CHƯƠNG 1 NHỮNG VAN DE LÝ LUAN VE CHUẢN BỊ XÉT XỬ SƠ THAM VỤ ÁN THỪA KÉ 1. KHÁI NIỆM, ĐẶC DIEM, Ý NGHĨA CUA CHUAN BỊ XÉT XỬ SƠ THẢM VỤ ÁN THỪA KÉ 1. Khái triệu chuẩn bị xét xứ sơ thẩm vụ dn thita kế Dé đưa ra khái niệm CBXXST vụ án thừa kê, cần làm rõ khái niệm vụ án thừa kế, sơ thâm vụ án thừa ké. khải niềm vụ án thừa kế Theo Từ điển Tiéng V iệt, vụ án là “vu việc phái đưa ra xét xửở Tòa án”, dân sự là “viée liên quan đến dân nói chưng.
Những việc liên quan đến dân gồm những quan hệ nhân thân, tài sản, những vẫn đề về hôn nhân gia đình, kinh té và lao động”! Theo Từ dién Luật học, thừa kế là sự chuyên dịch tài sản của người chết cho người còn sông) Trong Giáo trình Luật Dân sự Viét Nam của trường Đại học luật Hà Nội cũng đưa ra khái niệm về thừa kê tương tự như sau: Thừa kê là một quan hệ xã hội tat yêu mà nội dung kinh tế của nó là sự phản ánh qué trình dich chuyển tai sẵn của người đã chết sang cho những người khác còn sông). Tuy nhiên, về khải niém “vu án thừa kế”, hiện nay, theo quy định của BLDS, BLTTDS thi không có quy định nao định nghie về “vụ án thừa kế”. Mặc dù vay, dua trên cơ sở quy định tại Điêu 1 của BLTTDS năm 2015 về phạm vị điêu chỉnh và nhiệm vu của BLTTDS có quy định: “BLTTDS quy định những nguyên tắc cơ bản trong tổ tung dân sự, trình tự, thủ tục khởi kiên để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyét các vụ án về tranh chap dân sự, hôn nhén và gia đính, kinh doanh, thương mai, lao đông (sau đây gọi chung là vu án dân sự). Như vậy đến đây chúng ta có thé rút ra một khái niệm về vụ án thửa ké như sau: vụ án thừa kế là tranh chấp về quyên, nghữa vụ liên quan đến xác đình di sản, quyển thừa kế, người thừa kế, hàng thừa kế và nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, được chủ thé có quyền khối kiện ra Tòa án và được Tòa án cô thẩm quyền thu ly giải quyết theo thit tuc TIDS.
Vu án thừa kế cũng có những đặc điểm riêng nhuw sau: - Về chủ thé, khác với những V ADS thông thường thi chủ thé của vu án thừa kê đặc biệt hơn. Ho không chỉ là những người bình thường có tranh chap về quyên ' Nguyễn Như Ý (1998), Đạt từ điển Tiéng Việt, Neb. Văn hóa Thông th, Bà Nội ? Nguyễn Ngọc Hoa (chủ biền) (1999), Từđiền giải thich thuật ngit Luật học: Luật Dân su; Luật Hên nhấn gia đời: Luật Tổnag đấm se,NXB Công an nhân din, Hi Nội, ` Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo mừnh Luật Dân su Điệt Nem, Tip 1, Neb. Hà Nội, 2022, 346 7 loi, nghia vụ với nhau mà họ thường là những người trong cùng một gia đình, dong tộc, có quan hệ huyết thông hoặc quan hệ nuôi duéng với nhau.
- Về đôi tượng trong vụ án thừa kê, di sản thường là là đối tượng tranh chấp của các chủ thé. Ngoài ra, các bên có thể tranh chap về việc xác lập quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyên thừa kê của người khác. Vụ án thừa kế bao gồm các loại tranh chập sau: + Tranh chap về chia di sản thừa kê. Loại tranh chap nay phát sinh từ yêu câu chia di sẵn thừa ké của các đương sư trong vụ án thừa kê.
Di sản thửa kế bao gom tài sản hợp pháp của người để lại di sản thừa kế, có thể là vật, tiền, giấy tờ co giá, quyền tai sẵn thuộc sở hữu của người để lại di sản. + Tranh chap về xác nhận quyền thừa ké. Tranh chap này phát sinh từ yêu cau xác nhận quyên thừa kê của mét hoặc một số người. + Tranh chap về bác bö quyên thừa kê.
Tranh chap này phát sinh từ yêu câu bác bỏ quyên thừa ké của đương sự Bác bỏ quyên thừa ké là việc những người được hưởng di sản thừa ké do người chết dé lại nhưng đã bị người khác yêu câu Tòa án xác định người hưởng thừa kê không có quyền được hưởng di sản thửa ké theo quy định của pháp luật. + Tranh châp về buộc người thừa kê thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lai, thanh toán các khoản chi từ di sản. Đối với tranh chap này cần phải phân biệt với nghĩa vụ phải thực hiện theo hop dong dân sự Ví đụ: ngày 15/4/2016 chi A và ông B ký kết hợp đồng vay nợ với nội dung như sau: chị A cho ông B vay 200 triệu với thời hạn vay là hai năm, không có lãi xuat. Sau đó, đến thời hạn trả nợ thi ông B chưa có khả năng để trả tiên cho chi A nén xin hẹn 6 tháng sau sẽ trả.
Tuy nhiên, ngày 30/1/2018 thi ông B bị tai nạn giao thông và chết. Ông B có con là C, D. Chi Ala khởi kiện C, D đời lại khoản tiên trên theo hợp đông vay nợ đã ký kết giữa A và B. Trong trường hợp này, tranh.
chấp giữa A và C, D được xác định là tranh chap về thực hiện nghia vụ về tài sản cho người chết dé lei hay tranh chap hợp đông dân sự Co thé thay, người ky kết hợp đồng vay nơ voi A là B chứ không phải là C, D. Do đó, về nguyên tắc nêu B không trả nợ cho A thi A khởi kiện B yêu câu đòi khoản tiên 500 triệu theo hop đông vay nợ đã ký kết Tuy nhiên, A chưa khởi kiên B ra Toàán thì B đã chết nên A khởi kiên C, D dé đời tiền theo hợp đồng vay nợ thì do C, D không phải là chủ thé ký kết hợp đông nên không thê xác định tranh chap hợp dong dân sự được. Ở đây, theo quy định của BLDS năm 2015 thì khi ông B chết sẽ phát sinh quan hệ thừa kế nêu ông B có tai sản Khi đó, theo Điều 615 BLDS năm 2015 thì những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tai sẵn trong phạm vi di sản do người chết dé lại, trừ trường hợp có théa thuận khác. Do đó, nêu ông B có tải sản hoặc ôngB không có tai san nhưng C, D có thể đôngý củng nhau thực hién nghia vụ trả nợ của ông B thì đây là tranh chap thực hiện nghĩa vụ tải sản do ôngB đã chết đề lại.
Thứ hai, khái niệm sơ thẩm vụ án thừa kế Trong lĩnh vực dân sự, khi tranh chap dânsự phát sinh thi dé bão vê quyền và lợi ích hop pháp của mình các chủ thé có thé tự bảo vệ hoặc yêu cau nhà nước bão vệ. Việc bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của các chủ thé được nhà nước thực hiện thông qua nhiều phương thức khác nhau trong đó có hoạt động xét xử của Tòa án. Hoạt động xét xử của Toa án là hoạt động nhén danh quyên lực nha nước nhằm xem xét, đánh giá và ra phán quyết về tính hợp pháp và tinh đúng đắn của hành vi vi pham pháp luật hay ra phán quyết giải quyết tranh chap va mâu thuần giữa các bên có lợi ích khác nhau. Dé dam bảo tính thận trong, chính xác, khách quan, đúng pháp luật của bản án, quyệt định thì việc xét xử của Tòa án được thực hiện theo nguyên tắc hai cap xét xử là sơ thâm va phic thêm.
Ban về thuật ngữ “sơ thêm”, trong cuồn Từ điển giải thích thuật ngữ Luật hoc có định nghĩa “sơ thêm” là “xét xử lần dau V ADS”'. V ới tính chất các vụ việc khác nhau thì có sơ thêm dan sự, sơ thêm hình sự và sơ thâm hanh chinh V ay, với cách giải thích nay thi sơ thâm vụ án thừa kê 1a việc xét xử lân dau tranh chap thừa kê tại Toa án theo thủ tục TTDS Sơ thẩm vụ án thừa ké được tiếp cận ở nhiêu góc độ khác nhau, phạm vi khác nhau song tat cả đều coi sơ thâm vụ án thừa ké là việc Tòa án cap sơ thâm xét xử. lân đầu vu án thừa kế và ra bản án, quyét định giải quyết về nội dung vụ án thừa kế. Do đó, sơ thấm vụ án thừa ké có đặc điểm cơ bản sau: - Tính chật của sơ thâm vụ án thừa kê là việc xét xử lên đầu vụ án thừa ké trên cơ sở khởi kiện của các chủ thé có quyên khởi kiện.
- Căn cứ phát sinh sơ thâm vụ án thừa kế đựa trên việc khởi kiện các chủ thé có quyền khởi kiên - Đôi tượng của sơ thâm vụ án thừa ké là vụ án thừa kê chưa được giải quyết trừ trường hop pháp luật co quy định khác. - Tham quyền xét xử sơ thẩm vụ én thừa kế là Tòa án cập sơ thêm (Tòa án nhân dân cap huyện và Tòa án nhân dân cấp tinh) - Pham vi xét xử sơ thâm vụ án thừa kê phải trong pham vi đơn khởi kiện trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4 Nguyễn Ngọc Hoa (chủ biển) (1999), Từ điển gid thich thuật ngit Ludt học, Nxb Công m nhân din, Hi Nội,tr. 9 - Nhiệm vụ của sơ thêm vụ án thừa kệ là ra bản án, quyết định hop pháp va có căn cứ.
- So thấm vụ án thừa kế bao gồm các hoạt động khởi kiện, thụ lý, chuẩn bị xét xử, hòa giải và mở phiên tòa xét xử sơ thâm vụ án thừa kê. Trong đó, khởi kiện là hành vi dau tiên của chủ thé có quyên khởi kiên tham gia vào quan hệ pháp luật TTDS, là cơ sở pháp ly làm phát sinh quan hệ pháp luật TTDS. Quyên khởi kiên của các chủ thé chỉ làm phát sinh nghia vụ thu lý của Toa án khi việc khởi kiện tuân. thủ đúng và đủ các điều kiện về nội dung hình thức và nộp tam ứng án phí Việc xem xét, thu lý yêu câu khởi kiện chính là sự bảo đâm của nha nước đối với việc thực hiện các quyền dan sự của các chủ thé đã được pháp luật ghi nhận.
Như vậy, khởi kiện va thu lý vụ án thừa kế là những hoạt động tổ tung đầu tiên và là tiên dé của CBXXST vụ án thừa kê. Để đêm bảo cho việc giải quyết vụ én có căn cứ và chính xác thì trong CBXXST vu án thừa kê Toa án phải làm sáng tỏ yêu cầu của các đương sự và những tình tiết khác có ý nghĩa cho việc giải quyét vụ án thông qua các chứng cứ, do các đương sự cung cấp hoặc thông qua hoạt đông thu thập chúng cứ của Tòa án.