Khóa luận một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung học phổ thông viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu một số biện pháp hướng dẫn học sinh trung học phổ thông viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

1.1. Văn bản thuyết minh

1.1.1. Đặc điểm văn bản thuyết minh

1.2. Yếu tố nghị luận

1.2.1. Khái niệm yếu tố nghị luận

1.2.2. Các yếu tố nghị luận

1.3. Việc viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận

1.3.1. Cơ sở để lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh

1.3.2. Những điều cần lưu ý khi lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh

1.3.3. Các yếu tố nghị luận có thể lồng ghép vào văn bản thuyết minh

1.4. Cơ sở thực tiễn. Quan niệm của giáo viên và học sinh trung học phổ thông về yếu tố nghị luận

1.5. Thực trạng về việc dạy viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận

1.6. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

2.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

2.2. Đảm bảo bám sát đặc điểm của văn bản thuyết minh

2.3. Đảm bảo tính trực quan

2.4. Đảm bảo tính tích cực, chủ động của học sinh

2.5. Đảm bảo tính sáng tạo của học sinh

2.6. Một số biện pháp đề xuất

2.6.1. Hướng dẫn học sinh nhận diện yếu tố nghị luận trong văn bản thuyết minh

2.6.1.1. Sử dụng bảng biểu, sơ đồ
2.6.1.2. Sử dụng bài tập
2.6.1.3. Sử dụng câu hỏi

2.6.2. Hướng dẫn học sinh lựa chọn nội dung thuyết minh có thể lồng ghép yếu tố nghị luận

2.6.2.1. Sử dụng câu hỏi
2.6.2.2. Sử dụng bài tập

2.6.3. Hướng dẫn học sinh viết đoạn văn thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận

2.6.3.1. Sử dụng đoạn văn mẫu
2.6.3.2. Sử dụng bài tập

2.7. Điều kiện thực hiện các biện pháp đề xuất

2.8. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm

3.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm

3.2.1. Đối tượng thực nghiệm

3.2.2. Thời gian thực nghiệm

3.3. Tiến trình thực nghiệm

3.4. Thiết kế kế hoạch dạy học thực nghiệm

3.4.1. Các bước thiết kế kế hoạch dạy học thực nghiệm

3.4.2. Mô tả kế hoạch dạy học thực nghiệm

3.5. Kết quả thực nghiệm

3.5.1. Kế hoạch dạy học thực nghiệm

3.5.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6. Tiểu kết Chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về biện pháp hướng dẫn viết văn bản thuyết minh

Việc hướng dẫn học sinh trung học phổ thông viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận là một nhiệm vụ quan trọng trong chương trình giáo dục hiện nay. Văn bản thuyết minh không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện. Để thực hiện điều này, giáo viên cần áp dụng các biện pháp phù hợp nhằm giúp học sinh nhận thức rõ về cấu trúc và nội dung của văn bản thuyết minh. Việc lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh sẽ tạo ra sự phong phú và đa dạng trong cách trình bày thông tin.

1.1. Khái niệm văn bản thuyết minh và yếu tố nghị luận

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản cung cấp thông tin về đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng. Yếu tố nghị luận trong văn bản thuyết minh giúp tăng cường tính thuyết phục và sâu sắc cho nội dung. Việc hiểu rõ khái niệm này là bước đầu tiên để học sinh có thể viết một cách hiệu quả.

1.2. Tầm quan trọng của việc lồng ghép yếu tố nghị luận

Lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện. Điều này giúp học sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân một cách rõ ràng và thuyết phục hơn.

II. Những thách thức trong việc hướng dẫn viết văn bản thuyết minh

Việc hướng dẫn học sinh viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận gặp phải nhiều thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là học sinh thường gặp khó khăn trong việc nhận diện và lồng ghép các yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh. Ngoài ra, việc thiếu kiến thức nền tảng về cấu trúc văn bản cũng là một rào cản lớn. Giáo viên cần nhận diện và giải quyết những vấn đề này để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

2.1. Khó khăn trong việc nhận diện yếu tố nghị luận

Học sinh thường không nhận ra được các yếu tố nghị luận trong văn bản thuyết minh. Điều này dẫn đến việc lồng ghép yếu tố này vào văn bản trở nên khó khăn. Giáo viên cần có những phương pháp cụ thể để giúp học sinh nhận diện rõ ràng hơn.

2.2. Thiếu kiến thức về cấu trúc văn bản

Nhiều học sinh chưa nắm vững cấu trúc của văn bản thuyết minh, điều này ảnh hưởng đến khả năng viết của họ. Việc giáo viên cung cấp kiến thức nền tảng về cấu trúc văn bản là rất cần thiết để học sinh có thể viết một cách hiệu quả.

III. Phương pháp hướng dẫn học sinh viết văn bản thuyết minh

Để giúp học sinh viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận, giáo viên có thể áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng bảng biểu, sơ đồ, và các bài tập thực hành. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về cấu trúc văn bản mà còn khuyến khích sự sáng tạo trong việc trình bày thông tin.

3.1. Sử dụng bảng biểu và sơ đồ

Bảng biểu và sơ đồ giúp học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc văn bản thuyết minh. Việc sử dụng các công cụ trực quan này sẽ hỗ trợ học sinh trong việc tổ chức ý tưởng và nội dung một cách logic.

3.2. Thực hành viết đoạn văn mẫu

Giáo viên có thể cung cấp cho học sinh các đoạn văn mẫu có lồng ghép yếu tố nghị luận. Việc này giúp học sinh có thể tham khảo và học hỏi cách thức trình bày thông tin một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các biện pháp hướng dẫn viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận đã cho thấy những kết quả tích cực. Học sinh không chỉ cải thiện kỹ năng viết mà còn nâng cao khả năng tư duy phản biện. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng việc lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.

4.1. Kết quả khảo sát học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy đa số học sinh cảm thấy tự tin hơn khi viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận. Điều này chứng tỏ rằng các biện pháp hướng dẫn đã phát huy hiệu quả.

4.2. Phản hồi từ giáo viên

Giáo viên cũng nhận thấy sự tiến bộ rõ rệt trong kỹ năng viết của học sinh. Họ đánh giá cao việc lồng ghép yếu tố nghị luận vào văn bản thuyết minh, cho rằng đây là một phương pháp giảng dạy hiệu quả.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Việc hướng dẫn học sinh trung học phổ thông viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Các biện pháp hướng dẫn đã được đề xuất không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng viết mà còn phát triển tư duy phản biện. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp giảng dạy để đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các phương pháp giảng dạy viết văn bản thuyết minh có lồng ghép yếu tố nghị luận. Điều này sẽ giúp giáo viên có thêm công cụ để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

5.2. Tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng viết

Kỹ năng viết là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong học tập và cuộc sống. Việc phát triển kỹ năng này sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc trình bày ý tưởng và quan điểm của mình.

12/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ LỒNG GHÉP YẾU TỐ NGHỊ LUẬN 1. Văn bản thuyết minh 1.1 Khái niệm Lê A (Chủ biên), Nguyễn Trí (2001) quan niệm rằng VBTM là VB được viết ra “nhằm làm cho người đọc biết và hình dung rõ một đối tượng nào đấy bằng cách trình bày, miêu tả, phân tích, đánh giá các khía cạnh và các biểu hiện cụ thể của chúng. 252); Lê Xuân Soạn (2006) cho rằng VBTM là VB được viết ra ra nhằm cung cấp thông tin về một đối tượng cụ thể nào đó, VB này “giúp HS làm quen với lối làm văn có tư duy, mang tính khách quan, khoa học, chính xác.” (Lê Xuân Soạn, 2006, tr. 251); SGK Ngữ văn 8 tập 1 định nghĩa: “VBTM là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp những tri thức Khóa luận xã hội học (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,.

của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu giải thích” (Ngữ văn 8 tập 1, 2019, tr. 117); SGK Ngữ văn 10 tập 1 xác định: “Văn thuyết minh nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,. của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội và con người.” (Ngữ văn 10 tập 1, 2017, tr. Ephraim (2009) định nghĩa VBTM là loại VB được viết ra nhằm cung cấp thông tin cho người đọc về vấn đề hoặc một chủ đề cụ thể nào đó và được phân thành ba thể loại cơ bản là: tiểu sử, tự truyện và sách thông tin (Ephraim, 2009, tr.

Đồng quan điểm với Ephraim, Smith (trên website https://www.ca của Đại học Western, Canada) cho rằng VBTM hay còn được gọi là VB thông tin, là VB phi hư cấu cung cấp những dữ kiện và thông tin về một chủ đề được sử dung phổ biến trong các môn như khoa học tự nhiên, lịch sử và khoa học xã hội (Smith, tr. Fountas và Pinnell (2012) định nghĩa VBTM là một loại VB thông tin cung cấp các thông tin thực tế về một vấn đề nào đó một cách rõ ràng, cấu trúc tổ chức không có tính tường thuật với một vấn đề chính và các thông tin hỗ trợ kèm theo (Fountas và Pinnell, 12 2012, tr. Smith, Busch và Gou (2015) quan niệm rằng VBTM là VB cung cấp thông tin như sự kiện, sự giải thích hay lí do cho hiện tượng trong đời sống thực tế (Smith, Busch và Guo, 2015, tr. Richard (2016) cho rằng VBTM là VB trình bày lí do, giải thích các bước thực hiện trong một quy trình (Richard, 2016, tr.

Từ những điểm chung của các tài liệu trên, có thể rút ra được khái niệm VBTM như sau: VBTM là VB được viết ra nhằm cung cấp thông tin về những sự vật/hiện tượng trong tự nhiên/xã hội; các thông tin này phải có độ chính xác cao và được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu để người đọc/người nghe biết và hiểu đúng về đối tượng được nói đến, từ đó sử dụng chúng vào mục đích có lợi cho con người.2 Đặc điểm văn bản thuyết minh Lê Xuân Soạn (2006) và Nguyễn Thanh Hùng (2008) đều cho rằng VBTM phải bám sát và trình bày cho người đọc hiểu rõ những nét tiêu biểu riêng biệt của đối tượng, nội dung thuyết minh phải đảm bảo tính khách quan khoa học về đối tượng để người đọc hiểu đúng và toàn diện về đối tượng. SGK Ngữ văn 8 tập 1 trình bày Khóa luận xã hội học hai đặc điểm của VBTM, bao gồm: (1) “Tri thức trong VBTM đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người”, (2) “VBTM cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.” (Ngữ văn 8 tập 1, 2019, tr. Fountas và Pinnell (2012) cho rằng đặc điểm của VBTM bao gồm: (1) Mục đích: cung cấp thông tin về một vấn đề/chủ đề nào đó, bao gồm một vấn đề/chủ đề lịch sử hoặc vấn đề/chủ đề khoa học (Fountas và Pinnell, 2012, tr. 2); (2) Ngôn ngữ VBTM: chính xác, tập trung vào chủ đề, sử dụng từ vựng của một lĩnh vực cụ thể thay vì ngôn ngữ tượng hình (Fountas và Pinnell, 2012, tr.

2); (3) Hình thức VBTM: thường viết thành các đoạn văn, một số ví dụ có thể kể đến về các dạng VBTM như: sách thương mại, bài báo, báo cáo, phỏng vấn và bài tiểu luận (Fountas và Pinnell, 2012, tr. Richard (2016) thì nhấn mạnh vào mục đích của VBTM đó là cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về một chủ đề/vấn đề cụ thể, đó có thể là giải thích một quy trình hoặc giải thích nguyên nhân/ảnh hưởng hoặc so sánh/đối chiếu hoặc phân tích diễn giải hoặc cung cấp vấn đề/giải pháp (Richard, 2016, tr. Từ mục đích này, 13 tác giả lưu ý rằng việc trình bày VB theo một thứ tự logic cần được sử dụng với trình tự phù hợp các ý tưởng hoặc các bước trong một quy trình. Một nội dung thuyết minh hiệu quả nên bao gồm một ý chính, các chi tiết hỗ trợ và kết luận.

Smith, Busch và Guo (2015) thì tập trung vào các đặc điểm: cấu trúc VB, ngôn ngữ và thiết kế trực quan của VBTM. Trong đó, về cấu trúc VB, theo nhóm tác giả, VBTM tổ chức VB thành các cấu trúc cụ thể để hiển thị các kết nối trong nội dung của VB (Smith, Busch và Guo, 2015, tr. Các cấu trúc đó thường là: cấu trúc trình tự, cấu trúc mô tả, cấu trúc so sánh/tương phản, cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng và cấu trúc vấn đề/giải pháp. Về ngôn ngữ, từ ngữ được sử dụng trong VBTM có xu hướng kĩ thuật (từ ngữ có tính chất chuyên ngành liên quan đến chủ đề/vấn đề đang thuyết minh) cao hơn (so với từ ngữ trong VB tự sự) (Smith, Busch và Guo, 2015, tr.

Về thiết kế trực quan, các VBTM thường bao gồm mục lục, tiêu đề, sơ đồ và hình ảnh; trong đó, mục lục và tiêu đề giúp tổ chức nội dung thuyết minh thành các chủ đề nhỏ và thông báo cho người đọc về thông tin được đưa vào VB, sơ đồ và Khóa luận xã hội học hình ảnh cung cấp hỗ trợ trực quan cho VB (Smith, Busch và Guo, 2015, tr. Từ những điểm chung của VBTM được trình bày trong các tài liệu trên, chúng tôi khái quát và rút ra các đặc điểm của VBTM như sau: Thứ nhất, về nội dung thông tin: các thông tin được trình bày trong VBTM phải khách quan và có độ chính xác cao. VBTM gắn liền với tư duy khoa học vì vậy, muốn viết được VBTM, người viết phải có ý thức tìm hiểu, điều tra, nghiên cứu, thu thập các thông tin có liên quan đến đối tượng được thuyết minh, tổng hợp lại và tổ chức bố cục bài viết sao cho thật rành mạch, chặt chẽ để người đọc hiểu đúng, hiểu rõ và hiểu toàn diện những nét tiêu biểu riêng biệt của đối tượng. Thứ hai, về phương pháp thuyết minh: để đạt được mục đích là truyền đạt thông tin khách quan, khiến cho người đọc/người nghe biết, hiểu về sự vật/hiện tượng trong tự nhiên/xã hội thì khi viết VBTM, người viết thường phải sử dụng các phương pháp như trình bày – nói một cách rõ ràng, đầy đủ cho người khác hiểu rõ; giới thiệu – cho biết các thông tin như tên gọi, nguồn gốc, đặc điểm,.

của đối tượng đang được nói đến; hay giải thích – làm cho hiểu rõ một điều gì đó. 14 Thứ ba, về ngôn ngữ thuyết minh: ngôn ngữ trong VBTM phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu. Từ ngữ được sử dụng trong VBTM hầu hết là từ đơn nghĩa. Người đọc khi đọc VB sẽ tiếp cận ngay với ý nghĩa bề mặt của từ và thu nhận thông tin về đối tượng ngay từ nội dung nghĩa của từ mà không phải qua suy luận hay diễn giải nào.

Đặc biệt, trong VBTM còn có thể có những từ ngữ chuyên ngành liên quan đến đối tượng được thuyết minh. Ngoài ra, để tạo sự hấp dẫn, sinh động cho VBTM, người viết có thể sử dụng một số từ ngữ giàu tính hình tượng và vận dụng các biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, (Ngữ văn 9 tập 1, 2018, tr. 13), những sự tích, truyền thuyết thích hợp (Ngữ văn 10 tập 2, 2017, tr. 27), các kiểu câu như câu nghi vấn, câu cảm thán, câu trần thuật,.

Song, mục đích của việc lồng ghép vào VBTM các yếu tố nói trên là để góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc. Vì vậy, khi lồng ghép vào VBTM các yếu tố này, người viết cần cân nhắc kĩ càng và sử dụng với tỉ lệ hợp lí để tránh làm mất đi tính chất thuyết minh của VB. Khóa luận xã hội học Thứ tư, về cấu trúc VBTM: trong Chương trình Ngữ văn hiện hành, khái niệm cấu trúc VB tương đương với khái niệm kết cấu VB. SGK Ngữ văn 10 tập 1, định nghĩa kết cấu VB là “sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của VB thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa” (Ngữ văn 10 tập 1, 2017, tr.

Như vậy, có thể hiểu cấu trúc (hay kết cấu) VBTM là mối quan hệ bên trong của các thành phần tạo nên một VBTM hoàn chỉnh. Theo SGK Ngữ văn 10 tập 1, VBTM có bốn kiểu cấu trúc (hình thức kết cấu) bao gồm: (1) cấu trúc theo trình tự thời gian, (2) cấu trúc theo trình tự không gian, (3) cấu trúc theo trình tự logic, (4) cấu trúc theo trình tự hỗn hợp (Ngữ văn 10 tập 1, 2017, tr. Ở những tài liệu nghiên cứu nước ngoài mà chúng tôi thu thập được, các tác giả đều có cách phân loại các kiểu cấu trúc của VBTM khác nhau. Theo Ephraim (2009), VBTM có các kiểu cấu trúc là: cấu trúc mô tả/tổng hợp, cấu trúc so sánh/đối chiếu, cấu trúc nguyên nhân/ảnh hưởng, cấu trúc vấn đề/giải pháp.

Đây cũng là quan điểm của Harvey (1998), Akhondi, Malayeri và Samad (2011), Fountas và Pinnell (2012), Smith, Busch và Guo (2015). Các tác giả đều khẳng định cấu trúc có vai trò 15 quan trọng trong việc giúp đỡ người đọc xác định những thông tin quan trọng khi đọc VBTM. Mỗi cấu trúc đều yêu cầu sự mạch lạc và chính sự mạch lạc này giúp người đọc có thể tiếp cận và hiểu các thông tin được đưa ra trong VB. Theo những nghiên cứu này, VBTM có các kiểu cấu trúc sau: mô tả/tổng hợp, so sánh/đối chiếu, nguyên nhân/hậu quả, vấn đề/giải pháp và khác với Ephraim (2009), những tác giả này đưa thêm một cấu trúc nữa đó là cấu trúc trình tự/chuỗi thời gian (Fountas và Pinnell, 2012, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng đọc thẩm mỹ trong dạy học thơ trữ tình ở trường trung học phổ thông. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển khả năng cảm thụ văn học cho học sinh, giúp họ không chỉ hiểu nội dung mà còn cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa sâu xa của tác phẩm. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc tích hợp đọc thẩm mỹ vào giảng dạy không chỉ nâng cao kỹ năng phân tích văn học mà còn khơi dậy niềm đam mê và sự sáng tạo trong học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tài liệu đọc thẩm mĩ trong dạy học thơ trữ tình ở trường trung học phổ thông. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp và ứng dụng của đọc thẩm mỹ trong giáo dục, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.