Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cung ứng và luân chuyển nguồn vốn nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và xóa bỏ tình trạng tín dụng đen tại khu vực nông nghiệp, nông thôn. Tại thành phố Thái Nguyên, hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn cho sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các tổ chức tín dụng, việc phân tích và đánh giá khoa học hiệu quả hoạt động kinh doanh, khả năng tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát rủi ro của các chi nhánh ngân hàng là vấn đề mang tính quyết định.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chi nhánh ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên.
  2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các chi nhánh.
  3. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố đầu vào, đầu ra và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh Agribank trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. Đối tượng điều tra trực tiếp là 3 chi nhánh Agribank: Chi nhánh Nam Thái Nguyên (CN 1), Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên (CN 2) và Chi nhánh Sông Cầu (CN 3).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; cơ sở thực tập trực tiếp tại Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên (Số 10, đường Cách Mạng Tháng 8, TP. Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; thời gian thực tập và điều tra sơ cấp diễn ra từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm về hiệu quả kinh tế (EE), hiệu quả kỹ thuật (TE) theo hướng tiếp cận biên sản xuất (Farrell, 1957) và hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng (doanh thu, chi phí, ROS, ROA, ROE, tỷ lệ nợ xấu NPL). Về phương pháp định lượng, tác giả sử dụng phương pháp phi tham số Phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) kết hợp mô hình chỉ số năng suất Malmquist (Caves et al., 1982; Färe et al., 1994) để đo lường và phân rã sự thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (TFPCH) theo thời gian qua công thức:

$$\text{TFPCH} = (\text{PECH} \times \text{SECH}) \times \text{TECHCH} = \text{EFCH} \times \text{TECHCH}$$

Trong đó:

  • $\text{TFPCH}$: Mức thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (Chỉ số Malmquist - MI).
  • $\text{EFCH}$: Mức thay đổi hiệu quả kỹ thuật tổng thể.
  • $\text{PECH}$: Mức thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần.
  • $\text{SECH}$: Mức thay đổi hiệu quả theo quy mô.
  • $\text{TECHCH}$: Mức thay đổi tiến bộ công nghệ (dịch chuyển đường biên công nghệ).

Dựa trên cách tiếp cận trung gian (Intermediation Approach) trong ngành ngân hàng (Nguyễn Việt Hùng, 2008; Paradi et al., 2011; Ngô Đăng Thành, 2012), tác giả xác định bộ biến gồm 3 biến đầu vào và 3 biến đầu ra:

  • Biến đầu vào ($X$): Lượng vốn huy động ($X_1$), Chi phí cho hoạt động tín dụng ($X_2$), Chi phí cho các hoạt động khác bao gồm chi phí nhân viên ($X_3$).
  • Biến đầu ra ($Y$): Lượng tiền cho vay ($Y_1$), Thu nhập từ hoạt động tín dụng ($Y_2$), Thu nhập từ hoạt động khác ($Y_3$).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của 3 chi nhánh Agribank trên địa bàn (tạo thành bộ dữ liệu bảng 9 quan sát) và báo cáo tổng kết năm 2019 của Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp 16 cán bộ quản lý và nhân viên thuộc Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Kế toán ngân quỹ tại chi nhánh.
  • Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm chuyên dụng DEAP phiên bản 2.1 để giải bài toán quy hoạch tuyến tính DEA và tính toán chỉ số Malmquist; kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) và phương pháp thống kê mô tả so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và áp lực nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng tại địa phương. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu đi trước tại Việt Nam (Nguyễn Thị Hồng Vinh, 2012; Nguyễn Minh Sáng, 2013; Nguyễn Thị Thu Thương, 2017) để khẳng định khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống hiệu quả kỹ thuật bằng DEA và chỉ số Malmquist ở cấp độ chi nhánh Agribank trên phạm vi không gian một thành phố. Phần này cũng xác lập rõ mục tiêu, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn, địa điểm và thời gian thực tập.

Phần II: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương hai hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh, phân loại các hình thức hiệu quả (hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư, hiệu quả ngắn hạn và dài hạn). Chương này đi sâu trình bày phương pháp tiếp cận hàm sản xuất biên, bản chất toán học của mô hình DEA phi tham số và cơ chế phân rã chỉ số Malmquist theo tiếp cận hàm khoảng cách đầu ra của Shephard. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm nghiên cứu quốc tế (Halkos & Salamouris, 2004 tại Hy Lạp) và các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Việt Hùng, 2008) về việc lựa chọn biến đầu vào, đầu ra và mô hình hóa tác động của các nhân tố tài chính đến hiệu quả kỹ thuật ngân hàng.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương ba quy định khung thiết kế nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xác định không gian nghiên cứu gồm 3 đơn vị ra quyết định (DMU): Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên, Agribank Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên và Agribank Chi nhánh Sông Cầu trong khung thời gian 2017 – 2019. Mô tả thống kê cho 9 quan sát của các biến đầu vào và đầu ra được trình bày cụ thể:

Phân loại Biến nghiên cứu Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất
Đầu ra Lượng tiền cho vay ($Y_1$) 6.244,65 — — —
Thu nhập từ hoạt động tín dụng ($Y_2$) 2.249,93 — — —
Thu nhập từ hoạt động khác ($Y_3$) 117,0782 129,0272 21,488 314,53
Đầu vào Lượng vốn huy động ($X_1$) 7.884,08 — — —
Chi phí cho hoạt động tín dụng ($X_2$) 2.226,54 — — —
Chi phí cho các hoạt động khác ($X_3$) 406,2094 474,6627 64,41 1.132,85

(Đơn vị tính: triệu đồng; Nguồn: Tính toán của tác giả)

Số liệu thống kê chỉ ra rằng lượng tiền cho vay bình quân thấp hơn lượng vốn huy động khoảng 815 triệu đồng, hoạt động tín dụng tạo ra chênh lệch thu chi khoảng 404 triệu đồng, và chi phí hoạt động khác lớn gấp khoảng 3,5 lần thu nhập hoạt động khác.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương bốn tập trung trình bày kết quả phân tích thực trạng và lượng hóa hiệu quả hoạt động:

1. Mạng lưới và cơ sở thực tập (Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên):

  • Mạng lưới gồm 3 chi nhánh cấp 1 trên địa bàn: Chi nhánh Nam Thái Nguyên (SN10, CMT8), Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên (SN279, Thống Nhất), Chi nhánh Sông Cầu (SN138, Hoàng Văn Thụ).
  • Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên được thành lập từ ngày 01/10/2019 trên cơ sở nâng cấp từ Agribank Chi nhánh TP. Thái Nguyên, quản lý trực tiếp các chi nhánh tại TP. Sông Công và huyện Phú Bình với 73 cán bộ nhân viên. Bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 5 phòng ban: Kế hoạch kinh doanh, Kế toán ngân quỹ, Tổng hợp, Kiểm soát nội bộ, Dịch vụ và marketing.
  • Kết quả kinh doanh năm 2019 của CN Nam Thái Nguyên: Tổng vốn huy động đạt 6.349,7 tỷ đồng (tăng 17,6% so với 2018, đạt 103,7% kế hoạch; bình quân 37,8 tỷ đồng/cán bộ); Tổng dư nợ đạt 4.580,7 tỷ đồng (tăng 7,1%, đạt 96,8% kế hoạch; bình quân 27,26 tỷ đồng/cán bộ); Nợ xấu nội bảng 16.417 triệu đồng (chiếm 0,36% tổng dư nợ); Thu nợ đã xử lý rủi ro đạt 20.227 triệu đồng (đạt 219% kế hoạch, nợ gốc 18.607 triệu đồng); Tổng thu dịch vụ đạt 20.231 triệu đồng (tăng 21,8%, đạt 101% kế hoạch); Lương năng suất bình quân toàn chi nhánh đạt 7,8 tháng lương.

2. Đánh giá hoạt động tài chính 3 chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019:

  • Kết quả kinh doanh: Agribank CN Nam Thái Nguyên có doanh thu năm 2019 tăng 26,6% (~134 tỷ đồng), lợi nhuận tăng 32,1% (~46 tỷ đồng). Agribank CN Tỉnh Thái Nguyên có quy mô doanh thu và chi phí lớn nhất địa bàn, doanh thu 2019 tăng 19,1% (~137 tỷ đồng), chi phí tăng 15,7% (~94 tỷ đồng), lợi nhuận tăng 36% (~43 tỷ đồng). Agribank CN Sông Cầu có quy mô nhỏ nhất nhưng kiểm soát tốt chi phí (tổng chi phí năm 2019 giảm 0,3% do giảm chi phí huy động vốn khác 24,2% ~ 3 tỷ đồng), lợi nhuận năm 2019 tăng 18,4% (~5,5 tỷ đồng).
  • Tình hình huy động vốn: CN Tỉnh Thái Nguyên dẫn đầu về quy mô và mức vốn bình quân/cán bộ (năm 2019 tăng 13,8% ~ 1.997 tỷ đồng). CN Nam Thái Nguyên năm 2019 đạt nguồn vốn 1.555 tỷ đồng (tăng 14%), bình quân 21 tỷ đồng/cán bộ. CN Sông Cầu có tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2019 cao nhất với 31,6% (249,5 tỷ đồng).
  • Tình hình sử dụng vốn và nợ xấu: Doanh số cho vay năm 2019 của CN Nam Thái Nguyên đạt 2.463 tỷ đồng (+12,9%), thu nợ đạt 2.389,8 tỷ đồng (+16,6%), nợ xấu tăng 10,3% lên 11.455 triệu đồng. CN Tỉnh Thái Nguyên có doanh số cho vay 2019 tăng 9,6% (1.609 tỷ đồng), dư nợ tăng 2,8% (320 tỷ đồng), nợ xấu tăng 18,9% (~6 tỷ đồng). CN Sông Cầu có doanh số cho vay tăng 7,92% (109 tỷ đồng), dư nợ tăng 18,9% (133 tỷ đồng) và nợ xấu giảm 37,21% (~2 tỷ đồng).

3. Hiệu quả kỹ thuật và chỉ số Malmquist (DEAP 2.1):

Bảng tổng hợp chỉ số Malmquist theo thời gian (2017 – 2019):

Giai đoạn EFCH (HQKT) TECHCH (Công nghệ) PECH (HQ thuần) SECH (Quy mô) TFPCH (MI)
2017 – 2018 1,000 0,944 1,000 1,000 0,944
2018 – 2019 1,000 1,138 1,000 1,000 1,138
Trung bình 1,000 1,036 1,000 1,000 1,036

Bảng tổng hợp chỉ số Malmquist theo chi nhánh (2017 – 2019):

Chi nhánh EFCH (HQKT) TECHCH (Công nghệ) PECH (HQ thuần) SECH (Quy mô) TFPCH (MI)
CN 1 (Nam Thái Nguyên) 1,000 0,941 1,000 1,000 0,941
CN 2 (Tỉnh Thái Nguyên) 1,000 0,973 1,000 1,000 0,973
CN 3 (Sông Cầu) 1,000 1,214 1,000 1,000 1,214
Trung bình 1,000 1,036 1,000 1,000 1,036

Kết quả chỉ ra rằng toàn bộ các chi nhánh đều đạt điểm hiệu quả kỹ thuật tuyệt đối ($\text{EFCH} = 1,000; \text{PECH} = 1,000; \text{SECH} = 1,000$). Sự biến động của năng suất nhân tố tổng hợp (MI) hoàn toàn phụ thuộc vào sự dịch chuyển của tiến bộ công nghệ ($\text{TECHCH}$). Giai đoạn 2017–2018, MI giảm 5,6% do $\text{TECHCH}$ đạt 0,944; sang giai đoạn 2018–2019, MI tăng 13,8% nhờ $\text{TECHCH}$ tăng lên 1,138. Xét theo đơn vị, CN Sông Cầu đạt chỉ số MI cao nhất (1,214) nhờ tiến bộ công nghệ vượt trội (1,214), trong khi CN 1 và CN 2 có chỉ số MI lần lượt là 0,941 và 0,973.

4. Phân tích ma trận SWOT:

Ma trận SWOT Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)
Nội lực - S1: 3 chi nhánh có vị trí thuận lợi trên địa bàn TP.
- S2: Cung cấp dịch vụ tài chính lâu năm, quy mô lớn.
- S3: Hoạt động hợp tác, tài trợ nhiều đề án nông nghiệp & PTNT.
- W1: Các dịch vụ cung ứng kém đa dạng.
- W2: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa cao.
- W3: Nguồn vốn hạn chế, khả năng tăng trưởng chưa bền vững.
Cơ hội (Opportunities) Thách thức (Threats)
Môi trường - O1: Sự quan tâm của các cấp đối với nông nghiệp & PTNT.
- O2: Cách mạng công nghệ 4G/5G chuyển đổi mạnh mẽ.
- O3: Hội nhập kinh tế mở rộng, chính trị - xã hội ổn định.
- O4: Hợp tác và cạnh tranh giữa các TCTD tăng lên.
- T1: Chi phí hoạt động tăng, công nghệ mới tăng chi phí.
- T2: Tổ chức phi ngân hàng tham gia cung cấp dịch vụ.
- T3: Cạnh tranh gay gắt giữa các TCTD.
- T4: Áp lực giảm lãi suất để hỗ trợ khách hàng.

5. Kết quả khảo sát nhân viên: Phỏng vấn 16 cán bộ thuộc Phòng Kinh doanh và Kế toán ngân quỹ nhằm làm rõ các thuận lợi, rào cản và định hướng giải pháp xoay quanh 6 yếu tố đầu vào - đầu ra của hoạt động ngân hàng.

Phần V: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho các chi nhánh Ngân hàng Agribank trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên

Chương cuối trình bày mục tiêu kinh doanh năm 2020 của các chi nhánh: mở rộng cấp tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu và hiện đại hóa hệ sinh thái ngân hàng số. Các nhóm giải pháp chính gồm:

  • Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông và ngân hàng điện tử để cải thiện chỉ số tiến bộ công nghệ (TECHCH).
  • Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế và dịch vụ bảo hiểm liên kết nhằm tối ưu hóa nguồn thu ngoài lãi ($Y_3$).
  • Nâng cao năng lực thẩm định tín dụng, thực hiện nghiêm quy trình quản trị rủi ro để giảm tỷ lệ nợ xấu tại CN Nam Thái Nguyên và CN Tỉnh Thái Nguyên.
  • Tinh giản chi phí quản lý và chi phí hoạt động khác ($X_3$) nhằm gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Khóa luận đạt được các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả định lượng: Làm rõ năng suất nhân tố tổng hợp của các chi nhánh Agribank trên địa bàn TP. Thái Nguyên tăng trung bình 3,6% trong giai đoạn 2017 – 2019. Tác giả chứng minh rằng 100% mức tăng năng suất này bắt nguồn từ tiến bộ công nghệ ($\text{TECHCH} = 1,036$), trong khi các chỉ số hiệu quả kỹ thuật thuần ($\text{PECH}$) và hiệu quả quy mô ($\text{SECH}$) giữ nguyên ở mức 1,000.
  • Phát hiện thực tế: Xác định sự phân hóa giữa các chi nhánh: Agribank CN Sông Cầu có quy mô nhỏ nhất nhưng đạt mức tăng năng suất cao nhất ($\text{MI} = 1,214$) và giảm được 37,21% nợ xấu trong năm 2019; ngược lại, CN Tỉnh Thái Nguyên và CN Nam Thái Nguyên có quy mô lớn nhưng chỉ số MI dưới 1,000 và nợ xấu gia tăng lần lượt là 18,9% và 10,3%.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình tiên phong áp dụng kết hợp mô hình DEA và chỉ số Malmquist ở cấp độ vi mô chi nhánh ngân hàng tại thành phố Thái Nguyên, cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho công tác quản trị rủi ro và hoạch định chính sách kinh doanh của hệ thống Agribank tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Phạm vi mẫu nghiên cứu còn hẹp (chỉ bao gồm 3 chi nhánh Agribank với 9 quan sát trong 3 năm từ 2017 đến 2019), chưa bao quát toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn; số lượng nhân viên phỏng vấn điều tra sơ cấp dừng lại ở 16 cán bộ.
  • Hướng mở rộng: Tác giả định hướng các nghiên cứu tiếp theo mở rộng mẫu khảo sát ra toàn bộ hệ thống tổ chức tín dụng tại tỉnh Thái Nguyên, kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian và ứng dụng mô hình hồi quy Tobit hai giai đoạn (two-stage DEA) để lượng hóa các biến ngoại sinh vĩ mô (tăng trưởng GDP bình quân, tỷ lệ thất nghiệp, số lượng doanh nghiệp) tác động đến hiệu quả kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng và Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài về đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng. Các nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Quy trình phân định và lựa chọn các biến đầu vào, đầu ra ngân hàng theo phương pháp tiếp cận trung gian.
  • Cú pháp và cách thức vận hành phần mềm DEAP 2.1 trong việc giải bài toán DEA và bóc tách các thành phần của chỉ số Malmquist.
  • Ma trận phân tích SWOT gắn liền với đặc thù quản trị tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại các chi nhánh ngân hàng địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận khảo sát những chi nhánh Agribank nào trên địa bàn TP. Thái Nguyên?
Nghiên cứu khảo sát 3 đơn vị: Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên (SN10, đường Cách Mạng Tháng 8 - cơ sở thực tập trực tiếp), Agribank Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên (SN279, đường Thống Nhất) và Agribank Chi nhánh Sông Cầu (SN138, đường Hoàng Văn Thụ).

2. Mô hình DEA trong khóa luận sử dụng những biến đầu vào và đầu ra cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng 3 biến đầu vào: Lượng vốn huy động ($X_1$), Chi phí hoạt động tín dụng ($X_2$), Chi phí hoạt động khác gồm chi phí nhân viên ($X_3$); và 3 biến đầu ra: Lượng tiền cho vay ($Y_1$), Thu nhập hoạt động tín dụng ($Y_2$), Thu nhập hoạt động khác ($Y_3$).

3. Yếu tố nào quyết định mức tăng trưởng năng suất nhân tố tổng hợp (MI) của 3 chi nhánh?
Kết quả DEA chỉ ra sự thay đổi chỉ số Malmquist hoàn toàn phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ ($\text{TECHCH} = 1,036$, tăng 3,6%), trong khi hiệu quả kỹ thuật thuần ($\text{PECH}$) và hiệu quả quy mô ($\text{SECH}$) của cả 3 chi nhánh đều giữ nguyên ở mức 1,000 qua các năm.

4. Tình hình nợ xấu nội bảng năm 2019 tại Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên diễn biến như thế nào?
Tại ngày 31/12/2019, nợ xấu nội bảng của Agribank Chi nhánh Nam Thái Nguyên là 16.417 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,36% trên tổng dư nợ (tổng dư nợ đạt 4.580,7 tỷ đồng).

5. Chi nhánh nào đạt chỉ số năng suất Malmquist (MI) cao nhất trong giai đoạn 2017 – 2019?
Agribank Chi nhánh Sông Cầu đạt chỉ số MI cao nhất với 1,214 (tăng 21,4%), đồng thời là đơn vị duy nhất giảm được 37,21% nợ xấu trong năm 2019; trong khi Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên đạt MI 0,973 và Chi nhánh Nam Thái Nguyên đạt MI 0,941.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và áp dụng phương pháp phi tham số DEA kết hợp chỉ số Malmquist để đo lường hiệu quả hoạt động của 3 chi nhánh Agribank trên địa bàn TP. Thái Nguyên giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu khẳng định năng suất tổng hợp trung bình toàn mạng lưới tăng 3,6%, chịu sự chi phối quyết định bởi yếu tố tiến bộ công nghệ. Dựa trên phân tích SWOT và dữ liệu khảo sát 16 cán bộ ngân hàng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và kiểm soát nợ xấu phù hợp với định hướng kinh doanh của hệ thống ngân hàng nông nghiệp tại địa phương.