Khóa luận: Đánh giá hiệu quả hoạt động của Agribank tại Thái Nguyên

Khóa luận phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tại thành phố Thái Nguyên, cung cấp cái nhìn sâu sắc.

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.4. Thời gian và địa điểm thực tập

1.5. Bố cục của đề tài

2. PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Một số vấn đề về hiệu quả

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Các loại hiệu quả

2.1.2.1. Hiệu quả xã hội
2.1.2.2. Hiệu quả kinh tế
2.1.2.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội
2.1.2.4. Hiệu quả kinh doanh
2.1.2.5. Hiệu quả đầu tư
2.1.2.6. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
2.1.2.7. Hiệu quả ở từng lĩnh vực
2.1.2.8. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

2.1.3. Hiệu quả kinh tế (EE)

2.1.4. Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế

2.1.5. Hiệu quả kỹ thuật (TE)

2.2. Phân tích các nghiên cứu trước

3. PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Không gian nghiên cứu

3.1.3. Thời gian nghiên cứu

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu

3.3.3. Phương pháp thống kê

3.3.4. Chỉ số Malmquist

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

4.1.1. Giới thiệu về các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

4.1.2. Mô tả về cơ sở thực tập: Ngân hàng Agribank chi nhánh Nam Thái Nguyên

4.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
4.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động
4.1.2.3. Ban giám đốc
4.1.2.4. Các phòng ban

4.1.3. Khái quát các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank Chi Nhánh Nam Thái Nguyên

4.1.4. Kết quả thực hiện của toàn Chi nhánh Agribank Nam Thái Nguyên năm 2019

4.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

4.2.1. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

4.2.2. Phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

4.2.2.1. Phân tích tình hình nguồn vốn huy động
4.2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn

4.2.3. Phân tích hiệu quả kĩ thuật của các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên theo thời gian (năm)

4.2.4. Phân tích hiệu quả kỹ thuật của các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên theo chi nhánh

4.2.5. Phân tích SWOT đối với việc thay đổi hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

4.2.6. Khảo sát nhân viên ngân hàng

5. PHẦN V: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

5.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN NĂM 2020

5.1.1. Đối với các doanh nghiệp

5.1.2. Đối với việc nâng cao chất lượng tín dụng

5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP

5.3. KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp tại Thái Nguyên

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho nông dân và doanh nghiệp nhỏ tại thành phố Thái Nguyên. Hiệu quả hoạt động của các ngân hàng này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế địa phương mà còn góp phần nâng cao đời sống của người dân. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng nông nghiệp là cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của họ.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động ngân hàng

Hiệu quả hoạt động ngân hàng được hiểu là khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất. Điều này không chỉ bao gồm lợi nhuận mà còn cả sự hài lòng của khách hàng và sự phát triển bền vững của ngân hàng. Các ngân hàng nông nghiệp cần phải tối ưu hóa quy trình hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng

Các chỉ tiêu như tỷ lệ thu nhập ròng trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) và hiệu quả kỹ thuật (TE) là những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Những chỉ tiêu này giúp xác định khả năng sinh lời và khả năng quản lý rủi ro của ngân hàng.

II. Thách thức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng nông nghiệp

Mặc dù ngân hàng nông nghiệp đã có những đóng góp tích cực, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Các vấn đề như cạnh tranh gay gắt, rủi ro tín dụng và sự thay đổi trong chính sách tín dụng là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Sự gia tăng số lượng ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng đã tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Ngân hàng nông nghiệp cần phải cải thiện dịch vụ và sản phẩm để thu hút khách hàng.

2.2. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất mà ngân hàng nông nghiệp phải đối mặt. Việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro này.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng nông nghiệp

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng nông nghiệp, có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) và chỉ số Malmquist là hai trong số những phương pháp phổ biến.

3.1. Phương pháp DEA trong đánh giá hiệu quả

Phương pháp DEA cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng bằng cách so sánh các ngân hàng với nhau. Phương pháp này giúp xác định ngân hàng nào hoạt động hiệu quả hơn dựa trên các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra.

3.2. Chỉ số Malmquist và ứng dụng của nó

Chỉ số Malmquist được sử dụng để đo lường sự thay đổi trong hiệu quả theo thời gian. Phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp.

IV. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng nông nghiệp tại Thái Nguyên

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tại Thái Nguyên đã có những cải thiện đáng kể trong hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cơ hội để nâng cao hơn nữa hiệu quả này.

4.1. Phân tích kết quả hoạt động của các chi nhánh

Các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp đã đạt được những kết quả tích cực trong việc huy động vốn và cho vay. Tuy nhiên, cần có những biện pháp để cải thiện hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn.

4.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Các yếu tố như chính sách tín dụng, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp. Cần có những nghiên cứu sâu hơn để xác định rõ ràng các yếu tố này.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng nông nghiệp

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, ngân hàng nông nghiệp cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường quản lý rủi ro và phát triển sản phẩm mới.

5.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ

Cải thiện chất lượng dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng. Ngân hàng cần đào tạo nhân viên và nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng.

5.2. Tăng cường quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động. Cần có các chính sách và quy trình rõ ràng để đánh giá và quản lý rủi ro.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của ngân hàng nông nghiệp tại Thái Nguyên

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Thái Nguyên có tiềm năng lớn để phát triển. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động không chỉ giúp ngân hàng phát triển mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương.

6.1. Tương lai của ngân hàng nông nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của thị trường, ngân hàng nông nghiệp cần phải đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nông nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Phần V: Kết luận và khuyến nghị 6 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN I. Một số vấn đề về hiệu quả 1. Khái niệm: Hiệu quả trong tiếng Anh gọi là: Efficiency. (Hiệu quả kinh doanh, TS.

Vũ Trọng Nghĩa, Đại học Kinh tế quốc dân) - Hiệu quả xét ở góc độ kinh tế học vĩ mô:  Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.  Hiệu quả là không lãng phí. - Hiệu quả xét ở góc độ chung và doanh nghiệp:  Hiệu quả được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.

 Mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện thuận nhất và chi phí kinh doanh thực tế phát sinh được gọi là hiệu quả xét về mặt giá.  Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định. Công thức: H = K/C Trong đó: H: Hiệu quả K: Kết quả đạt được C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó 7 1. Các loại hiệu quả - Hiệu quả xã hôi, kinh tế, kinh tế - xã hội và kinh doanh - Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh - Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và kinh doanh trên từng lĩnh vực - Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn Hiệu quả xã hội - Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định.

- Các mục tiêu xã hội đạt càng cao càng tốt:  Giải quyết công ăn, việc làm  Xây dựng cơ sở hạ tầng  Nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động  Đảm bảo và nâng cao sức khỏe cho người lao động  Cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường. Hiệu quả kinh tế - Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt các mục tiêu kinh tế của một thời kì nào đó. - Các mục tiêu kinh tế đạt càng cao càng tốt:  Tốc độ tăng trưởng kinh tế  Tổng sản phẩm quốc nội  Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân;  Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy và thường được nghiên cứu ở giác độ quản lí vĩ mô. Hiệu quả kinh tế - xã hội - Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.

8 - Các mục tiêu kinh tế - xã hội:  Tốc độ tăng trưởng kinh tế  Tổng sản phẩm quốc nộ  Thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân  Giải quyết công ăn, việc làm… - Hiệu quả kinh tế - xã hội gắn với nền kinh tế hỗn hợp và được xem xét ở góc độ quản lý vĩ mô. Hiệu quả kinh doanh - Hiệu quả kinh doanh phạm là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định. Hiệu quả kinh doanh gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Chỉ xem xét ở các doanh nghiệp kinh doanh.

Hiệu quả đầu tư - Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đầu tư xác định. Hiệu quả đầu tư gắn với hoạt động đầu tư cụ thể. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp - Phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó; - Đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp trong một thời kì xác định. Hiệu quả ở từng lĩnh vực - Phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu đã xác định; - Hiệu quả ở từng lĩnh vực không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực cá biệt cụ thể.

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn - Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: 9 Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở từng khoảng thời gian ngắn như: tuần, tháng, quí, năm, vài năm… - Hiệu quả kinh doanh dài hạn: Là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong từng khoảng thời gian dài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn, lâu dài, gắn với quãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. - Mối quan hệ biện chứng giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn hạn:  Vừa có quan hệ biện chứng với nhau, và có thể mâu thuẫn nhau  Chỉ có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo hiệu quả kinh doanh dài hạn  Nếu xuất hiện mâu thuẫn thì chỉ có hiệu quả kinh doanh dài hạn phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế (EE) Phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực ( nhân lực, vật lực, tài lực) để đạt các mục tiêu kinh tế của một thời kì nào đó. (Nguyễn Văn Ngọc, Từ điển Kinh tế học, Đại học Kinh tế Quốc dân ) Hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở các hai góc độ vĩ mô và vi mô.

Cũng vì vậy, nếu xét ở phạm vi nghiên cứu, có: - Hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân - Hiệu quả kinh tế ngành - Hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ - Hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh. Muốn đạt được hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ cao, vai trò điều tiết vĩ mô là cực kỳ quan trọng. Các chỉ tiêu tính hiệu quả kinh tế 10 Do có nhiều quan niệm khác nhau về công thức tính định nghĩa hiệu quả kinh tế nên ở phương diện lý thuyết cũng như thực tế cũng có thể có nhiều cách biểu hiện cụ thể khác nhau, có thể sử dụng hai công thức đánh giá hiệu quả phản ánh tính hiệu quả xét trên phương diện giá trị dưới đây: Tính hiệu quả kinh tế (H) (theo chi phí tài chính) Với QG là sản lượng tính bằng giá trị và CTC là chi phí tài chính. Tính hiệu quả kinh tế (H) (theo chi phí kinh doanh ) Với CTT là chi phí kinh doanh thực tế và CPĐ là chi phí kinh doanh “phải đạt”.

Hiệu quả kỹ thuật (TE) Trong mô hình của Farrell, hiệu quả kỹ thuật là khả năng tạo ra mức sản lượng cao nhất tại một mức sử dụng đầu vào và công nghệ hiện có của một hộ sản xuất. Hướng tiếp cận biên được sử dụng rất nhiều trong các nghiên cứu về ứng dụng trong sản xuất và lý thuyết trong những năm qua. Có 2 phương pháp tiếp cận chủ yếu được sử dụng để ước lượng hiệu quả kỹ thuật là: phương pháp tham số (parametric methods) và phương pháp phi tham số (non-parametric methods) (Quan Minh Nhựt, 2012) - Phương pháp phi tham số dựa vào kỹ thuật chương trình tuyến tính toán học (mathematical linear progamming) để ước lượng cận biên sản xuất. Phương pháp này được các nhà nghiên cứu sử dụng với tên gọi phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (data envelopment analysis – DEA.) Phương pháp DEA xây dựng đường biên sản xuất dựa vào số liệu thu thập của mẫu nghiên 11 cứu bằng công cụ lập trình toán học tuyến tính.

Mức hiệu quả đươc đo lường dưa trên so sánh tương đối với đường biên này (Coelli, 2005). Caves et al. (1982) đã áp dụng các chỉ số năng suất từ hàm khoảng cách của Shephard để làm khung lý thuyết cho việc đo lường năng suất và sự thay đổi của nó mà sau này trở thành phương pháp tiếp cận chỉ số năng suất Malmquist. Trong ngành ngân hàng, cách tiếp cận này được áp dụng rộng rãi để tính toán những thay đổi về công nghệ và tăng năng suất, bao gồm: ( Berg et al.

(1992), Berger and Mester (1997), Grifell-Tatje and Lovell (1997)) - Chỉ số Malmquist (MI) sử dụng dể xác định sự khác biệt hiệu quả giữa hai đơn vị hoặc một đơn vị trong hai khoảng thời gian. Để ước tính thay đổi HQKT và thay đổi tiến bộ công nghệ trong giai đoạn nghiên cứu, tác giả sử dụng chỉ sổ Malmquist phân tích dựa trên tỷ lệ của các sản lượng đầu ra. Chỉ số Malmquist cho phép so sánh hiệu quả giữa các thời kỳ khác nhau. - Trong phương pháp DEA, việc ước lượng hiệu quả kỹ thuật được thực hiện dựa trên một đường giới hạn (frontier) xác định, và do đó, so sánh hiệu quả giữa hai giai đoạn dựa trên hai đường giới hạn khác nhau là rất phức tạp.

Tuy nhiên, nếu quy về cùng một gốc tọa độ thì vấn đề trở nên đơn 12 giản hơn với sự giúp đỡ của các hàm khoảng cách (distance functions) 2. Fare và đồng sự (1994) đưa ra mô hình xác định mức thay đổi của năng suất tổng hợp theo thời gian trong đó một DMU ( đơn vị ra quyết định) bất kỳ sẽ được nghiên cứu tại hai thời điểm khác nhau t và t+1 (tương ứng với hai đường frontier khác nhau tại hai thời điểm t và t+1) rồi so sánh sự thay đổi về năng suất tổng hợp của DMU đó. ( Ngô Đăng Thành, 2012) - Cụ thể, trong điều kiện hiệu quả không đổi theo quy mô, chỉ số Malmquist TFP của DMU A tại thời điểm t (điểm At) so với thời điểm t+1 (At+1) có thể được tính toán theo trung bình nhân (geometric mean) của hai chỉ số Malmquist đầu ra (output-based Malmquist index): chỉ số thứ nhất lấy đường giới hạn tại thời điểm t làm cơ sở tính toán, chỉ số thứ hai lấy đường giới hạn thời điểm t+1 làm cơ sở tính toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ