Chương I: Giới thiệu {. Tinh cấp thiết của đề tai [heo báo cáo của International Telecommunications Union (EUU. toàn the giới có Š.9 ti thuê bao điện thoại và 79% số người dùng điện thoại có kết nối internet thông qua điện thoại tại các nước dang phát triển vào cuối nam 201]. Xu hướng nảy cũng thẻ hiện khả rõ nét tại Việt Nam.
Bao cáo đầu năm 2017 của tô chức “We are the social” cho biết hiện tại số thuê bao điện thoại của Việt Nam là hon 124.7 triệu vả tỉ lệ người dùng internet dat 53% dân SỐ. * Hootsuite Cac nghiên cứu từ những năm 2004 (Colley & Stead) tại Hoa Ky cũng chi ra rằng điện thoại đi động là phương tiện liên lạc rat phô biến cho thanh niên ở độ tuổi tử 6-24. Điện thoại di động cũng tương đối rẻ tiền hơn so với máy tính xách tay. Chúng có thẻ được sử dung trong việc học của sinh viên bởi vi dỗi với sinh viền ngày nay "công nghệ đã trở nên phô biến, quen thuộc, rẻ, dé tiếp cận vả xuất hiện ớ mọi khoảnh khắc cùng với một loạt các hoạt động khác trong đời sông xã hội cua giới tré” (Traxler, 2008, tr.
Ì 8) Tô chức NMC Horizon vào năm 2012 (Johnson vả các cộng sự. 2012) đã đánh gid mobile learning là một hiện tượng can theo dõi sắt sao trong giáo dục đại học. Neavy` cảng ị có nhiều trường i dai học cung E cap tài liệu học tận và địch vụ cho sinh viên thông qua thiết bị di động trong khuôn viên trường. Đại học Duke của Hoa Kỷ vào năm 2005 đã trang bị cho mỗi tan sinh viên một máy iPod (Menzies.
Các trưởng dai bọc khác của Mỹ như George Fox, Duke (Brookshire. 2007: Raths, 2010) vá Georgia State (Sellers, 2003: Brookshire. Abilene Christian University đã cung cấp dich vụ audio podcast dé cho sinh viên tiếp cận với các bai giảng được thu am từ dau nhimg nằm 2000. Một so trường đại học cing đà phát triển các apps sử dụng trên điện thoại đề giúp sinh viễn tìm thông tin về các khu vực trong khuôn viên trường.
lịch của các sự kiện trong trường và các thông tin hồ trợ công tác quản lý như Đại học Oxford (Mobile Oxford. 2011), Dai học Mơ (Kukulska - Hulme, 2007) @ Vương Quốc Anh và Đại hoc Curtin Technology (Oliver. 2005), Đại học Queensland (Cobcroft va các cộng sự, 2006) ở Úc. Điểm chung ở các trường kẻ trên là việc sử dụng điện thoại di động như là một phương tiện truyền tải thông tin và hỗ trợ.
quản lý việc học của các khóa học trong trường. Một số nha nghiên cứu cho răng 80% người ding intcrnct trên toan cau sẽ truy cập internet qua điện thoại di động (Johnson. Điều nay có nghĩa là điện thoại di động có the ding dé hỗ trợ rat nhiều hình thức học tập khác nhau, đơn gián nhất 1a hỗ trợ sinh viên truy cập tải liệu học tập va cao hơn là những ứng dụng trong các khóa học cụ the. Một trong những điểm nhân đáng chú ý ở bao cáo 2012 cua tỏ chức Horizon Higher Education Review là sinh viên muốn được học ở bat kì nơi nào, lúc nào ma họ muốn (Johnson, Adams & Cummins, 2012).
Trong khi khá nhiều trường đại học ở các nước đã đi tương đối xa trong việc khai thác thiết bị đi động mà người học sở hữu phục vụ việc đảo tạo va quan lý thi lĩnh vực nay còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Hau hết các dự án mobile learning hiện nay ở các trường đại học Việt Nam mới đang ở bước thăm dd, thử nghiệm. Trong điều kiện ngân sách danh cho giáo dục đại học ngảy cảng có những ưu tiên chi mới thi việc tận dụng nguon lực thiết bj tir sinh viên sẽ giảm đáng kẻ chi phi đầu tư trang thiết bi, bao tri thiết bi đồng thời nang cao chất lượng đảo tạo néu có cách sử dung hiệu quả. Chỉnh vi vậy, việc triển khai hệ thông mobile lcarning thi điểm ở trường DHSP TP.HCM là điều cần thiết mặc dù trong điều kiện triển khai hiện lại, đổi tượng thụ hưởng mới chỉ là sinh viên khoa tiếng Anh của trường ĐHSP TP.
Mục tiêu của dé tài De tải xảy dựng khỏa học M-leaming trên nén các thiết bị di động phục vụ công tác đảo tạo. bôi dưỡng giáo viên tiếng Anh cho bộ môn “Phuong pháp giảng day tiếng Anh (ELT2)" hướng đến các mục tiêu chú yếu sau đây: Xây dựng tai nguyễn giảng day va học tap cho bộ môn “Phuong pháp giảng dạytiếng Anh (ELT2)' của khoa Anh ĐHSP TP.HCM theo hướng kiến tao trên nền táng các thiết bi di động. chú yếu là điện thoại di động. Bước dau triển khai việc đào tao và bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh tir xa đối với bộ môn "Phương pháp giảng dạy tiếng Anh (ELT2)” Ngoài những nhiệm vụ đã đăng ki khi dé xuất nghiên cứu, chúng tôi cũng tiến hanh nghiên cứu bước đâu vẻ tinh hiệu qua của việc giảng dạy mobile learning theo mô hinh tích hợp so với cách thức giảng dạy truyền thông.
Một nhiệm vụ khác mà nhom nghiên cửu đặt ra 14 tìm hiéu những khó khăn của người học va để xuất những giải pháp xây dựng một khóa học mobile lcarning thực sự hiệu quả. Phương pháp nghiên cứu và trình tự tiễn hành Do day là để tải img dụng với sản phẩm là một khóa học mobile learning nén chúng tôi chủ yeu tập trung vao sản pham đã dang kí. De thực hiện được sản phẩm. chang tôi thực hiện nghiền cứu the cấp: tông hợp các lý thuyết, mô hình đạy học liên quan đến mobilc lcarning.
Ngoài nhiệm vụ xây dựng khóa học mobile learning. chúng tôi cũng đánh giá hiệu quả của việc day học trên hệ thong nay thông qua day thử nghiệm khóa học ma minh đã xây dựng. Việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu ra được thực hiện theo thiết ké nghiên cứu kháo sat triển khai tir chỉnh hệ thống mobile learning nảy. Chương 2: Tổng quan về day học trên các thiết bị di động 1.
Các hình thức học tập với sự hỗ trợ của CNTT Các nghiên cứu da chi ra rằng trong giáo duc đại học. nhiệm vụ duy tri sự chú ý cua sinh viên với các hoạt động lên lop luôn là mot thách thức dành cho giảng viên (Cronjc 2006: Hirumi 2002; Vrasidas 2000). Chính vi vậy ma các nha giao đục luôn lim cách thiết ke các hoat động học tập sao cho có thé thu hút sự hứng thú của người học dong thời làm cho họ tích cực. chủ động hon trong hoạt động học tập của minh.
Maltby, Gage va Berliner (1995) đã từng đề xuất mười cách giảm sự nhằm chan cho sinh viên và khuyến khích họ tham gia nhiều hơn vao bài giảng. chăng hạn như đa dang hóa các hoạt động học tập. thay đôi cách thức giao tiếp, ling thêm vào các hoạt động thẻ chất. tang thêm yếu tô hải hước.
đặt câu hoi. tạo điều kiện cho người học tự nêu câu hỏi. giảm bớt khoang cách giao tiếp giữa giảng viên với học viên va Rất nhiều ý tưởng de khuyên khích người học tham gia vào bai giảng nêu trên có thẻ được thực hiện một cách hiệu quả với sự hỗ trợ của một hệ thông dạy học di động. Hệ thống phan hoi trong một hệ thông học tập đi động có thẻ dé dang cho phép giáo viên quan lý việc tương tác của sinh viên va cung cap thêm các phản hồi cua minh (Poirier & Feldman 2007).
Với sự hỗ trợ của hệ thông học tập di động. giảng viên cũng có thé dé đảng vượt qua cac tro ngại trong một lớp học dang học viên như điểm danh tự động, phat handouts nhanh chóng va biến lớp đông thành một ưu thé trong việc kiến tạo tai nguyên học tập dựa trên sự tham gia của người học. Từ khi internet bắt dau trở nên phô bien, các nhà giáo dục đã tìm cách tích hợp nhừng ưu điểm của nó với việc giảng day trong trường đại học và nhiều khái niệm mới đã ra đời để mô tả việc kết hợp việc giảng dạy truyền thong với một hệ thông hỗ trợ qua internet như “hybrid learning” (học hôn hợp), “blended learning” (học kết hợp) va “flipped classroom” (lớp học đảo ngược). Trước khi trình bày khái niệm về học tập di động (mobile learning).
trong khuôn khô đề tải này chúng tôi muốn được làm rd thêm vẻ ba khái niệm vita néu: a. Học hỗn hop (Hybrid learning) Theo định nghĩa của Brown (2001), học hon hợp là hình thức học mà giảng viên thay thể một số phan cua việc học giáp mặt truyền thống bằng các hoạt động 10 học tập online. Hiểu theo nghĩa nay, một khỏa học hồn hợp bỏ sung. cung có va tăng cưởng cho các buôi học giáp mat (McFarlin 2008).
Học kết hop (Blended learning) Học kết hợp là cách tiếp cận kết hợp môi trường học tập giáp mặt truyền thông với môi trường học được ho trợ mạnh mẽ bởi công nghệ (Rooncy 2003). Ở phương pháp học tập nay. chúngta thay sự xuất hiện của một ly thuyết học tập mới kết hợp sức mạnh cúa các hệ thông quan lý học tập với hình thức giang dạy truyền thông với mục dich cao nhất là dap img được yếu cau cua người học trong những hoan cảnh khác nhau (Apsden & Helm 2004). Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) Lớp học dao ngược là hình thức mới nhất của học ket hợp.
Trong mô hình lớp học đáo ngược. giảng viên tạo video bai giang dé sinh viên theo đối ở nhà và thời gian học giáp mặt trực tiếp trong lớp được sử dụng nhiều hơn cho các hoạt dong tương tác và thao luận (Tucker 2012). Với lớp hoc dao ngược. giảng viên có thé giải quyết hiệu qua hon việc giao bai tập vẻ nha cho sinh viên cùng như giám sat việc tự học cua sinh viên (Berrett 2012).
Khai niệm hoc tập di động Trong vòng một thập ki qua, việc su dụng kết nỗi internet không dây va các thiết bị học tapdi động dé tạo thêm cơ hội học tập cho sinh viên đã tăng đáng kẻ vả kéo theo đó lá những nghiên cứu vẻ tác động của học tập di động (Vavoula, 2005; Buedding & Shroer, 2009). Các loại thiết bị phục vụ học tập di động nảy đã đây mạnh việc giao tiếp và tương tác giữa sinh viên với giảng viên (Khaddagc. Định nghĩa vẻ học tập đi động (m-leaming) cũng có những thay đổi dựa trên các yếu 16 sự di động của người học. thiết bị kết nỗi và môi quan hệ giữa c-lcarming với m-learning.
Smrikarov & Georgiev (2005), m-learning chính là việc sử dụng các thiết bị di động có kết nỗi không dây để việc học có thẻ điển ra ở hát kì lúc nao. Naismith va các cộng sự (2004) thi lại định nghĩa m-learning theo hướng sử đụng các thiết bị đi động như điện thoại thông minh, iPod, máy palmtop.