Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, nhu cầu của khách hàng đối với các sản phẩm và dịch vụ không ngừng biến đổi và trở nên đa dạng hơn. Đối với ngành kinh doanh bất động sản—một lĩnh vực có giá trị giao dịch lớn và tính chất đặc thù—sự thành bại của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào chất lượng của chính bất động sản mà còn chịu tác động quyết định bởi chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH). Khách hàng được xem là nguồn tài sản cốt lõi; việc xây dựng công tác chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp là phương thức then chốt nhằm gia tăng mức độ gắn kết, giữ chân khách hàng hiện hữu và mở rộng thị phần thông qua sự tín nhiệm lan tỏa.

Tại thị trường Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, số lượng doanh nghiệp tham gia phân phối và môi giới bất động sản tăng trưởng nhanh chóng, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, khu vực Thừa Thiên Huế bước vào giai đoạn mở rộng phát triển đô thị theo định hướng Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng dự án quy hoạch và mức độ biến động giá trị đất nền. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn trên thị trường. Để duy trì thị phần và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững, doanh nghiệp cần xác định rõ các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ CSKH, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và nhận diện các điểm hạn chế trong quy trình cung ứng dịch vụ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố liên quan đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
    3. Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố thành phần đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và sự hài lòng của khách hàng.
    4. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và mức độ đánh giá, cảm nhận của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi từ ngày 01/03/2021 đến ngày 31/03/2021.
    • Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động, nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị dịch vụ và marketing hiện đại, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát thực chứng.

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Tác giả tổng hợp các khái niệm học thuật về khách hàng, dịch vụ và chất lượng dịch vụ từ các nghiên cứu kinh điển:

  • Khái niệm dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2000), Lewis & Mitchell (1990), Parasuraman & cộng sự (1988), và Cronin & Taylor (1994), xem chất lượng dịch vụ là mức độ đáp ứng sự mong đợi của người tiêu dùng và là thái độ tích lũy dài hạn của khách hàng đối với dịch vụ.
  • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988): Tiếp cận mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và khung thang đo gồm 5 thành phần cốt lõi:
    • Sự tin cậy (Reliability): Khả năng thực hiện dịch vụ chính xác, đúng cam kết.
    • Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Sự sẵn sàng, nhanh chóng hỗ trợ khách hàng.
    • Năng lực phục vụ (Assurance): Kiến thức chuyên môn, phong cách lịch thiệp, tạo niềm tin cho khách hàng.
    • Sự đồng cảm/thông cảm (Empathy): Sự ân cần, quan tâm cá nhân hóa đối với khách hàng.
    • Phương tiện hữu hình/Cơ sở vật chất (Tangibility): Diện mạo văn phòng, trang thiết bị, tài liệu thông tin.
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ (chất lượng cảm nhận) thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận, giúp bảng hỏi tinh gọn, rõ ràng và giảm sai lệch đánh giá.
  • Mô hình phân tích mức độ quan trọng - mức độ thực hiện IPA (Martilla & James, 1977): Khung ma trận 4 vùng (Tập trung phát triển, Tiếp tục duy trì, Hạn chế phát triển, Giảm sự đầu tư) nhằm xác định thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ nguồn lực cải tiến dịch vụ.
  • Yếu tố con người trong dịch vụ (Mô hình ABC): Gồm 3 khía cạnh: Thái độ (Attitude), Hành vi (Behaviour) và Năng lực (Competence).
Mô hình / Lý thuyết Tác giả & Năm Nội dung ứng dụng trong khóa luận
SERVQUAL Parasuraman et al. (1988) Cơ sở nhận diện 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Cơ sở vật chất.
SERVPERF Cronin & Taylor (1992) Thiết kế thang đo đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua thang điểm Likert 5 mức độ.
IPA Martilla & James (1977) Định vị các tiêu chí dịch vụ vào 4 góc phần tư để định hướng giải pháp cải thiện.
Mô hình ABC Quản trị nhân sự dịch vụ Đánh giá năng lực, thái độ và hành vi giao tiếp của đội ngũ nhân sự tư vấn bất động sản.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt (báo cáo tình hình nhân sự, bảng tổng kết kết quả kinh doanh 2019–2020), các tài liệu thống kê từ Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế, cùng các công trình nghiên cứu tiền nhiệm liên quan (như nghiên cứu của Vũ Xuân Dương, 2009).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Thiết kế bảng hỏi: Gồm 27 biến quan sát phản ánh các thuộc tính của 5 thành phần chất lượng dịch vụ và biến phụ thuộc về sự hài lòng chung, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
    • Điều tra thử nghiệm: Thực hiện phỏng vấn thử trên 30 khách hàng để hiệu chỉnh từ ngữ và mức độ rõ ràng của các câu hỏi.
    • Chọn mẫu và cỡ mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) qua tiếp cận trực tiếp tại công ty và phát phiếu khảo sát trực tuyến. Kích thước mẫu tính toán theo công thức Cochran với độ tin cậy 95%, sai số $e = 8%$ cho kết quả $n \approx 151$; đồng thời thỏa mãn quy tắc cỡ mẫu EFA tối thiểu gấp 4–5 lần số biến quan sát ($27 \times 4 = 108$). Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu thập mẫu hợp lệ chính thức gồm $n = 145$ khách hàng.
  • Phương pháp xử lý số liệu trên SPSS:
    • Thống kê mô tả: Phân tích tần số, phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn của các biến định tính và thuộc tính dịch vụ.
    • Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha: Đánh giá tính nhất quán nội tại của thang đo, chọn ngưỡng chấp nhận Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0{,}3$.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định điều kiện qua chỉ số $KMO \in [0{,}5; 1]$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. \le 0{,}05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}5$, tổng phương sai trích $> 50%$ và giá trị Eigenvalue $> 1$.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Xác định mức độ ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ đến sự hài lòng chung, đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định ANOVA ($Sig. < 0{,}05$) và kiểm tra hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson.
    • Kiểm định giả thuyết thống kê: Sử dụng One-Sample T-Test, Independent-Samples T-Test (kiểm định khác biệt theo giới tính dựa trên Levene's Test) và One-Way ANOVA (kiểm định khác biệt theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập kết hợp phân tích sâu Post-Hoc).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện cạnh tranh của ngành môi giới bất động sản tại Thừa Thiên Huế. Thiết lập hệ thống mục tiêu tổng quát và cụ thể, xác định đối tượng, phạm vi nghiên cứu, quy trình chọn mẫu ($n = 145$), thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ và quy trình 7 bước nghiên cứu khoa học.

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề cần nghiên cứu

Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện về khách hàng, dịch vụ khách hàng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng:

  • Phân định ranh giới giữa dịch vụ khách hàng (các hoạt động gia tăng giá trị cơ bản đi kèm giao dịch) và chăm sóc khách hàng (chiến lược tiếp cận dài hạn, giải quyết quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng ở 3 giai đoạn: trước, trong và sau bán hàng).
  • Tổng kết 3 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng CSKH: môi trường vật chất, tổ chức cung cấp dịch vụ và chất lượng công tác chuyển giao dịch vụ (kiến thức sản phẩm và kỹ năng giao dịch).
  • Hệ thống hóa các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ tiêu biểu: SERVQUAL với 5 khoảng cách, SERVPERF với ưu thế tinh giản trong khảo sát cảm nhận, và IPA với ma trận phân bổ nguồn lực.
  • Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế: Ghi nhận sự biến động qua các chu kỳ, tác động của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 khiến các giao dịch trực tiếp suy giảm, thúc đẩy ứng dụng công nghệ trực tuyến (ứng dụng bán hàng, quét 3D, livestream môi giới). Tại Thừa Thiên Huế, số lượng dự án khu vực Đông Nam và An Vân Dương tăng mạnh (từ 32 dự án năm 2015 lên 64 dự án), giá đất nền một số khu vực quy hoạch như Xuân Phú tăng từ 16 triệu đồng/$\text{m}^2$ lên 35 triệu đồng/$\text{m}^2$, Thủy Thanh – Thủy Vân tăng từ 7–8 triệu đồng/$\text{m}^2$ lên 12–16 triệu đồng/$\text{m}^2$.
  • Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Cơ sở vật chất, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng.

Chương 2: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh kết quả phân tích thực chứng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Phân tích lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, mô hình cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt; đánh giá tình hình biến động lao động giai đoạn 2019–2021 và kết quả kinh doanh năm 2020.
  • Mô tả mẫu nghiên cứu ($n=145$): Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập hàng tháng, nguồn thông tin khách hàng tiếp cận công ty và các tiêu chí ưu tiên khi lựa chọn đơn vị môi giới bất động sản.
  • Kiểm định thang đo:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha lần lượt cho 5 thang đo thành phần: Cơ sở vật chất (CSVC), Mức độ tin cậy (MDTC), Mức độ đáp ứng (MDDU), Năng lực phục vụ (NLPV), Mức độ đồng cảm (MDDC) và thang đo biến phụ thuộc (Sự hài lòng). Kết quả cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy thỏa mãn yêu cầu thống kê ($\alpha \ge 0{,}6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát hội tụ chuẩn xác vào 5 nhóm nhân tố ban đầu, hệ số KMO đạt yêu cầu, giá trị Eigenvalue $> 1$ và phương sai trích đạt trên 50%.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Thiết lập phương trình hồi quy đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng nhân tố chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng chung; kiểm định mức độ giải thích của mô hình qua $R^2$ điều chỉnh và kiểm định F (ANOVA).
  • Đánh giá giá trị trung bình (Mean) và kiểm định khác biệt: Phân tích mức độ đánh giá thực tế của khách hàng đối với từng tiêu chí dịch vụ; kiểm định Independent-Samples T-Test và One-Way ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ cảm nhận dịch vụ theo các nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
  • Hệ thống giải pháp: Đề xuất định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với 5 thành phần chất lượng dịch vụ: nhóm giải pháp về "Mức độ đáp ứng", "Năng lực phục vụ", "Mức độ tin cậy", "Mức độ đồng cảm" và "Cơ sở vật chất".

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được từ đề tài nghiên cứu; đưa ra các kiến nghị đối với Cơ quan quản lý nhà nước (về việc hoàn thiện khung pháp lý kinh doanh bất động sản, hỗ trợ đào tạo cấp chứng chỉ môi giới) và kiến nghị quản trị nội bộ đối với Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đo lường các thành phần chất lượng dịch vụ: Nghiên cứu đã kiểm định thành công bộ thang đo chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong lĩnh vực bất động sản tại thị trường địa phương gồm 5 thành phần: Cơ sở vật chất, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm.
  2. Mức độ tác động đến sự hài lòng: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định các thành phần của chất lượng dịch vụ đều có mối quan hệ đồng biến và tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty Lộc Đất Việt. Năng lực phục vụ (trình độ chuyên môn, tính minh bạch trong tư vấn) và Mức độ tin cậy là những yếu tố giữ vai trò trọng yếu trong việc củng cố niềm tin của khách hàng đối với các giao dịch tài sản có giá trị lớn.
  3. Nhận diện khác biệt nhân khẩu học: Phân tích ANOVA chỉ ra sự khác biệt rõ rệt trong cảm nhận về chất lượng dịch vụ CSKH giữa các nhóm khách hàng có mức thu nhập, độ tuổi và nghề nghiệp khác nhau, đặt ra yêu cầu doanh nghiệp phải phân đoạn và cá nhân hóa quy trình chăm sóc khách hàng.

Các nhóm giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp

Khóa luận xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với từng thành phần chất lượng dịch vụ:

  • Nhóm giải pháp về "Mức độ đáp ứng": Tối ưu hóa thời gian phản hồi thông tin cho khách hàng qua các kênh trực tuyến; xây dựng quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại nhanh chóng và chuyên nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ": Đào tạo chuyên sâu kiến thức pháp lý bất động sản, kỹ năng đàm phán và phong cách tư vấn chuẩn mực cho đội ngũ chuyên viên môi giới; chuẩn hóa quy trình tư vấn sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp về "Mức độ tin cậy": Đảm bảo tính chính xác và trung thực tuyệt đối của thông tin quy hoạch, pháp lý dự án và tiến độ bàn giao; thực hiện nghiêm túc các cam kết hậu mãi.
  • Nhóm giải pháp về "Mức độ đồng cảm": Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu khách hàng (CRM) để theo dõi các dịp kỷ niệm, ngày sinh nhật; duy trì liên lạc thường xuyên nhằm thấu hiểu nhu cầu tài chính và nguyện vọng cá nhân của từng khách hàng.
  • Nhóm giải pháp về "Cơ sở vật chất": Cải thiện không gian tiếp khách tại văn phòng, nâng cấp hệ thống hiển thị dự án, đầu tư trang thiết bị công nghệ hỗ trợ trình chiếu và trải nghiệm thực tế ảo/video dự án cho khách hàng.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Vận dụng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình đo lường chất lượng dịch vụ (SERVQUAL/SERVPERF) trong một lĩnh vực chuyên biệt là môi giới và phân phối bất động sản tại thị trường cấp tỉnh (Thừa Thiên Huế).
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về điểm mạnh, điểm yếu trong công tác CSKH của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt, tạo cơ sở khoa học giúp nhà quản trị ra quyết định phân bổ ngân sách và nhân lực hợp lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ phạm vi thực hiện:

  1. Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về mặt thời gian và kinh phí nghiên cứu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), điều này làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể khách hàng trên thị trường bất động sản.
  2. Kích thước và phạm vi không gian của mẫu: Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 145$ khách hàng, tập trung chủ yếu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và giới hạn trong tập khách hàng của một doanh nghiệp đơn lẻ (Lộc Đất Việt).
  3. Thời gian khảo sát ngắn: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập trong khoảng thời gian 1 tháng (tháng 03/2021), chưa bao quát được các biến động theo mùa vụ hoặc chu kỳ dài hạn của thị trường bất động sản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo các phân khúc bất động sản (đất nền, căn hộ chung cư, nhà phố thương mại).
  • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) chất lượng dịch vụ CSKH giữa nhiều doanh nghiệp bất động sản khác nhau tại khu vực miền Trung.
  • Bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như hình ảnh thương hiệu, giá cả cảm nhận và lòng trung thành của khách hàng vào mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Bất động sản: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp định lượng hoàn chỉnh; tham khảo cách xây dựng khung lý thuyết, vận dụng mô hình SERVQUAL/SERVPERF/IPA và quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy và ANOVA.
  • Người làm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ: Cung cấp bộ câu hỏi khảo sát thực chứng (27 biến quan sát) đã qua kiểm định độ tin cậy trong ngành môi giới dịch vụ tài sản.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp bất động sản quy mô vừa và nhỏ: Tài liệu tham khảo hữu ích để tự rà soát, đánh giá các điểm chạm dịch vụ khách hàng (touchpoints), từ đó thiết kế quy trình CSKH bài bản và nâng cao hiệu quả vận hành kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở chính để xây dựng thang đo đánh giá?
Khóa luận tổng hợp các mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al.), SERVPERF (Cronin & Taylor) và mô hình phân tích mức độ quan trọng - thực hiện IPA (Martilla & James), trong đó thang đo thực tế được xây dựng dựa trên 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Cơ sở vật chất, Mức độ tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ và Mức độ đồng cảm, đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận của khách hàng bằng thang đo Likert 5 điểm.

2. Kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán dựa trên căn cứ nào?
Tác giả đã tiến hành khảo sát $n = 145$ khách hàng hợp lệ. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên công thức tính mẫu Cochran với độ tin cậy 95%, sai số $e = 8%$ (cho ra $n \approx 151$), đồng thời đáp ứng quy tắc tối thiểu trong phân tích nhân tố khám phá EFA là cỡ mẫu phải gấp 4–5 lần số biến quan sát ($27 \text{ biến} \times 4 = 108$).

3. Khảo sát thực địa được thực hiện trong thời gian nào và trên địa bàn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp và bảng hỏi trực tuyến đối với các khách hàng của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2021 đến ngày 31/03/2021.

4. Khóa luận áp dụng những kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê nào trên phần mềm SPSS?
Khóa luận sử dụng các phương pháp: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình), Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kết hợp kiểm định ANOVA và hệ số Durbin-Watson), Kiểm định One-Sample T-Test, Kiểm định Independent-Samples T-Test và Phân tích phương sai một yếu tố One-Way ANOVA (với Levene's Test và kiểm định sâu Post-Hoc).

5. Bối cảnh thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế được tác giả mô tả như thế nào trong phần thực tiễn?
Văn bản nêu rõ thị trường bất động sản Thừa Thiên Huế bùng nổ mạnh mẽ trong giai đoạn 2018–2019, đặc biệt là khu vực phía Đông Nam và khu đô thị An Vân Dương (tăng từ 32 dự án năm 2015 lên 64 dự án). Toàn tỉnh có 10 dự án nhà ở thương mại/đô thị với quy mô khoảng 230,1 ha (7.146 căn hộ). Giá đất nền tại các khu quy hoạch như Xuân Phú, Thủy Thanh, Thủy Vân ghi nhận mức tăng gấp đôi so với trước, chịu sự tác động tích cực từ định hướng mở rộng đô thị theo Nghị quyết số 54-NQ/TW của Bộ Chính trị.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Diễm đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và thực hiện thành công nghiên cứu thực chứng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt. Thông qua mẫu khảo sát 145 khách hàng tại Thừa Thiên Huế và quy trình phân tích thống kê định lượng chặt chẽ trên SPSS, đề tài đã chỉ rõ vai trò của 5 thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của khách hàng. Các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường bất động sản địa phương đang phát triển mạnh mẽ.