà không cần đến chi nhánh. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

1.2. Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử

Ngân hàng VPBank cung cấp nhiều loại hình dịch vụ NHĐT như Internet Banking, Mobile Banking, và Phone Banking. Mỗi loại hình đều có những ưu điểm riêng, phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng.

II. Vấn đề và thách thức trong đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử

Mặc dù dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank đã phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ là cần thiết để nhận diện các vấn đề và tìm ra giải pháp cải thiện.

2.1. Những hạn chế trong dịch vụ ngân hàng điện tử

Một số hạn chế như tính phổ biến chưa cao và rủi ro khi giao dịch qua Internet Banking vẫn tồn tại. Điều này ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và cần được khắc phục.

2.2. Sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng. VPBank cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ để giữ vững vị thế trên thị trường.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank

Để đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, VPBank áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này giúp ngân hàng thu thập thông tin và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp khảo sát khách hàng

Khảo sát khách hàng là một trong những phương pháp chính để thu thập ý kiến về chất lượng dịch vụ. Dữ liệu từ khảo sát giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá

Sau khi thu thập dữ liệu, ngân hàng tiến hành phân tích để đánh giá chất lượng dịch vụ. Việc này giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank

Kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank có nhiều điểm mạnh nhưng cũng tồn tại một số vấn đề cần cải thiện. Những kết quả này sẽ là cơ sở để ngân hàng đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ

Khách hàng đánh giá cao về tính tiện lợi và nhanh chóng của dịch vụ ngân hàng điện tử. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn bày tỏ lo ngại về vấn đề bảo mật thông tin.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Các yếu tố như độ tin cậy, sự đồng cảm và chất lượng dịch vụ hữu hình đều ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. VPBank cần chú trọng cải thiện những yếu tố này.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank

Để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, VPBank cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

5.1. Đầu tư công nghệ hiện đại

VPBank cần đầu tư vào công nghệ mới để cải thiện hiệu suất và bảo mật của dịch vụ ngân hàng điện tử. Việc này sẽ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng.

5.2. Đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về dịch vụ ngân hàng điện tử là rất quan trọng. Nhân viên cần có kiến thức vững vàng để hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank

Dịch vụ ngân hàng điện tử tại VPBank có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh.

6.1. Tương lai của dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự hỗ trợ của công nghệ. VPBank cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau.

6.2. Khuyến nghị cho VPBank

VPBank nên tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ và lắng nghe ý kiến khách hàng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng vpbank phòng giao dịch bến ngự

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN 1. Tổng quan về ngân hàng điện tử 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử là ngân hàng mà các dịch vụ được cung cấp qua các phương tiện kỹ thuật điện tử, khách hàng không cần đến trực tiếp tại các chi nhánh của ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện được các giao dich và nắm bắt thông tin tài chính của mình. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng định nghĩa về dịch vụ ngân hàng điện tử là: các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng hiện đại và đa tiện ích được phân phối đến khách hàng bán lẻ và bán buôn một cách nhanh chóng( trực tuyến, liên tục 24h/ngày và 7 ngày/ tuần, không phụ thuộc vào thời gian và không gian) thông qua kên phân phối(Internet và các thiết bị truy cập đầu cuối khác như máy tính, máy ATM, POS, điện thoại để bàn, điện thoại di động.) được gọi là dịch vụ NHĐT. Dịch vụ ngân hàng điện tử (e-banking) được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng được phân phối trên các kênh điện tử như Internet, điện thoại, mạng không dây, … Hiểu theo nghĩa trực quan, đó là loại dịch vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp nhân viên ngân hàng.

Hiểu theo nghĩa rộng hơn, đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin (CNTT) và điện tử viễn thông. E-banking là một dạng của thương mại điện tử ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng. SVTH: Tống Thị Mỹ Linh – Lớp: QTKD K48 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm 1.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử Hiện nay, các ngân hàng đang từng bước đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử.

Khách hàng có thể tự do lựa chọn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu: thẻ ngân hàng, Phone banking, Mobile banking, Internet banking. Thẻ ngân hàng Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn được dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.

(Nguyễn, 2008) Đối với thẻ ghi nợ: người sử dụng có thể dùng thẻ để rút tiền từ tài khoản thanh toán qua các máy ATM, mua hàng trên mạng hoặc thanh toán tại các máy POS. Đối với thẻ tín dụng: người sử dụng phải cầm sổ tiết kiệm, hoặc chứng minh thu nhập hàng tháng để ngân hàng cho vay tín chấp. Người sử dụng sẽ sử dụng tiền trong thẻ trước và đến hạn sẽ thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng.Loại thẻ này được khuyến khích dùng để thanh toán tại các máy POS, hạn chế rút tiền mặt vì phí rút tiền mặt khá cao. Đối với thẻ thanh toán quốc tế: người sử dụng sẽ nạp tiền vào thẻ, và dùng để thanh toán mua hàng ở các trang web nước ngoài, hoặc khi đi du lịch nước ngoài, người sử dụng có thể thanh toán mua hàng hoặc rút tiền tại nước đó.

Đối với thẻ liên kết: ngân hàng sẽ liên kết với các đối tác và cho ra đời thẻ liên kết. Người sử dụng khi dùng thẻ sẽ được ưu đãi từ phía đối tác của ngân hàng.2 Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking) Là một loại dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể chủ động kiểm soát hoạt động giao dịch ngân hàng từ văn phòng của mình thông qua SVTH: Tống Thị Mỹ Linh – Lớp: QTKD K48 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm các phương tiện: website, thư điện tử, điện thoại di động hay điện thoại cố định. Khách hàng giao dịch với ngân hàng qua mạng nhưng là mạng nội bộ (Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng.

Các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, liệt kê giao dịch, tỷ giá lãi suất…Để sử dụng được dịch vụ này khách hàng chỉ cần có máy tính (tại nhà hoặc trụ sở) kết nối với hệ thống máy tính của ngân hàng thông qua modem – đường điện thoại quay số, khách hàng phải đăng ký số điện thoại và chỉ những số điện thoại này mới được kết nối với hệ thống Home banking của ngân hàng. (Nguyễn, 2008) Hệ thống này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc vì không cần đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng, dành thời gian tập trung vào kinh doanh. Khách hàng cũng không cần lo kẹt xe làm lỡ giao dịch.

Với dịch vụ này, giao dịch ngân hàng chỉ còn là việc bấm bàn phím máy tính, vào thời điểm thuận tiện nhất.3 Dịch vụ Internet banking Dịch vụ Internet Banking là kênh phân phối sản phẩm mới của ngân hàng cho khách hàng của mình. Dù ở bất kỳ nơi nào, khách hàng cũng có thể biết được thông tin về sản phẩm dịch vụ, truy cập vào web của ngân hàng, xem thông tin giao dịch, in sao kê giao dịch, tham khảo thông tin thị trường, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất cho vay hay thực hiện các giao dịch tài chính như chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…Hiện nay nhiều ngân hàng ở Việt Nam cũng đã cung cấp dịch vụ này. Để sử dụng dịch vụ Internet banking, khách hàng đăng ký với ngân hàng sử dụng dịch vụ này để được cấp mật khẩu và tên truy cập. Với máy tính kết nối Internet, ở bất cứ đâu hay vào bất cứ thời điểm nào, khách hàng cũng có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp thông tin, thực hiện các giao dịch tài chính.

Khách hàng cũng có thể truy cập vào các website khác để mua hàng và thực hiện thanh toán thông qua ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các dịch vụ ngân hàng điện tử khác, Internet SVTH: Tống Thị Mỹ Linh – Lớp: QTKD K48 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm banking đòi hỏi ngân hàng phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với các rủi ro an ninh trên phạm vi toàn cầu. Điều này là tương đối khó khăn đối với các ngân hàng Việt Nam vì xây dựng một hệ thống bảo mật như vậy là rất tốn kém.

Sự ra đời của internet banking thực sự là một cuộc cách mạng. Nó thúc đẩy các giao dịch xảy ra nhanh hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian và tiền cho cả khách hàng lẫn ngân hàng và cho cả xã hội. Dịch vụ internet banking cung cấp một cách đầy đủ và toàn diện nhất các loại hình dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách hàng từ các giao dịch phi tài chính như tra cứu thông tin số dư tài khoản, tỷ giá, lãi suất cho đến các giao dịch tài chính như chuyển khoản, gửi tiết kiệm trực tuyến, trả nợ vay, thanh toán hóa đơn, nạp tiền điện thoại…Với dịch vụ internet banking, khoảng cách về không gian và thời gian giữa các ngân hàng và khách hàng dường như bị xóa nhòa, các giao dịch được xử lý trực tuyến, nhanh chóng, mọi lúc, mọi nơi.4 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại (Phone banking) Dịch vụ này được cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại ngân hàng, liên kết với khách hàng thông qua tổng đài dịch vụ.Thông qua các phím chức năng được khái niệm trước, khách hàng sẽ được phục vụ một cách tự động hoặc thông qua nhân viên tổng đài. Khi đăng ký sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ được cung cấp một mã khách hàng, hoặc mã tài khoản, tùy theo dịch vụ đăng ký, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau.

Các dịch vụ được cung cấp qua Phone banking như: hướng dẫn sử dụng dịch vụ, giới thiệu thông tin về dịch vụ ngân hàng, cung cấp thông tin tài khoản và bảng kê giao dịch, cung cấp thông tin về lãi suất, tỷ giá hối đoái…Tuy nhiên, tại Việt Nam, các dịch vụ mới tạm thời cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin tài khoản và cung cấp thông tin tài chính ngân hàng. (Nguyễn, 2008) SVTH: Tống Thị Mỹ Linh – Lớp: QTKD K48 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Minh Tâm 1.5 Dịch vụ ngân hàng qua mạng di động (Mobile banking) Moblie Banking là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng từ xa bằng cách sử dụng các thiết bị di động kết nối với mạng viễn thông không dây. Khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản của họ và lịch sử giao dịch, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, kinh doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư tài chính của khách hàng.

Theo nghĩa tổng quát nhất, Mobile Banking được hiểu là việc sử dụng một thiết bị di động thông qua mạng viễn thông để kết nối với một tổ chức tài chính-ngân hàng giúp khách hàng thực hiện yêu cầu về dịch vụ. Nếu theo công nghệ sử dụng thì Mobile Banking được triển khai dựa trên một trong bốn hình thái bao gồm: cuộc gọi thoại tương tác-IVR (Interactive Voice Response), tin nhắn ngắn-SMS (Short Message Service), giao thức ứng dụng vô tuyến-WAP (Wireless Application Protocol) và ứng dụng khách hàng độc lập (Mobile Client Applications). Để thích ứng với sự phát triển của mạng thông tin di động, các ngân hàng Việt Nam đã nhanh chóng đưa ra thị trường sản phẩm Mobile Banking – sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại di dộng. Không chỉ thực hiện chức năng truy cập thông tin hay thực hiện các giao dịch thông thường, khách hàng còn có thể thực hiện chức năng thanh toán khi vào các siêu thị, cửa hàng hay khi đi du lịch trong nước.

Hơn thế nữa, với quy trình Mobile Banking, khách hàng còn có thể nhận được thông tin từ ngân hàng bằng cách gửi tin nhắn yêu cầu đến số điện thoại quy ước của ngân hàng để nhận lại tin nhắn trả lời. Mỗi khi có giao dịch thực hiện trên tài khoản của mình, tổng đài của ngân hàng sẽ tự động gửi tin nhắn thông báo đến điện thoại di động của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ