Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là một giai đoạn tố tụng độc lập và có ý nghĩa then chốt trong quá trình giải quyết các vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015. Mặc dù không trực tiếp đưa ra các phán quyết định đoạt về nội dung tranh chấp như tại phiên tòa sơ thẩm, hoạt động chuẩn bị xét xử bảo đảm cho việc thu thập chứng cứ, xác minh tình tiết, làm rõ tư cách đương sự và tạo cơ sở pháp lý vững chắc để Tòa án ban hành các quyết định tố tụng hoặc đưa vụ án ra xét xử khách quan, đúng pháp luật.
Trong thực tiễn xét xử, tranh chấp về thừa kế là loại tranh chấp dân sự phổ biến nhưng có tính chất đặc biệt phức tạp. Loại án này đan xen nhiều quan hệ pháp luật từ hôn nhân gia đình, huyết thống, nuôi dưỡng, quyền sở hữu tài sản cho đến pháp luật đất đai qua nhiều thời kỳ lịch sử. Việc xác định di sản, nguồn gốc đất, công sức bảo quản, quản lý di sản cũng như tình trạng biến động tài sản thường gặp nhiều vướng mắc. Số liệu thống kê chỉ ra rằng tỷ lệ các bản án sơ thẩm có tranh chấp di sản thừa kế bị cấp phúc thẩm tuyên sửa hoặc hủy vẫn ở mức cao (chiếm khoảng 40% đến 45%). Xuất phát từ thực tế áp dụng BLTTDS năm 2015 và Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 tại địa phương, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định".
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận và nội dung các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế; đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân (TAND) huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; từ đó chỉ ra những vướng mắc, bất cập và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Giải quyết các vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế trong tố tụng dân sự, xây dựng khái niệm, chỉ ra các đặc điểm và các yếu tố tác động.
- Phân tích, đánh giá các quy định của BLTTDS năm 2015 về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế; đồng thời khảo sát, đánh giá thực tiễn áp dụng tại TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Làm rõ nguyên nhân của các hạn chế, thiếu sót và đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và bảo đảm thực hiện hiệu quả trên thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam hiện hành điều chỉnh giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế và thực tiễn thi hành tại TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu các quy định trong BLTTDS năm 2015, có liên hệ so sánh với pháp luật tố tụng dân sự của một số quốc gia trên thế giới (thuộc hai mô hình tố tụng tranh tụng và tố tụng thẩm vấn). Về mặt thực tiễn, đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong giai đoạn từ khi BLDS và BLTTDS năm 2015 có hiệu lực pháp luật đến nay.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định của Việt Nam kết hợp các nghiên cứu lý luận tố tụng dân sự trong và ngoài nước:
- Cơ sở pháp lý: Hiến pháp năm 2013 (Điều 32 về quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế); BLTTDS năm 2015 (các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn Thẩm phán tại Điều 48, hoạt động thu thập chứng cứ tại Điều 97 đến Điều 106, thủ tục thông báo thụ lý tại Điều 174, phân công Thẩm phán tại Điều 197, thời hạn chuẩn bị xét xử tại Điều 203, các căn cứ tạm đình chỉ và đình chỉ tại Điều 214, Điều 217); BLDS năm 2015 (các quy định về quyền thừa kế, hàng thừa kế, thời hiệu thừa kế 30 năm đối với bất động sản); Luật Đất đai; Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Giám định tư pháp năm 2012; Thông tư 01/2022/TT-TANDTC quy định tiêu chí phân công Thẩm phán; các Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; Công văn số 01/2017/GĐ-TANDTC của TANDTC; và Án lệ số 25/2018/AL.
- Cơ sở lý luận so sánh: Các chế định tiền xét xử (pre-trial) và thẩm cứu hồ sơ thuộc hệ thống Thông luật (Common Law - Anh, Hoa Kỳ, Úc) và Dân luật (Civil Law - Pháp, Đức, Liên bang Nga, Trung Quốc).
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phương pháp logic học cùng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật để làm rõ bản chất các chế định.
- Phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu quy định của Việt Nam với chuẩn mực tố tụng của các nước trên thế giới.
- Phương pháp thống kê, tổng kết thực tiễn xét xử, nghiên cứu hồ sơ vụ án thực tế tại TAND huyện Hải Hậu để đánh giá thực trạng và nhận diện các bất cập phát sinh.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các văn bản pháp luật, án lệ, báo cáo công tác thường niên của TAND Tối cao trình Quốc hội giai đoạn 2014–2019, các bài viết trên Tạp chí Tòa án nhân dân, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, cùng các số liệu thống kê tổ chức, hồ sơ vụ án tranh chấp thừa kế thực tế tại TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế
Chương này tập trung xác lập cơ sở khoa học và khái niệm nền tảng của giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế trong hệ thống tố tụng dân sự:
- Khái niệm: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế là một giai đoạn tố tụng bắt đầu sau khi Tòa án thụ lý vụ án thừa kế, do các chủ thể tố tụng thực hiện nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết và thuận lợi để Tòa án xem xét, đánh giá bản chất pháp lý của vụ việc, ban hành các quyết định tố tụng hoặc đưa vụ án ra xét xử lần đầu tại phiên tòa sơ thẩm một cách khách quan, công bằng và đúng pháp luật.
- Đặc điểm đặc thù:
- Thời hạn chuẩn bị xét xử thường kéo dài: Do di sản thừa kế thường có giá trị lớn, hình thành qua nhiều thời kỳ lịch sử, đương sự đông và cư trú nhiều nơi, đồng thời chứa đựng mâu thuẫn gia đình phức tạp.
- Nội dung các công việc mang tính chuyên sâu, phức tạp: Thẩm phán phải thực hiện nhiều hoạt động nghiệp vụ đặc thù như vẽ sơ đồ huyết thống, xác định thời điểm mở thừa kế, điều tra nguồn gốc biến động quyền sử dụng đất, xác định công sức chăm sóc người để lại di sản và tôn tạo tài sản.
- Ý nghĩa: Bảo đảm quyền tự định đoạt và quyền tranh tụng của đương sự; hạn chế tối đa tình trạng bỏ sót người tham gia tố tụng, sai lệch chứng cứ dẫn đến án bị hủy, sửa ở cấp trên.
- Cơ sở khoa học xây dựng pháp luật: Xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ tố tụng của các đương sự; tính giao thoa giữa pháp luật tố tụng (BLTTDS) và pháp luật nội dung (BLDS, Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và Gia đình); và đòi hỏi bảo vệ mối quan hệ gia đình, đạo đức truyền thống trong việc khuyến khích hòa giải tự nguyện.
Chương 2: Thực trạng pháp luật tố tụng dân sự về chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế
Tác giả đi sâu phân tích hệ thống quy định pháp luật thực định của Việt Nam và đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế:
| Tiêu chí |
Mô hình tố tụng tranh tụng (Common Law - Anh, Hoa Kỳ, Úc) |
Mô hình tố tụng thẩm vấn (Civil Law - Pháp, Nga, Trung Quốc, Việt Nam) |
| Cơ chế thu thập chứng cứ |
Hoạt động Discovery do luật sư và các bên chủ động thực hiện; Tòa án giữ vai trò trọng tài trung gian (trừ ngoại lệ như Điều 103 BLTTDS bang Georgia - Hoa Kỳ). |
Tòa án đóng vai trò chủ động điều tra, xác minh, thu thập chứng cứ theo thẩm quyền hoặc hỗ trợ đương sự (Điều 57 BLTTDS Nga, Điều 97 BLTTDS Việt Nam). |
| Quy định về thời hạn chuẩn bị |
Không ấn định thời hạn cứng ngắc; phụ thuộc vào tiến độ trao đổi chứng cứ của các bên nhưng chịu sự giám sát quản lý vụ án của Tòa án (Case management). |
Ấn định thời hạn luật định cụ thể (Điều 108 BLTTDS Trung Quốc quy định 6 tháng; Điều 764 BLTTDS Pháp giao Thẩm phán ấn định linh hoạt; Điều 203 BLTTDS Việt Nam quy định 4-6 tháng). |
Nội dung các công việc chuẩn bị xét xử sơ thẩm theo BLTTDS năm 2015:
- Phân công Thẩm phán (Điều 197 BLTTDS, Điều 4 Thông tư 01/2022/TT-TANDTC): Bảo đảm nguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên dựa trên khối lượng công việc, tính chất phức tạp của vụ việc và năng lực chuyên môn của Thẩm phán.
- Thông báo thụ lý vụ án (Điều 174, Điều 175): Thực hiện trong 03 ngày làm việc; yêu cầu đương sự có văn bản phản hồi ý kiến, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập trong thời hạn 15 ngày (hoặc gia hạn tối đa 30 ngày).
- Lập hồ sơ vụ án thừa kế: Đánh số bút lục theo thứ tự thời gian; lập sơ đồ phả hệ/thừa kế; xác minh hiện trạng di sản, nguồn gốc tài sản chung vợ chồng/hộ gia đình; xác định nghĩa vụ thanh toán tài sản và nghĩa vụ án phí có giá ngạch theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
- Thu thập chứng cứ (Điều 97 đến Điều 106): Lấy lời khai đương sự (theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP); thu thập tài liệu hộ tịch, di chúc; trưng cầu giám định chữ ký/tài liệu; định giá tài sản; ủy thác thu thập chứng cứ (thời hạn trả lời 01 tháng); và xác minh cư trú.
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải (Điều 207, Điều 210): Công khai toàn bộ tài liệu chứng cứ giữa các bên, bảo đảm quyền tranh tụng và tạo cơ hội để đương sự tự nguyện thỏa thuận phân chia di sản.
- Nghiên cứu hồ sơ và dự thảo bản án sơ thẩm (Điều 266): Thẩm phán tổng hợp chứng cứ, đối chiếu các văn bản pháp luật nội dung tương ứng với thời điểm mở thừa kế và lập dự thảo phân chia chi tiết (kèm sơ đồ trích đo nhà đất rõ ranh giới, mốc giới).
Các quyết định Tòa án có thể ban hành trong giai đoạn này:
- Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Điều 212).
- Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (Điều 214, Điều 215).
- Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (Điều 217).
- Quyết định đưa vụ án ra xét xử (Điều 220, Mẫu số 47-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP).
Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về chuẩn bị xét xử vụ án thừa kế tại Tòa án nhân dân huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định và kiến nghị
1. Đặc điểm địa bàn và tổ chức nhân sự tại TAND huyện Hải Hậu:
- Địa bàn huyện Hải Hậu có diện tích 230 km², bờ biển dài khoảng 32 km, cách trung tâm thành phố Nam Định khoảng 35 km và cách Hà Nội 120 km. Giai đoạn 2020–2022, giá đất tại địa phương tăng cao dẫn đến sự bùng nổ các tranh chấp thừa kế liên quan đến quyền sử dụng đất.
- Cơ cấu biên chế của TAND huyện Hải Hậu gồm 12 cán bộ, công chức và 03 hợp đồng lao động: Ban lãnh đạo gồm 01 Chánh án, 02 Phó Chánh án; chức danh tư pháp gồm 05 Thẩm phán, 01 Thẩm tra viên, 05 Thư ký; cùng các bộ phận kế toán, lái xe, bảo vệ, tạp vụ. Lực lượng này phải xử lý khối lượng án dân sự, thừa kế phức tạp ngày càng tăng, dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng.
2. Thực trạng áp dụng pháp luật và các khó khăn, vướng mắc:
- Số lượng án tăng nhanh: Kể từ khi BLDS năm 2015 mở rộng thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế bất động sản lên 30 năm (thay vì 10 năm theo BLDS năm 2005), số lượng vụ việc tồn đọng trước đây được đương sự nộp đơn khởi kiện tăng vọt (thống kê toàn ngành năm 2017 tăng 26,7%, các năm 2018–2019 tiếp tục tăng xấp xỉ 27%).
- Khó khăn về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thời hạn luật định 04 tháng (gia hạn không quá 02 tháng) thường bị vi phạm do trở ngại khách quan trong thu thập tài liệu địa chính, ủy thác tư pháp hoặc do đương sự trốn tránh.
Vụ án điển hình: Vụ án "Tranh chấp chia thừa kế" của bà Trần Thị S (trú tại thị trấn Y, huyện Hải Hậu), theo Thông báo thụ lý số 206/TB-TLVA ngày 19/8/2020. Tranh chấp liên quan đến 03 thửa đất số 496, 502, 503 với tổng diện tích 2 ha tại xã H.D do cụ Trần Văn K (mất năm 1996 không để lại di chúc) để lại. Sau khi ông Trần Văn T (con trai cụ K) mất năm 2016, bà S khởi kiện các con của ông T để yêu cầu chia thừa kế. Mặc dù nguyên đơn cung cấp đầy đủ giấy tờ, vụ án bị kéo dài hơn 03 năm chưa thể đưa ra xét xử do Tòa án triệu tập 03 lần (các ngày 17/8/2020, 31/8/2020, 08/10/2020) nhưng các bị đơn đều cố tình vắng mặt không có lý do, việc xác minh chuyển nhượng một phần đất cho bên thứ ba gặp nhiều bế tắc.
- Bất cập trong công tác định giá và giám định: Giá đất thực tế trên thị trường tại Hải Hậu chênh lệch rất lớn so với khung giá đất do UBND tỉnh Nam Định ban hành hàng năm; đương sự thường không thống nhất được đơn vị thẩm định giá hoặc cản trở việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Vướng mắc về việc tính lại thời hạn: BLTTDS năm 2015 chưa quy định rõ việc tính lại thời hạn chuẩn bị xét xử khi phát sinh người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan mới hoặc khi đương sự đưa ra yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập bổ sung sau phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận chứng cứ.
3. Các nhóm kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện pháp luật tố tụng: Sửa đổi quy định thời hạn chuẩn bị xét xử theo hướng linh hoạt hơn, cho phép Thẩm phán chủ động gia hạn thời hạn dựa trên tính chất phức tạp của vụ án; bổ sung quy định tính lại thời hạn tố tụng khi phát sinh đương sự mới hoặc yêu cầu độc lập mới; quy định rõ cơ chế xử lý khi đương sự cố tình vắng mặt tại các phiên hòa giải, thẩm định.
- Biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện: Tăng cường biên chế Thẩm phán và Thư ký cho TAND cấp huyện; thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Tòa án với Văn phòng đăng ký đất đai, UBND cấp xã và lực lượng Công an địa phương trong việc cung cấp thông tin hộ tịch, trích lục hồ sơ đất đai và xác minh nơi cư trú.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các quy định của pháp luật và số liệu thực tiễn để rút ra các kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận và thực định: Làm rõ toàn bộ quy trình, công việc và thẩm quyền ban hành quyết định tố tụng của Thẩm phán trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế theo BLTTDS năm 2015.
- Phản ánh chính xác thực tiễn tại địa phương: Cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy của TAND huyện Hải Hậu (12 biên chế, 05 Thẩm phán) và phân tích nguyên nhân các vụ án bị chậm tiến độ thông qua hồ sơ án thực tế (vụ án bà Trần Thị S kéo dài trên 03 năm).
- Đóng góp giải pháp khoa học: Khóa luận chỉ ra khoảng trống pháp lý tại Điều 203 và Điều 207 BLTTDS năm 2015 (chưa có cơ chế tính lại thời hạn khi đưa thêm đương sự vào tham gia tố tụng và chưa có chế tài đầy đủ với trường hợp nguyên đơn cố tình vắng mặt tại phiên hòa giải), từ đó đề xuất các kiến nghị lập pháp cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các Tòa án cấp sơ thẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của khóa luận chỉ giới hạn tại TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, chưa đối chiếu số liệu diện rộng với các đơn vị Tòa án cấp huyện khác trong tỉnh hoặc trên phạm vi toàn quốc. Bên cạnh đó, các số liệu thống kê chủ yếu tập trung vào các năm đầu sau khi BLTTDS năm 2015 có hiệu lực.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn xét xử án thừa kế có yếu tố nước ngoài hoặc án thừa kế liên quan đến tài sản là cổ phần, vốn góp doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế áp dụng án lệ trong việc xác định thời hiệu thừa kế và trích công sức quản lý di sản tại Tòa án các cấp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Luật: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chi tiết, sơ đồ phân tích các bước chuẩn bị xét xử vụ án dân sự và phương pháp nghiên cứu hồ sơ thừa kế thực tế.
- Đối với người làm thực tiễn tư pháp (Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Luật sư): Khóa luận là tài liệu hữu ích để tra cứu các quy định về thu thập chứng cứ, thẩm định giá đất, lập hồ sơ thừa kế phức tạp và giải quyết các vướng mắc về thời hạn tố tụng khi phát sinh yêu cầu mới của đương sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế theo BLTTDS năm 2015 được quy định tối đa là bao lâu?
Theo điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 203 BLTTDS năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án thừa kế là 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Như vậy, tổng thời hạn chuẩn bị xét xử tối đa là 06 tháng.
2. Tiêu chí phân công Thẩm phán giải quyết vụ án dân sự nói chung và án thừa kế nói riêng được quy định tại văn bản nào?
Tiêu chí phân công được quy định tại Điều 4 Thông tư số 01/2022/TT-TANDTC, bao gồm: số lượng và độ phức tạp của vụ việc phân công cho các Thẩm phán trong năm tương đương nhau; phù hợp với chuyên môn, kinh nghiệm; ưu tiên phân công Thẩm phán chuyên trách; phân công theo chỉ tiêu đối với Thẩm phán giữ chức vụ lãnh đạo; và chế độ giảm tối đa 50% chỉ tiêu cho Thẩm phán nữ trong thời gian trước và sau nghỉ thai sản.
3. Theo BLTTDS năm 2015, Tòa án có tự mình thu thập chứng cứ trong mọi trường hợp không?
Không. BLTTDS năm 2015 quy định nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh thuộc về đương sự. Tòa án chỉ tiến hành thu thập chứng cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 trong các trường hợp đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng không tự thu thập được và có yêu cầu, hoặc khi Tòa án xét thấy cần thiết để làm rõ sự thật khách quan của vụ án.
4. Vì sao số lượng tranh chấp chia di sản thừa kế bất động sản tăng đột biến từ sau năm 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do Điều 623 BLDS năm 2015 đã mở rộng thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là bất động sản lên 30 năm (so với thời hiệu 10 năm của BLDS năm 2005), làm sống lại quyền khởi kiện của nhiều vụ việc tranh chấp đất đai vốn đã hết thời hiệu theo quy định cũ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án thừa kế theo BLTTDS năm 2015. Bằng việc phân tích sâu sắc các quy định pháp luật thực định, kinh nghiệm quốc tế và thực trạng giải quyết án thực tế tại TAND huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, công trình đã làm nổi bật các nguyên nhân dẫn đến tình trạng quá hạn và án bị hủy, sửa. Các đề xuất hoàn thiện pháp luật về thời hạn tố tụng và cơ chế phối hợp thu thập chứng cứ được nêu trong khóa luận có giá trị khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao trong khoa học luật tố tụng dân sự.