Khóa luận: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Xây dựng Trường Xuân

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Trường đại học

Đại học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.1.2. Khái niệm năng lực

1.1.3. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3.1. Khái niệm về năng lực
1.1.3.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2. Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1. Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của M. Porter

1.2.1.1. Sự cạnh tranh trong ngành
1.2.1.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
1.2.1.3. Quyền thương lượng của nhà cung ứng
1.2.1.4. Quyền thương lượng của khách hàng
1.2.1.5. Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế

1.2.2. Các loại hình chiến lược cạnh tranh

1.2.2.1. Chiến lược chi phí thấp nhất
1.2.2.2. Chiến lược khác biệt hóa
1.2.2.3. Chiến lược tập trung

1.3. Mô hình và nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1. Mô hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2. Các nội dung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.1. Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp
1.3.2.2. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.4.1.1. Môi trường vĩ mô
1.4.1.2. Môi trường ngành

1.4.2. Các nhân tố môi trường bên trong

1.4.2.1. Chính sách nhân sự
1.4.2.2. Năng lực tổ chức và quản lý
1.4.2.3. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2.4. Nguồn lực về cơ sở vật chất kĩ thuật

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN

2.1. Khái quát về công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.2.1. Thực trạng đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.2.2. Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.2.3. Năng lực cạnh tranh tổng thể của công ty Công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.2.4. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của công ty Cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.2.4.1. Các yếu tố chủ quan
2.2.4.2. Các yếu tố khách quan

2.3. Các kết luận về thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.3.1. Những thành công về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.3.2. Những hạn chế về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế về năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN

3.1. Dự báo môi trường cạnh tranh và định hướng hoạt động của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

3.1.1. Dự báo môi trường cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng Trường Xuân

3.1.1.1. Ngành xây dựng dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng

3.1.2. Định hướng hoạt động của Công ty Cổ phần xây dựng Trường Xuân

3.2. Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần xây dựng Trường Xuân

3.2.1. Giải pháp nâng cao thị phần của công ty

3.2.2. Giải pháp nâng cao năng suất lao động

3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực quảng cáo và chính sách marketing

Tóm tắt

I. Khái niệm cơ bản về Năng lực cạnh tranh ngành Xây dựng

Năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp trong ngành xây dựng để tạo ra giá trị vượt trội so với các đối thủ cạnh tranh. Trong bối cảnh thị trường xây dựng ngày càng phức tạp, việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản là nền tảng quan trọng. Cạnh tranh trong ngành xây dựng diễn ra giữa nhiều doanh nghiệp với các chiến lược kinh doanh khác nhau. Sự cạnh tranh này bao gồm các nhân tố như chi phí sản xuất, chất lượng công trình, dịch vụ khách hàng, và danh tiếng thương hiệu. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp xây dựng cần phải liên tục cải tiến quy trình công nghệ, phát triển nhân lực, và tối ưu hóa quản lý chi phí.

1.1. Định nghĩa Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài giúp doanh nghiệp xây dựng tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị cao. Đây là khả năng duy trì lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường xây dựng lâu dài.

1.2. Tầm quan trọng trong Ngành xây dựng

Ngành xây dựng Việt Nam đang phát triển nhanh chóng. Nâng cao năng lực cạnh tranh giúp doanh nghiệp xây dựng tồn tại và phát triển bền vững, thu hút khách hàng, tăng thị phần, và tạo việc làm ổn định cho nhân viên.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong. Các yếu tố bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô như chính sách tài chính, quy định pháp luật, và tình hình kinh tế đất nước; cũng như môi trường ngành liên quan đến các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, và khách hàng. Các yếu tố bên trong gồm chính sách nhân sự, năng lực tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh, và nguồn lực về cơ sở vật chất kỹ thuật. Sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này quyết định mức độ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng.

2.1. Yếu tố bên ngoài và Môi trường cạnh tranh

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng. Môi trường ngành bao gồm năm lực lượng điều tiết cạnh tranh: các đối thủ cạnh tranh hiện tại, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, và đối thủ tiềm tàng.

2.2. Yếu tố bên trong và Khả năng tổ chức

Chính sách nhân sự là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh. Năng lực tổ chức quản lý, chiến lược kinh doanh, và cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là những nhân tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

III. Mô hình đánh giá Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, trước tiên cần phải xây dựng mô hình đánh giá toàn diện. Mô hình này bao gồm việc xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, và đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp. Các tiêu chí đánh giá được chia thành hai nhóm: tiêu chí liên quan đến Marketing bao gồm thị phần, tích cực quảng cáo, chất lượng dịch vụ; và tiêu chí phi Marketing bao gồm khả năng tài chính, năng suất lao động, công nghệ sản xuất. Mô hình này giúp các doanh nghiệp xây dựng hiểu rõ vị trí hiện tại và xác định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp.

3.1. Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Việc xác định đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xây dựng hiểu rõ thị trường. Phân tích các đối thủ về quy mô, công nghệ, dịch vụ, và chiến lược kinh doanh là bước quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.2. Bộ tiêu chí đánh giá toàn diện

Bộ tiêu chí gồm các chỉ số về tài chính, nhân lực, công nghệ, và thị trường. Phân tích chi tiết các tiêu chí này cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành xây dựng một cách hiệu quả.

IV. Chiến lược Nâng cao Năng lực cạnh tranh ngành Xây dựng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững, doanh nghiệp xây dựng cần triển khai các giải pháp toàn diện. Thứ nhất, nâng cao thị phần thông qua mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới, và tăng cường quan hệ khách hàng. Thứ hai, nâng cao năng suất lao động bằng cách đầu tư công nghệ mới, cải tiến quy trình công việc, và phát triển kỹ năng nhân viên. Thứ ba, nâng cao năng lực quảng cáo và Marketing thông qua xây dựng thương hiệu mạnh, sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông số, và phát triển chương trình khuyến mãi. Những giải pháp này cần được thực hiện liên tục và nhất quán để nâng cao năng lực cạnh tranh lâu dài.

4.1. Giải pháp nâng cao thị phần và Marketing

Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả. Doanh nghiệp xây dựng cần tập trung vào xây dựng thương hiệu uy tín, phát triển quan hệ khách hàng lâu dài, và sử dụng công nghệ số để tiếp cận thị trường rộng hơn.

4.2. Giải pháp phát triển nhân lực và công nghệ

Năng suất lao động là yếu tố then chốt trong ngành xây dựng. Đầu tư vào đào tạo nhân viên, ứng dụng công nghệ xây dựng hiện đại, và cải tiến quy trình quản lý là những cách hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Khóa luận tốt nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh xây dựng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG TRƯỜNG XUÂN 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong nền kinh tế nói riêng là khái niệm mà có nhiều cách nói khác nhau. Khái niệm này được sử dụng trong phạm vi rộng, bao gồm phạm vi quốc gia, phạm vi ngành,.

chỉ khác nhau ở chỗ là mục tiêu được đặt ra ở quy mô quốc gia hay quy mô doanh nghiệp mà thôi. Theo từ điển kinh doanh (1992) ở Anh: “ Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía mình”. Theo Adam Smith (1996): “Cạnh tranh có thể làm giảm chi phí và giá cả sản phẩm, từ đó khiến cho toàn xã hội được lợi do năng suất các doanh nghiệp tăng lên tạo ra.” Theo nhà kinh tế học Michael Porter (1996): “Cạnh tranh là giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có.

Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi” Tóm lại có thể hiểu cạnh tranh là: “Là một trong những đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường, là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi thế kinh tế, thương mại khác để thu nhiều lợi ích cho mình. Khái niệm năng lực Theo D.H Salganik (2001): “Năng lực không chỉ là kiến thức và kĩ năng, nó nhiều hơn thế. Năng lực bao gồm đáp ứng các yêu cầu phức tạp dựa trên việc huy động các nguồn lực tâm lý (bao gồm cả kỹ năng và thái độ) trong một hoàn cảnh cụ thể.” Theo nhóm tác giả Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015): “Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung. Năng lực biểu thị sự liên kết giữa các nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ chức.

Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn”. 16 Theo từ điển Tiếng Việt, năng lực là: "Khả năng thực hiện một hoạt động nhất định, do điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên; những phẩm chất tâm lý và thể chất giúp con người có thể hoàn thành một hoạt động nhất định với chất lượng cao." Như vậy, năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm về năng lực Theo D.H Salganik (2001): “Năng lực không chỉ là kiến thức và kĩ năng, nó nhiều hơn thế.

Năng lực bao gồm đáp ứng các yêu cầu phức tạp dựa trên việc huy động các nguồn lực tâm lý (bao gồm cả kỹ năng và thái độ) trong một hoàn cảnh cụ thể.” Theo nhóm tác giả Nguyễn Hoàng Long và Nguyễn Hoàng Việt (2015): “Năng lực chính là khả năng liên kết các nguồn lực để cùng phục vụ cho một mục đích chung. Năng lực biểu thị sự liên kết giữa các nguồn lực hữu hình và vô hình riêng có của mỗi tổ chức. Năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích, nhằm đạt được kết quả mong muốn”. Theo từ điển Tiếng Việt, năng lực là: "Khả năng thực hiện một hoạt động nhất định, do điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên; những phẩm chất tâm lý và thể chất giúp con người có thể hoàn thành một hoạt động nhất định với chất lượng cao." Như vậy, năng lực thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực, đã được liên kết một cách có mục đích tại các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu mong muốn.

Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Theo Michael Porter (1998) : “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao hơn.” Bộ thương mại và công nghiệp Anh (1998) đưa ra định nghĩa: “ Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả vào đúng thời điểm. Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác 17 Tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cũng cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp”. Tác giả Trần Sửu (2005) cho rằng: “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững”. Như vậy ta có thể hiểu rằng: “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đó là thực lực và lợi thế mà doanh nghiệp có dùng để duy trì và cải thiện vị trí của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu đợi lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp của mình” 1.

Một số lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Mô hình các lực lượng điều tiết cạnh tranh của M. Mô hình 5 lực lượng điều tiết cạnh tranh Nguồn: M. Sự cạnh tranh trong ngành Cuộc đối đầu của các đối thủ cạnh tranh đang tham gia thị trường thường mang đặc tính lệ thuộc lẫn nhau.

Ở hầu hết các ngành nghề, những động thái của một công ty sẽ tạo ra tác động có thể quan sát được ở những đối thủ cạnh tranh khác và do vậy làm dấy lên sự trả đũa lại và các phản ứng khác. Các yếu tố: - Số lượng các công ty đối thủ cạnh tranh - Tăng trưởng của ngành - Sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh - Đặc điểm của sản phẩm/dịch vụ - Khối lượng chi phí cố định và lưu kho - Các rào cản rút lui khỏi ngành 1. Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Đối thủ tiềm tàng bao gồm các công ty hiện nay không ra mặt cạnh tranh nhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lai. Sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn cũng làm tăng cạnh tranh đối với các doanh nghiệp trong ngành.

Khả năng cạnh tranh của đối thủ tiềm tàng được đánh giá qua khái niệm “rào cản” ngăn chặn sự gia nhập vào ngành kinh doanh. Quyền thương lượng của nhà cung ứng Nhà cung ứng là những cá nhân, tổ chức cung cấp các nguồn lực (sản phẩm, dịch vụ, nhiên nguyên liệu, máy móc thiết bị, tài chính, nhân lực,…) cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp. Mối đe dọa từ nhóm này xuất phát từ ảnh hưởng của chúng đến việc tăng hoặc giảm giá thành nguyên vật liệu. Các yếu tố phụ thuộc bao gồm: - Mức độ tập trung: biểu hiện bằng sự phân bổ thị phần trên số lượng nhiều hoặc ít công ty trong ngành.

Ví dụ như có nhiều nhà cung ứng nguyên vật liệu thì mức giá nhập cũng sẽ dao động và dễ dàng có lợi thế cho doanh nghiệp hơn trong việc thương lượng cũng như tạo áp lực lên những doanh nghiệp đối thủ. 19 - Đặc điểm hàng hóa/dịch vụ: Bản chất của ngành xây dựng cũng rất quan trọng các nhà cung ứng, vì sản phẩm chính là công trình cho nên nguyên vật liệu đạt chất lượng cao thì chất lượng công trình cũng tốt hơn. - Chuyên biệt hóa sản phẩm/dịch vụ: Càng đặc biệt và khác biệt thì khả năng thay thế sản phẩm càng khó, quyền lực của nhà cung ứng sẽ lớn. - Người mua phải gánh chịu một chi phí cao do thay đổi nhà cung cấp.

- Khả năng tích hợp về phía sau (phía trước): Với mức chi phí hợp lý sẽ cho phép các nhà cung ứng tăng cường quyền lực thương lượng của mình đối với khách hàng và ngược lại. Quyền thương lượng của khách hàng Khách hàng là những cá nhân tổ chức có nhu cầu về sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng là mối quan hệ giữa người mua và người bán là mối quan hệ tương quan thế lực. Khách hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến các chiến lược kinh doanh, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng chính là mối quan tâm hàng đầu, mọi nỗ lực của doanh nghiệp đều là muốn khách hàng chú ý, kích thức sự quan tâm của khách hàng, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng có thể gây áp lực đối với nhà cung ứng qua các điều kiện sau: - Khi có ít người mua: tạo sức ép lớn cạnh tranh giữa những người bán - Khi người mua một sản lượng lớn và tập trung: sẽ có sự mặc cả về giá bán - Khi sản phẩm hay dịch vụ không khác biệt và họ có thể tìm thấy nhiều nguồn cung khác nhau - Khi khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau: bằng cách mua đứt người bán hay tự đầu tư và khép kín quá trình sản xuất, sản xuất các sản phẩm chất lượng hơn và chủ động hơn. Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế Chủ yếu xuất phát từ các tiến bộ khoa học công nghệ, xuất phát từ các sản phẩm/dịch vụ đến từ ngành khác nhưng có khả năng thay thế cho sản phẩm/dịch vụ hiện đã tồn tại trong việc thỏa mãn nhu cầu như nhau hoặc có thể tăng cường với chi phí cạnh tranh. Những sản phẩm thay thế mà doanh nghiệp cần phải quan tâm nhất là những sản phẩm nằm trong xu hướng có thể cạnh tranh giá cả với sản phẩm hiện tại trong ngành hoặc được sản xuất bới những ngành nghề đang có lợi nhuận cao.

Để kiểm soát được vấn đề này, nhà hoạch định cần nghiên cứu rộng hơn nhiều đặc tính cùng với đó là phải nắm bắt kịp thời các thông tin cũng như sự ra đời của các công nghệ mới, những xu thế mới có thể sẽ trở thành bất lợi cho doanh nhiệp không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ