phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội dung của khóa luận đợc chia làm 5 chơng: Chơng 1: Định nghĩa bảo quản số. Nội dung công tác bảo quản SỐ. Chơng 2: Vai trò ngời cán bộ th viện số và các kỹ năng cần thiết đối với ngời cán bộ th viện số. Chơng 3: Công tác bảo quản số trên thế giới và xu hớng tiếp cận thông tin số tại Việt Nam hiện nay.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện PHẢN NỘI DUNG CHGŒ|ƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA BAO QUAN SÓ. NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN SÓ 1.1 Định nghĩa bảo quản số và các vấn đề liên quan 1.1 Định nghĩa bảo quản số Bảo quản số hay bảo quản thông tin số không phải là một chủ đề mới đợc quan tâm trên thế giới. Hiệp hội lữu trữ New Zealand đa ra một tuyên bố quan trọng trên trang web chính thức của mình nh sau: “Thông tin số cần đợc quản lý và quan tâm một cách chủ động ngay từ đâu. Tuy nhiên, sự bàng quan của ngời ngoài thờng xuyên xuất hiện, điều này sẽ gây ra hậu quả khôn lờng với thông tin số”.
Hiệp hội th viện Mỹ (American Library Association) đa ra hai định nghĩa Bảo quản số: Định nghĩa ngắn gọn và định nghĩa đầy đủ. - Định nghĩa ngắn gọn: “ Bao quan số là sự kết hợp các chính sách, chiến lợc và hành động nhằm 2 đảm bảo sự truy cập tới nội dung số qua thời gian” - Định nghĩa đầy đủ: “Bảo quản số là sự kết hợp các chính sách, chiến lợc và hành động để đảm bảo tính chân thực, chính xác của nội dung thông tin qua thời gian, bắt 10 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện maạmm. chấp sự thay đổi của công nghệ hoặc sự lỗi thời của nó. Bảo quản số áp dụng chung cho tài liệu số hóa nguyên gốc (born digital materials) và tài liệu số là kết qua ctia guy trinh s6 héa (digitalized materials)” Hiệp hội bảo quản số Anh Quốc da ra định nghĩa về bảo quản số nh Sau: “Bảo quản số là một loạt những hoạt động quản lý cần thiết để đảm bảo việc truy cập liên tục tới tài liệu số cho đến khi còn cân thiết” Các định nghĩa trên nhấn mạnh tới hai khía cạnh: đảm bảo độ chính xác nội dung số và tính truy cập liên tục tới thông tin số.
Có nghĩa là, bảo quản thông tin số là phải đảm bảo một thông tin số còn có thê truy cập đợc và truy cập liên tục cho đến khi thông tin số đó không còn có giá trị nữa. Trên thực thế, luôn luôn tồn tại những tài liệu cần sử dụng trong thời gian dài với tần suất cao, tuy nhiên một số khác chỉ cần dòng trong khoảng thời gian ngắn, sau đó trở nên vô giá trị, vì vậy điều quan trọng là việc lựa chọn tài liệu sẽ đợc lu trữ đới đạng số và lu trữ chúng trong bao lâu.2 Đối tojong số Trong một th viện điện tử hay th viện SỐ, thông tin sau khi số hóa sẽ đợc lu trữ nh những “Đối tợng số”. Một đối tợng số trong kho dữ liệu thờng có hai phần: phần nội dung và siêu dữ liệu đi kèm (trong môi trờng th viện điện tử, siêu dữ liệu chính là thông tin th mục) [6] 11 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện ĐÓI TGJỢNG so NOI DUNG Hình 1. Mô hình Đối tợng số 1.3 Số hóa và quy trình số hóa Số hóa hiểu đơn giản là việc chuyền đổi một dạng nào khác của thông tin, nh thông tin dang ¡n ấn trên giấy hay dạng analogue, thành thông tin dạng só.
12 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện Quy trình này gồm 3 giai đoạn chính: 1. Chuyển đổi từ tài liệu dạng giấy (hardcopy) sang dạng ảnh kỹ thuật số. Công việc này đợc gọi là Quét (scanning); 2. Chuyên đổi từ đạng ảnh kỹ thuật số sang dạng văn bản, sử dung phan mềm Nhận biết ký tự quang học (Optical Character Recognition — OCR); 3.
Hiệu chỉnh lỗi và căn chỉnh văn bản (Proof-reading). Tài liệu dạng giấy có thé 1a sách, báo, tạp chí, tờ rời, ảnh, bức vẽ bằng bút va cac van ban viet tay.1 Lợi thế quan trọng của việc số hóa tài liệu - Một điều đễ nhận thấy là tài liệu đạng số “linh hoạt” hơn tài liệu in ấn nhiều lần. Chúng có thể hiện thị trên màn hình máy tính, sửa chữa và in ra. - Tài liệu dạng số chia sẻ một cách dễ dàng ; nhân làm nhiều bản nhanh chóng, ít tốn chỉ phí ; cập nhật vào các cơ sở dữ liệu trực tuyến th viện, truyền qua Intranet hoặc Internet.
- Tài liệu dạng số dễ lu trữ và lấy ra. Hàng trăm tài liệu đới đạng số có thé lu trữ chỉ trên một đĩa CD-ROM hoặc ổ cứng dung lợng tơng đối. - Ngoài ra, ngời dòng tin tìm kiếm tài liệu dễ dàng và nhanh chóng hơn bằng cách sử dụng các tiện ích tìm kiếm của máy tính điện tử. - Việc biến đổi tài liệu sang đạng số giúp tránh đợc những hủy hoại trên phơng diện vật lý và sự thiếu cần thận của nhân viên th viện cũng nh ngời dòng tin đối với tài liệu đạng giấy, đặc biệt là các văn bản viết tay hay tài liệu quý hiêm.
13 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện 1.2 Quy trình số hóa tài liêu Số hóa tài liệu là một quy trình đòi hỏi nhiều thời gian, do đó cần chuẩn bị một kế hoạch cân thận. Trớc khi quyết định thực hiện dự án số hóa, mỗi tổ chức hay cá nhân cần tự trả lời một số câu hỏi sau: + Mục đích hay lý do chính đề số hóa tài liệu là gì? Tổ chức/cá nhân muốn xây dựng một th viện số hay chỉ đơn giản để bảo quản chúng? + Ai là ngời cần tới những tài liệu này và họ sẽ/muốn tiếp cận với chúng bằng cách nào? Qua website, CD-ROM hay sách? + Quy mô nh thế nào? Tại chỗ, trong khu vực hay toàn cầu? + Những tài liệu nào nên số hóa? Số lợng? Tài liệu có bao nhiêu bản? + Các tài liệu cần số hóa đợc viết đới bao nhiêu ngôn ngữ khác nhau? + Có nhiều tranh ảnh không? + Tài liệu này đã có ở dạng số và đã phô biến cha? + Nếu đã có thì ở đạng format nào? + Tình trạng bản quyền của tài liệu? + Tài chính liệu có đủ cho toàn bộ dự án số hóa không? + Ai là ngời sẽ số hóa chúng? (Vấn đề nhân lực) + Sẽ bán hay miễn phí sản phẩm của dự án? + Dự án số hóa này chỉ là công việc tạm thời/diễn ra một lần hay sẽ tiếp tục trong tơng lai? 14 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện 1.1 Các bóc số hóa Sau khi trả lời một số câu hỏi nh trên, tức là đã xác định rõ mục tiêu chơng trình số hóa, bớc tiếp theo là xây dựng một bản chỉ tiết quy trình hành động hay các bớc thực hiện dự án số hóa tài liệu. Một dự án sô hóa nên có các bớc tuân tự nh sau: CHUAN BI DU AN TINH TOAN CHI PHI DAU TU’ CHUAN BI KE HOACH CHI TIET TUNG GIAI DOAN VA NHIEM VU CU THE LUA CHON TAI LIEU VA DINH DANG r TIỀN HÀNH SỐ HÓA TÀI LIỆU 3 r ° z y ~ + ^ XỬ LÝ SẢN PHẨM: HIỆU ĐÍNH, NHẬN DANG QUANG HỌC. CHUYÊN GIAO a LIEU SO HAY TAO KHA NANG TRUY CAP CHO NGUOI DUNG TIN 15 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện 1.2 Lựa chọn tài liệu số hóa Đầu tiên, th viện cần xác định tài liệu sẽ đợc số hóa.
Không phải tất cả tài liệu ¡n trên giấy đều đễ dàng chuyền đổi thành dạng số. Bảng thông tin dới đây cung cấp một số gợi ý giúp kiểm tra mức độ số hóa tài liệu đơn giản hay phức tạp. Sô hóa dễ dàng Sô hóa khó khăn Tờ giây riêng lẻ hoặc quyên sách tháo | Quyên sách không tháo đợc gáy hoặc đợc gáy gáy quá dày Bản in có độ rộng vừa đủ Bản in nhỏ, kích cỡ thât thờng, tài liệu đánh máy hoặc viết tay nham nhở Giây trăng, sạch sẽ, sáng sủa Giấy bần hoặc đã h hỏng, rách nát; màu nền quá rõ nét; giấy mỏng nhìn xuyên trang tiếp theo Văn bản có biểu đồ một hoặc hai cột; Văn bản có quá nhiều bảng biểu, tranh không căn chỉnh, trang trí nhiều ảnh, phơng trình, lời chú thích cuối trang; căn chỉnh, trang trí phức tạp, dày đặc. Th viện cần đảm bảo việc số hóa này là có giá trị.
Nghĩa là, cần đảm bảo tài liệu lựa chọn số hóa chứa những thông tin cần thiết và hữu ích. > Một số lu ý khác khi số hóa tài liệu 16 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện Cẩn thận với vấn đề bản quyền. Hiện nay, hầu hết các xuất bản phẩm (đặc biệt với các ấn phẩm nớc ngoài) đều đăng ký bản quyền. Th viện cần đợc sự cho phép của nơi giữ bản quyền trớc khi đa chúng vào bộ su tập số.
Nếu nghi ngờ về bản quyền của bất kỳ tài liệu nào trong số đó, hãy hỏi lại tác giả hoặc nhà xuất bản. Lu tâm tới vấn đề bảo mật. Số hóa tài liệu làm cho chúng dễ Ì dàng truy cập và sao chép. Một số loại tài liệu nh Kết quả J | nghiên cứu, chứng từ ngân quỹ.
có thể là riêng t. Th viện nên hạn chế quyền truy cập tới những tài liệu đó bằng cách yêu câu mật mã đê mở và chỉnh sửa chúng. Sở hữu Người dùng tin Tiếp cận Nộidung thôngtin Tạo lập / Sử dụng Hình 2: Sơ đô biểu diễn mối quan hệ Ngoi ding tin (Users) — Quyén (Right)— N6i dung théng tin sé (Content) 17 Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thu Anh _ K50 Thông tin - Thư viện 1.3 Lựa chọn định dạng tài liệu Tiếp theo, th viện cần lựa chọn định dạng cho tài liệu số. Lựa chọn tiêu chuẩn thờng giữa file hình ảnh và file văn bản.
Dới đây là các định dạng phố biến cho hai loại này: + Định dạng file ảnh (TIF, GIF, JPG/JPEG.): Thích hợp cho hình ảnh hoặc văn bản viết tay. Tài liệu loại này thờng không có nhu cầu tìm kiếm toàn văn. File ảnh là sản phẩm trực tiếp từ việc quét tài liệu, nhng ít hữu dụng hơn dạng văn bản. + Định dạng file van ban (HTML, XML, DOC, PDF.): Doc tạo ra bang cách ứng dụng phần mềm OCR sau khi quét tài liệu.