Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả công tác văn phòng tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi sinh viên Hà Thị Xuân Hương (lớp 1705QTVC, mã số sinh viên 1705QTVC025, khóa học 2017–2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Nguyễn Hữu Danh tại Khoa Quản trị Văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội (năm 2021).
Theo tác giả trình bày, văn phòng là bộ phận trợ giúp trực tiếp cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và giải quyết các thủ tục hành chính, giấy tờ; là đầu mối liên kết thông tin và đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động của cơ quan. Bối cảnh thực hiện nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn tác giả thực tập tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (HĐND & UBND) huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, đồng thời chịu ảnh hưởng bởi diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid-19 tại địa bàn Hà Nội. Qua quá trình quan sát thực tế công việc tại đơn vị, tác giả nhận thấy bên cạnh các kết quả đổi mới, công tác văn phòng tại UBND huyện Anh Sơn vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định cần được nghiên cứu, chấn chỉnh nhằm đưa hoạt động hành chính vào nền nếp, khuôn khổ và nâng cao hiệu suất làm việc.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Nắm được tổng quan sơ lược về văn phòng và Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
- Khảo sát các công tác nghiệp vụ trong văn phòng.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về văn phòng và công tác văn phòng.
- Phân tích thực trạng công tác văn phòng tại Văn phòng UBND huyện Anh Sơn, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp cho từng công tác nhằm nâng cao hiệu quả công tác văn phòng tại đây.
Nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm:
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác văn phòng tại Văn phòng UBND huyện Anh Sơn.
- Nêu rõ ưu điểm, nhược điểm nhằm chỉ ra những vấn đề tồn tại cần giải quyết.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác văn phòng tại cơ quan thực tập.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các mảng nghiệp vụ văn phòng tại đơn vị, cụ thể bao gồm: công tác tham mưu, tổng hợp; công tác ban hành và kiểm tra việc thực hiện văn bản; công tác xây dựng chương trình công tác; công tác văn thư, lưu trữ; công tác quản trị và sử dụng trang thiết bị văn phòng; công tác tổ chức hội nghị, cuộc họp; công tác ngoại vụ, biên giới; và công tác hậu cần.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về mặt không gian tại Văn phòng HĐND & UBND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, với thời gian khảo sát thực tế và thu thập số liệu hành chính tập trung vào giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm văn phòng theo hai trạng thái: trạng thái tĩnh (yếu tố con người kết hợp cơ sở vật chất kỹ thuật) và trạng thái động (chu trình vận chuyển thông tin từ đầu vào đến đầu ra nhằm trợ giúp quản lý). Tác giả dẫn định nghĩa từ Giáo trình Quản trị văn phòng (GS.TS. Nguyễn Thành Độ chủ biên, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, 2012): "Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị; là nơi thu thập, xử lý, cung cấp, truyền đạt thông tin trợ giúp cho hoạt động quản lý; là nơi chăm lo dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho hoạt động của cơ quan, đơn vị". Ba chức năng cốt lõi của văn phòng được xác lập gồm: (1) Chức năng tham mưu, tổng hợp; (2) Chức năng giúp việc điều hành; (3) Chức năng hậu cần.
Khung pháp lý và cơ sở tài liệu định chuẩn được tác giả viện dẫn bao gồm:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015.
- Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 21/7/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài.
- Quy chế làm việc của UBND huyện Anh Sơn nhiệm kỳ 2016–2021.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp mô tả thực trạng: Quan sát, ghi nhận và phản ánh khách quan các hoạt động thực tế đang diễn ra tại Văn phòng UBND huyện Anh Sơn.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi chép quy cách, trình tự thực hiện các nghiệp vụ như tổ chức hội họp, xây dựng lịch công tác tuần/tháng, trình ký, thẩm tra và lưu trữ văn bản.
- Phương pháp nghiên cứu, kế thừa tài liệu tham khảo: Đối chiếu với các công trình chuyên khảo (như tài liệu của Đỗ Quốc Toán, TS. Nghiêm Kỳ Hồng) và các khóa luận tốt nghiệp cùng đề tài tại Tổng công ty Sông Đà và Công ty TNHH Hoàng Thành.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Khai thác số liệu từ bảng thống kê thiết bị của chuyên viên quản trị, Báo cáo chỉ đạo điều hành năm 2020, Phương hướng nhiệm vụ năm 2021, Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 04-CT/TW về công tác đối ngoại của Huyện ủy và UBND huyện Anh Sơn.
- Phương pháp trao đổi trực tiếp với cán bộ hướng dẫn và các chuyên viên văn phòng tại cơ quan thực tập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác văn phòng
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng trong khoa học quản trị văn phòng. Tác giả phân tích nguồn gốc khái niệm từ góc độ hoạt động "bàn giấy", phân biệt hoạt động văn phòng với lao động sản xuất trực tiếp và công tác quản lý chung. Chương này phân tích chi tiết ba chức năng cơ bản: tham mưu, tổng hợp (hỗ trợ nhà lãnh đạo ra quyết định tối ưu dựa trên xử lý thông tin); giúp việc điều hành (lập chương trình công tác, lịch làm việc, tổ chức cuộc họp, soạn thảo văn bản); và chức năng hậu cần (bảo đảm công cụ, vật tư, phương tiện kỹ thuật).
Trên cơ sở ba chức năng trên, tác giả liệt kê 10 nhóm nhiệm vụ trọng yếu của văn phòng: tổng hợp chương trình công tác; thu thập, xử lý thông tin; truyền đạt quyết định quản lý; thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; tư vấn kỹ thuật soạn thảo văn bản; tổ chức lễ tân; tổ chức các chuyến đi công tác của lãnh đạo; bảo đảm cơ sở vật chất, quản lý chi phí; lập dự toán kinh phí; và tổ chức công tác bảo vệ trật tự trị an, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, nhân viên.
Về cơ cấu tổ chức, chương 1 phác thảo mô hình tổ chức văn phòng chuẩn trong cơ quan hành chính gồm các bộ phận: hành chính văn thư, tổng hợp, quản trị, lưu trữ, tài vụ, nhân sự và bảo vệ. Văn phòng vận hành dưới sự chỉ đạo của Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các Tổ trưởng/Trưởng bộ phận chức năng.
Chương 2: Thực trạng công tác văn phòng tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và 8 mảng nghiệp vụ văn phòng tại huyện Anh Sơn:
1. Khái quát đơn vị: Huyện Anh Sơn là huyện miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 100 km, diện tích 60.91 ha (theo số liệu ghi nhận trong văn bản), thành lập lại từ tháng 4 năm 1963 theo Quyết định số 32/QĐ-TTg của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Địa bàn gồm 20 xã và 01 thị trấn. Cơ cấu UBND huyện gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch (01 phụ trách Văn hóa, 01 phụ trách Kinh tế) và 14 phòng, ban chuyên môn.
Văn phòng HĐND & UBND huyện Anh Sơn có 16 nhân sự, thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp, kiểm soát thủ tục hành chính qua cơ chế một cửa/một cửa liên thông, quản lý nhà nước về ngoại vụ, biên giới và bảo đảm hậu cần.
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự Văn phòng HĐND & UBND huyện Anh Sơn
| STT |
Chức danh / Vị trí việc làm |
Số lượng (người) |
| 1 |
Chánh Văn phòng |
01 |
| 2 |
Phó Chánh Văn phòng |
02 |
| 3 |
Chuyên viên văn phòng |
04 |
| 4 |
Kế toán |
01 |
| 5 |
Nhân viên hợp đồng |
03 |
| 6 |
Lái xe |
03 |
| 7 |
Nhân viên hợp đồng thời hạn |
02 |
| Tổng |
Tổng số nhân sự |
16 |
2. Thực trạng 8 mảng công tác văn phòng:
- Công tác tham mưu, tổng hợp: Thực hiện quy trình 4 bước khép kín: (1) Nhận nhiệm vụ từ lãnh đạo; (2) Chuyên viên gửi yêu cầu cho các phòng chuyên môn để lấy ý kiến rồi tổng hợp thành bản tham mưu; (3) Trình Chánh Văn phòng duyệt; (4) Tiếp thu chỉnh sửa và hoàn thiện văn bản.
- Công tác ban hành và kiểm tra thực hiện văn bản: Hồ sơ trình phải có tờ trình, bản thẩm định của Phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và báo cáo giải trình tiếp thu. Văn phòng thực hiện thẩm tra thể thức, nội dung; nếu hồ sơ không đúng quy định (theo Điều 165 Quy chế làm việc), Văn phòng trả lại hồ sơ trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc. Chủ tịch ký văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo cấp trên; Phó Chủ tịch ký thay theo phân công; Chánh Văn phòng ký thừa lệnh các thông báo kết luận, phiếu chuyển. Văn bản ký xong phải phát hành trong vòng 02 ngày.
- Công tác xây dựng chương trình công tác: Triển khai theo 4 cấp độ (năm, quý, tháng, tuần) với các mốc thời gian chặt chẽ:
Bảng 2: Trình tự và thời hạn xây dựng chương trình công tác tại UBND huyện Anh Sơn
| Loại chương trình |
Trách nhiệm của các phòng, ban, đơn vị, UBND cấp xã |
Trách nhiệm xử lý của Văn phòng UBND huyện |
| Năm |
Gửi đề xuất danh mục đề án chậm nhất vào ngày 31 tháng 10. |
Tổng hợp dự thảo, lấy ý kiến đóng góp; các phòng phản hồi trong 07 ngày làm việc; hoàn chỉnh trình phiên họp cuối năm; gửi ban hành sau 07 ngày làm việc kể từ khi thông qua. |
| Quý |
Báo cáo đánh giá và đề xuất điều chỉnh chậm nhất ngày 15 của tháng cuối quý. |
Tổng hợp và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt chậm nhất ngày 20 của tháng cuối quý. |
| Tháng |
Xây dựng chương trình công tác gửi về Văn phòng chậm nhất ngày 20 hàng tháng. |
Phân loại theo lĩnh vực phụ trách của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình duyệt chậm nhất ngày 25 hàng tháng. |
| Tuần |
Căn cứ chỉ đạo điều hành thực tế hàng ngày. |
Lập lịch công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình phê duyệt chậm nhất vào chiều thứ Sáu tuần trước. |
- Công tác văn thư, lưu trữ: Áp dụng Nghị định số 30/2020/NĐ-CP; tiếp nhận, vào sổ và xử lý văn bản đến bằng cả sổ giấy và Hệ thống Quản lý văn bản điều hành; văn bản khẩn được chuyển ngay trong ngày. Văn bản đi được cấp số liên tục từ 01/01 đến 31/12. Con dấu do chuyên viên văn thư quản lý trực tiếp, không đóng khống. Tài liệu lưu trữ phân thành hai nhóm: lưu trữ vĩnh viễn (chuyển nộp lưu trữ lịch sử) và lưu trữ có thời hạn (thành lập hội đồng tiêu hủy khi hết hạn).
- Công tác quản trị, thiết bị: 100% cán bộ, công chức (trừ lái xe và tạp vụ) được trang bị máy tính, bàn làm việc cá nhân. Quản lý văn phòng phẩm theo định mức công khai, lập phiếu mua và biên bản bàn giao cụ thể.
- Tổ chức hội nghị, cuộc họp: Văn phòng chuẩn bị phòng họp, âm thanh, máy chiếu, gửi tài liệu trước phiên họp 05 ngày. Phiên họp UBND huyện họp định kỳ mỗi tháng ít nhất một lần, chỉ tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự và đề án chỉ được thông qua khi quá nửa số thành viên biểu quyết tán thành. Tổ chức giao ban định kỳ hàng tuần giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng.
- Công tác ngoại vụ, biên giới: Do huyện có cửa khẩu phụ Cao Vều nối huyện Xay Cham Pon (tỉnh Bôlykhămxay, Lào), Văn phòng tham mưu phối hợp Đồn Biên phòng Phúc Sơn quản lý 05 cột mốc quốc giới (từ mốc 443 đến mốc 447). Năm 2019, Văn phòng đã tham mưu thực hiện 01 đoàn ra (thăm chúc tết cụm bản Phôn Mường, Mường Chàm ngày 14/4/2019; còn 01 đoàn dự kiến tháng 10/2019 chưa thực hiện) và đón 02 đoàn vào (Đoàn ĐBQH khu vực 9 và HĐND tỉnh Xiêng Khoảng ngày 25/01/2019; Đoàn huyện Xay Cham Pon ngày 03/9/2019 viếng Nghĩa trang Liệt sỹ quốc tế Việt - Lào).
- Công tác hậu cần: Gồm 01 nhân viên bảo vệ, bố trí 02 màn hình máy tính lớn hiển thị hệ thống camera an ninh các tầng; 02 nhân viên tạp vụ dọn dẹp hàng ngày vào buổi chiều; thực hiện phong trào tổng vệ sinh khuôn viên xanh vào chiều thứ Năm cuối tháng; duy trì các biện pháp y tế phòng chống dịch Covid-19 (đeo khẩu trang, khử khuẩn).
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác văn phòng tại Ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả xây dựng hệ thống 13 giải pháp đồng bộ tại chương 3:
- Nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp.
- Hoàn thiện công tác ban hành và kiểm tra việc thực hiện văn bản.
- Cải tiến quy trình xây dựng chương trình công tác.
- Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ văn thư.
- Hiện đại hóa công tác quản trị và sử dụng trang thiết bị văn phòng.
- Đổi mới công tác tổ chức hội nghị, cuộc họp.
- Tăng cường hiệu quả công tác ngoại vụ, biên giới.
- Hoàn thiện công tác hậu cần.
- Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm và tầm quan trọng của công tác văn phòng.
- Tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và thái độ phục vụ cho đội ngũ công tác văn phòng.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và có chế tài thưởng phạt phù hợp với quy chế thi đua khen thưởng của cơ quan hành chính nhà nước.
- Xây dựng và thực hành mô hình văn phòng 5S trong môi trường làm việc.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, đề tài đã thu thập và lượng hóa được các dữ liệu hành chính cụ thể tại cơ quan nghiên cứu:
- Thống kê toàn diện cơ cấu bộ máy Văn phòng HĐND & UBND huyện Anh Sơn với 16 biên chế và người lao động, làm việc bên cạnh 14 phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND huyện.
- Xác định quy chuẩn xử lý văn bản: thời hạn trả hồ sơ thẩm tra không đúng quy định tối đa 02 ngày làm việc; thời hạn giải quyết công việc không phức tạp chậm nhất 02 ngày; thời hạn gửi tài liệu kỳ họp trước 05 ngày; tỷ lệ biểu quyết thông qua đề án phiên họp phải đạt trên 50% với tối thiểu 2/3 thành viên tham dự.
- Tổng kết số liệu thực tế về hoạt động ngoại vụ năm 2019: tổ chức thành công 01 đoàn ra, đón tiếp chu đáo 02 đoàn vào từ CHDCND Lào sang dâng hương tại Nghĩa trang Liệt sỹ quốc tế Việt - Lào; duy trì bảo vệ nguyên trạng hệ thống 05 cột mốc biên giới (mốc 443 đến mốc 447) do Đồn Biên phòng Phúc Sơn phụ trách.
- Khảo sát thực tế hạ tầng hậu cần: hệ thống giám sát an ninh với 02 màn hình lớn tại phòng bảo vệ, nền nếp vệ sinh định kỳ vào chiều thứ Năm cuối tháng và trang bị máy tính làm việc cho 100% cán bộ, công chức chuyên môn.
Về đóng góp, đề tài là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đi sâu khảo sát và đánh giá toàn diện các mảng nghiệp vụ văn phòng tại UBND huyện Anh Sơn, khắc phục khoảng trống của các tài liệu trước đây (vốn chỉ nghiên cứu cấp ủy cơ sở hoặc doanh nghiệp kinh tế). Tác giả đã đề xuất 13 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù hành chính huyện miền núi biên giới, đặc biệt là kiến nghị triển khai mô hình quản lý 5S và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý điều hành văn bản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm hạn chế mang tính khách quan và chủ quan được ghi nhận từ phạm vi khảo sát:
- Quá trình nghiên cứu diễn ra trong thời điểm dịch bệnh Covid-19 tại Hà Nội bùng phát căng thẳng, gây hạn chế cho việc trao đổi trực tiếp giữa sinh viên và giảng viên hướng dẫn khoa học.
- Dữ liệu định lượng và báo cáo chuyên đề ngoại vụ tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2019 và phương hướng chỉ đạo năm 2021, chưa phân tích chuỗi số liệu liên tục qua nhiều năm để làm rõ xu hướng biến động của khối lượng công văn, giấy tờ qua từng thời kỳ.
- Về hướng phát triển, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang sự phối hợp nghiệp vụ giữa Văn phòng UBND huyện với bộ phận văn phòng - thống kê tại 21 xã, thị trấn trên địa bàn, đồng thời đánh giá chi tiết hiệu quả tích hợp của Hệ thống Quản lý văn bản điều hành điện tử và dịch vụ công trực tuyến một cửa liên thông.
Giá trị tham khảo
Tài liệu cung cấp nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ và Luật hành chính tham khảo về quy trình vận hành công việc thực tế tại cơ quan nhà nước cấp huyện.
- Cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại các huyện miền núi có đường biên giới, giúp tham khảo quy trình thẩm tra hồ sơ, quy trình lập lịch công tác 4 cấp và thủ tục phối hợp đón tiếp các đoàn khách quốc tế.
- Các nội dung đáng chú ý gồm bảng đối chiếu thời hạn lập chương trình công tác (Chương 2, Mục 2.3) và quy trình 4 bước thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp hành chính (Chương 2, Mục 2.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND & UBND huyện Anh Sơn gồm bao nhiêu nhân sự và được phân bổ thế nào?
Văn phòng có tổng cộng 16 nhân sự, bao gồm: 01 Chánh Văn phòng, 02 Phó Chánh Văn phòng, 04 chuyên viên văn phòng, 01 kế toán, 03 nhân viên hợp đồng, 03 lái xe và 02 nhân viên hợp đồng thời hạn.
2. Trình tự và thời hạn xây dựng chương trình công tác năm tại UBND huyện Anh Sơn được quy định ra sao?
Chậm nhất ngày 31 tháng 10 hằng năm, các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã gửi dự thảo chương trình công tác năm sau về Văn phòng. Văn phòng tổng hợp gửi lấy ý kiến; trong vòng 07 ngày làm việc các đơn vị phải phản hồi để Văn phòng hoàn chỉnh trình Chủ tịch UBND huyện xem xét tại phiên họp thường kỳ cuối năm. Sau khi được thông qua 07 ngày làm việc, Văn phòng trình phê duyệt và gửi các cơ quan thực hiện.
3. Thẩm quyền ký ban hành văn bản tại UBND huyện Anh Sơn được phân định như thế nào giữa các chức danh?
Chủ tịch UBND huyện ký văn bản quy phạm pháp luật, tờ trình, báo cáo gửi cấp trên và HĐND huyện, cùng các văn bản thuộc thẩm quyền theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015. Phó Chủ tịch ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc khi được ủy quyền. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch các thông báo ý kiến kết luận cuộc họp, phiếu chuyển văn bản và văn bản đính chính.
4. Công tác ngoại vụ, biên giới tại huyện Anh Sơn có những đặc thù và kết quả cụ thể nào được ghi nhận trong văn bản?
Huyện có cửa khẩu phụ Cao Vều nối với huyện Xay Cham Pon (tỉnh Bôlykhămxay, Lào) và Đồn Biên phòng Phúc Sơn quản lý 05 cột mốc (từ mốc 443 đến 447). Trong năm 2019, đơn vị đã tổ chức 01 đoàn sang chúc tết cụm bản Phôn Mường, Mường Chàm (Lào) ngày 14/4/2019; tiếp đón 02 đoàn từ CHDCND Lào sang thăm, viếng Nghĩa trang Liệt sỹ quốc tế Việt - Lào vào các ngày 25/01/2019 và 03/9/2019.
5. Điều kiện để tiến hành và biểu quyết thông qua đề án tại phiên họp thường kỳ của UBND huyện Anh Sơn là gì?
Phiên họp UBND huyện Anh Sơn họp định kỳ mỗi tháng ít nhất một lần. Phiên họp chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên UBND huyện tham dự. Đề án đưa ra thảo luận chỉ được chính thức thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND huyện biểu quyết tán thành.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Xuân Hương đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh nghiệp vụ tại Văn phòng HĐND & UBND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An thông qua việc khảo sát đầy đủ 8 mảng công tác hành chính thực tiễn. Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý luận quản trị văn phòng của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội với các quy chuẩn pháp lý hiện hành như Nghị định 30/2020/NĐ-CP và Nghị định 34/2016/NĐ-CP. Với hệ thống số liệu cụ thể về biên chế, quy trình thời hạn xử lý công văn và hoạt động đối ngoại biên giới, khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ ràng cho công tác quản trị công tại các cơ quan chính quyền địa phương.