Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghêu trong quá trình sấy thăng hoa

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghêu trong quá trình sấy thăng hoa tại HCMUTE, cung cấp thông tin hữu ích cho ngành chế biến hải sản.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

123
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

MỞ ĐẦU

0.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài

0.2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

0.3. Phạm vi và giới hạn của đề tài

0.4. Nội dung nghiên cứu

0.5. Kết quả đạt được

0.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về nghêu

1.1.1. Đặc điểm sinh học

1.1.2. Phân loại nghêu về sinh vật học

1.1.3. Hệ thống phân loại

1.1.4. Hình dạng bên ngoài

1.1.5. Cấu tạo bên trong của nghêu

1.2. Giới thiệu về máy sấy thăng hoa

1.2.1. Lịch sử phát triển công nghệ sấy thăng hoa

1.2.2. Mục đích sấy thăng hoa thực phẩm

1.2.3. Cơ sở khoa học của quá trình sấy thăng hoa

1.2.4. Ưu, nhược điểm của sấy thăng hoa

1.2.5. Ứng dụng của sấy thăng hoa

1.2.6. Tình hình nghiên cứu sấy thăng hoa

1.2.7. Sấy thăng hoa nghêu

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Thiết bị, dụng cụ nghiên cứu

2.2. Các thiết bị khác

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp thực nghiệm và tối ưu hóa thực nghiệm

2.5. Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN

3.1. Xác định thành phần khối lượng và dinh dưỡng của nghêu. Đánh giá thành phần khối lượng

3.2. Thành phần dinh dưỡng của nghêu

3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sấy thăng hoa nghêu

3.4. Thiết lập bài toán tối ưu cho quá trình sấy thăng hoa nghêu

3.4.1. Xác định cực tiểu hóa chi phí năng lượng

3.4.2. Xác định cực tiểu hóa độ ẩm sản phẩm

3.4.3. Xác định cực tiểu hóa hàm lượng lipid tổn thất

3.5. Bài toán tối ưu một mục tiêu

3.6. Phương trình tính chi phí năng lượng cho quá trình sấy thăng hoa nghêu

3.7. Phương trình tính toán cho độ ẩm của sản phẩm. Phương trình tính toán cho tổn thất lipid

3.8. Xây dựng và giải bài toán tối ưu đa mục tiêu

3.9. Quy trình công nghệ sấy thăng hoa nghêu

3.9.1. Quy trình công nghệ

3.9.2. Giải thích quy trình

3.10. Đánh giá chất lượng sản phẩm

3.10.1. Thành phần hóa học của sản phẩm

3.10.2. Chất lượng cảm quan của sản phẩm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghêu

Nghêu, với tên khoa học là Meretrix lyrata, là một loại động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, có giá trị dinh dưỡng cao. Chúng thường sống ở tầng đáy nước và có thể đạt kích thước lớn trong thời gian ngắn. Nghêu không chỉ là thực phẩm phổ biến trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, đặc biệt là sang các thị trường như Mỹ và Nhật. Việc nuôi nghêu có tiềm năng kinh tế cao, giúp bảo vệ môi trường và phát triển nguồn lợi thủy sản. Đặc điểm sinh học của nghêu, bao gồm cấu trúc bên ngoài và bên trong, cho thấy chúng có khả năng thích nghi tốt với môi trường sống. Đặc biệt, thịt nghêu chứa nhiều protein và các dưỡng chất cần thiết cho sức khỏe con người.

1.1 Đặc điểm sinh học

Nghêu có thể phát triển nhanh chóng và đạt kích thước lớn chỉ trong vài năm. Chúng sống ở tầng đáy nước và có thể được thu hoạch quanh năm. Thịt nghêu được coi là đặc sản quý, có giá trị dinh dưỡng cao. Việc nuôi nghêu không phức tạp và có thể mang lại lợi nhuận cao cho ngư dân. Nghêu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, giúp làm sạch đáy biển.

1.2 Phân loại nghêu về sinh vật học

Nghêu thuộc họ Ngao (Veneridae) và có nhiều loài khác nhau. Trong đó, Meretrix lyrata là loài có giá trị kinh tế cao, được nuôi trồng và khai thác rộng rãi. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng nghêu có nhiều đặc điểm hình thái và sinh học đặc trưng, giúp phân loại và nhận diện chúng trong tự nhiên.

II. Công nghệ sấy thăng hoa

Công nghệ sấy thăng hoa là một phương pháp tiên tiến trong chế biến thực phẩm, giúp bảo quản và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng của sản phẩm. Quá trình này diễn ra ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp, giúp loại bỏ nước mà không làm hỏng cấu trúc và chất lượng của thực phẩm. Sấy thăng hoa nghêu không chỉ giúp bảo quản lâu dài mà còn giữ lại hương vị và màu sắc tự nhiên của sản phẩm. Việc áp dụng công nghệ này trong chế biến nghêu có thể tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.1 Lịch sử phát triển công nghệ sấy thăng hoa

Công nghệ sấy thăng hoa đã được phát triển từ những năm 1960 và ngày càng trở nên phổ biến trong ngành chế biến thực phẩm. Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong việc bảo quản các loại thực phẩm nhạy cảm với nhiệt độ cao, như trái cây, rau củ và hải sản. Sấy thăng hoa giúp giữ lại hầu hết các chất dinh dưỡng và hương vị tự nhiên của thực phẩm, làm cho sản phẩm trở nên hấp dẫn hơn với người tiêu dùng.

2.2 Ưu nhược điểm của sấy thăng hoa

Ưu điểm lớn nhất của sấy thăng hoa là khả năng bảo quản chất lượng sản phẩm. Quá trình này giúp giữ lại màu sắc, hương vị và các chất dinh dưỡng quan trọng như vitamin và protein. Tuy nhiên, nhược điểm của công nghệ này là chi phí đầu tư ban đầu cao và yêu cầu thiết bị chuyên dụng. Do đó, việc áp dụng công nghệ này cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghêu trong quá trình sấy thăng hoa

Chất lượng của sản phẩm nghêu sau khi sấy thăng hoa phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm nhiệt độ, áp suất và thời gian sấy. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiệt độ buồng sấy tối ưu là 35,38°C, thời gian sấy là 14,75 giờ và áp suất là 0,107 mmHg. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến độ ẩm của sản phẩm mà còn đến chi phí năng lượng và tổn thất dinh dưỡng. Việc tối ưu hóa các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng và giá thành.

3.1 Nhiệt độ sấy

Nhiệt độ là yếu tố quyết định trong quá trình sấy thăng hoa nghêu. Nhiệt độ quá cao có thể làm mất đi các chất dinh dưỡng và làm hỏng cấu trúc của sản phẩm. Ngược lại, nhiệt độ quá thấp có thể dẫn đến thời gian sấy kéo dài, làm tăng chi phí sản xuất. Do đó, việc xác định nhiệt độ tối ưu là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

3.2 Thời gian sấy

Thời gian sấy cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nghêu. Thời gian sấy quá ngắn có thể không loại bỏ đủ độ ẩm, trong khi thời gian sấy quá dài có thể dẫn đến tổn thất dinh dưỡng. Nghiên cứu cho thấy thời gian sấy tối ưu cho nghêu là 14,75 giờ, giúp đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về độ ẩm và chất lượng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu về nghêu [27, 28] 1. Đặc điểm sinh học Nghêu có tên khoa học là Meretrix lyrata, tên thương mại Lyrate asiatic hard clam. Là nhóm động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, thân mềm có thể phát triển đạt kính thước 5cm trong thời gian 2 – 3 năm.

Nghêu sống ở tầng đáy nước và được thu hoạch hầu như quanh năm, nhưng thích hợp nhất là thu hoạch từ đầu tháng tư đến cuối tháng năm. Đây là loại hải sản có tiềm năng lớn ở vùng triều nước ta, là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao. Thịt nghêu ngon, lành tính được coi là đặc sản quý. Trước đây nghêu được tiêu dùng chủ yếu trong nước, nhưng những năm gần đây mặt hàng nghếu hấp đông lạnh, đóng hộp được chế biến xuất khẩu.

Thị trường tiêu thụ nghêu mạnh nhất là Mỹ và Nhật. Những nước này nhập khẩu nghêu hàng năm khoảng 120000 tấn của các nước Đông Nam Á (trong đó gần đây có Việt Nam), đem lại nguồn ngoại tệ không nhỏ cho khu vực đang phát triển này (300 – 400 triệu USD mỗi năm) trên thế giới đang ngày càng tăng. Chính vì vậy nghêu đã trở thành đối tượng nuôi có hiệu quả kinh tế cao của ngư dân vùng ven biển Nam Bộ. Kỹ thuật nuôi nghêu không phức tạp, chu kỳ nuôi ngắn, đầu tư ít lại có giá trị cao.

Nuôi nghêu còn là biện pháp tích cực để bảo vệ và phát triển nguồn lợi này, góp phần làm sạch môi trường đáy vùng tiều ven biển. Phân loại nghêu về sinh vật học 1 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Tiến Lực Trong các công trình nghiên cứu trước đây về đặc điểm hình thái, phân loại của động vật thân mềm chỉ có một số công trình mô tả một số loài thuộc giống Meretrix như: Walter (1945) mô tả ba loài Meretrix lusoria Chem, Meretrixpetechialis Lam và Meretrix tripla, Pierre (1952) mô tả một loài Meretrix meretrix (Linnaeus), Anuwat (1995) mô tả hai loài thuộc giống Meretrix là Meretrix lusoria và M. Ngoài các công trình trên chưa có công trình nào mô tả loài nghêu Meretrix lyrata ngoại trừ công trình của Habe và Sadao (1966) và công trình của Nguyễn Chính (1996).

Tuy nhiên các công trình này chỉ mô tả sơ lược bằng hình ảnh hình dạng bên ngoài của nghêu. Loài nghêu Bến Tre thuộc Meretrix lyrata (Sowerby, 1951) đã được Bộ thủy sản Việt Nam xếp vào danh mục các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao. Hệ thống phân loại Nghêu là loài thuộc họ Ngao (Veneridae) phân bố rộng khắp thế giới. Họ Ngao có khaorng trên 500 loài, ở nước ta có khỏang 40 loài thuộc 7 giống, phân bố dọc biển từ Bắc tới Nam.

Trong đó các loài có giá trị kinh tế là Ngao dầu (Meretrix meretrix), Ngao mật (Meretrix lusoria) và Nghêu Bến Tre (Meretrix lyrate). Ngao dầu Meretrix meretrix Line, 1758 (Asiatic hard clam). Vỏ lớn, chắc chắn, mép lưng có hình tam giác, mép bụng hình tròn. Hai vỏ bằng nhau, chiều dài lớn hơn chiều cao.

Đỉnh vỏ lồi nằm ở mặt lưng, gần về phía trước. Mặt vỏ phồng to, nhẵn bóng, có một lớp bì vỏ màu vàng nâu bóng như dầu. Vòng finh trưởng mịn, rõ ràng, từ đỉnh vỏ xuống, thường có những vòng màu nâu. Vân hoa trên mặt vỏ thay đổi tùy theo cá thể: Ngao nhỏ vân hoa phong phú và rất biến đổi, Ngao lớn hoa vân tương đối ổn định, thường ở phần gần mép lưng, có những vân hoa màu nâu dạng răng cưa hay dạng sóng.

Cá thể trưởng thành dài 95 mm, cao 78 mm, rộng 36 mm. Ngao mật Meretrix lusoria Rumphius. Vỏ dày chắc, dạng rất giống Ngao dầu, hình tam giác. Ngao mật có một số điểm khác với Ngao dầu: đỉnh vỏ gần như ở mặt lưng, mép sau vỏ kéo dài và vuốt nhọn như góc mái nhà.

Da vỏ láng màu vàng sữa hoặc màu vàng hơi tím. Vỏ cá thể trưởng thành dài 62 mm, cao 49mm, rộng 28 mm. 2 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Tiến Lực Nghêu Bến Tre Meretrix lyrate Sowerby, 1851 (Asiatic hard clam).

Vỏ có dạng rất giống Ngao dầu, nhưng cơ thể nhỏ hơn. Mặt ngoài vỏ màu vàng sữa, một số cá thể màu nâu. Gờ sinh trưởng thô. Vỏ cá thể trưởng thành dài 55 mm.

Hình thái và cấu tạo của nghêu [26, 27] Hình 1. Hình thái và cấu tạo của nghêu 1. Hình dạng bên ngoài Cơ thể nghêu được bao bọc bởi hai vỏ bằng nhau có dạng hình tam giác (gần tròn), chiều cao bằng 0,84 ± 0,02 lần chiều dài và chiều dày bằng 0,59 ± 0,02 chiều dài. Hai vỏ gắn vào nhau bằng một bản lề, ở mặt lưng có dây chằng cấu tạo bằng chất sừng đàn hồi dùng để mở vỏ.

Bản lề lộ ra bên ngoài có dạng hình trụ nằm bắt đầu từ đỉnh vỏ kéo dài về phía cạnh sau một khoảng 1/4 chiều dài của cạnh sau. Bên ngoài vỏ có màu trắng ngà, trên mặt có nhiều vòng sinh trưởng đồng tâm, các đường sinh trưởng chạy song song và thưa dần về phía mặt bụng. Đường sinh trưởng ở gần cạnh trước gồ lên rất rõ còn ở cạnh sau tương đối nhẵn bóng. Phía trước đỉnh vỏ là mặt nguyệt hình viên đạn, nhỏ, màu trắng, xung quanh mép của mặt nguyệt có một viền màu 3 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD : TS.

Nguyễn Tiến Lực nâu nhạt. Mặt thuẫn có màu nâu đen, to hơn mặt nguyệt nằm ở sau đỉnh vỏ kéo dài cạnh sau của nó. Mặt bụng mép vỏ cong tròn. Bên trong vỏ phía dưới đỉnh vỏ và bản lề có mặt khớp.

Mặt khớp có răng khớp lại với nhau rất khít, răng khớp của vỏ trái và vỏ phải khác nhau. Mặt khớp của vỏ trái có 4 mấu lồi và 3 hố lõm, 3 trong 4 mấu lồi dính lại với nhau ngay sát đỉnh vỏ có chẽ ba, mấu lồi phía cạnh trước ngắn, nhọn nằm riêng rẽ, mấu lồi phía cạnh sau có dạng dài, bắt đầu từ đỉnh vỏ kéo dài về phía cạnh sau, chiều dài bằng chiều dài của bản lề. Mặt khớp của vỏ phải có 3 mấu lồi và 4 lỗ hõm tương ứng với vỏ trái khi khớp lại với nhau. Mặt trong của vỏ có màu trắng, có các vết in của cơ khép vỏ trước và sau, vết in của cơ màng áo và vết in của cơ điều khiển ống hút thoát nước.

Từ vết in của cơ màng áo trở ra mép vỏ tầng xà cừ nhẵn bóng, óng ánh, từ vết in màng áo trở vào tầng xà cừ đục. Vết cơ khép vỏ trước hơi nhỏ hơn vết cơ khép vỏ sau và có hình bán nguyệt, vết cơ khép vỏ sau hình tròn. Cấu tạo bên trong của nghêu [27] Cấu tạo trong của nghêu cơ bản cũng giống như cấu tạo trong của các động vật hai mảnh vỏ khác. Cơ thể nghêu cũng chia ra làm nhiều hệ như hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ sinh dục, hệ vận động và hệ thần kinh.

Nhưng nghêu là động vật bậc thấp, các hệ cơ quan phát triển còn đơn giản như hệ thần kinh chưa phát triển thành não bộ mà chỉ có một số hạch thần kinh cảm giác. Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp phát triển mạnh hệ thống tua miệng và kênh rãnh trên mang giúp cho việc lọc thức ăn và oxy hiệu quả. Ngoài ra nghêu cũng mang những đặc điểm riêng biệt của lớp hai mảnh vỏ đó là: Màng áo: hai tấm màng áo mỏng bao phủ toàn bộ nột tạng của nghêu. Viền mép màng áo có nhiều mấu lồi cảm giác.

Phía trước mép của màng áo phía gần bụng dính lại với nhau hình thành hai ống (siphon) dẫn nước: ống dẫn nước vào nằm ở phía bụng và ống dẫn nước ra nằm ở phía lưng, ống dẫn nước vào dài hơn ống dẫn nước ra. Ngoài tự nhiên, nghêu vùi mình trong nền đáy, chỉ thò hai ống dẫn nước lên trên bề mặt đất và thực hiện các hoạt động như hô hấp, bắt mồi, bài tiết. Chân: chân nghêu có hình lưỡi rìu, cong và nhọn về phía trước. Mép chân mỏng và trên bề mặt của chân có nhiều rãnh rất mịn hướng từ trong ra mép chân.

Chân cấu tạo gồm nhiều sợi 4 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD : TS. Nguyễn Tiến Lực cơ thường từ trong chạy ra mép chân song song với các rãnh chân. Các sợi cơ tập trung ở các phần gốc tạo thành cơ kéo chân trước và sau, cơ kéo chân trước và sau bám vào vỏ ở vị trí sát cơ khép vỏ trước và sau về phía mặt lưng. Hệ tiêu hóa: miệng nghêu là một rãnh ngang nằm ở phía trước cơ thể, bên miệng có tấm môi ngoài, môi trong và có tiêm mao để vạn chuyển thức ăn.

Thực quản và dạ dày mỏng. Xung quanh dạ dày có các nang tiêu hóa. Thức ăn từ mang lọc được vận chuyển đến miệng bằng một hệ thống tua miệng vận chuyển liên hoàn rồi vào thực quản, lúc này thức ăn đã được thấm một số men tiêu hóa tiết ra từ tuyến nước bọt và tiếp tục được vận chuyển vào dạ dày. Tại dạ dày, thức ăn được chia làm hai loại là thức ăn có thể hấp thu và thức ăn không thể hấp thu bởi một hệ thống lọc phức tạp trong dạ dày.

Thức ăn có thể hấp thu được vận chuyển vào các nang tiêu hóa. Thức ăn không thể hấp thu được vận chuyển xuống rãnh ruột rồi thoát ra ngoài môi trường qua lỗ hậu môn nằm ở phần gốc của ống thoát nước ra. Hệ hô hấp: cơ quan hô hấp chính của nghêu lầ mang và hệ thống các mao mạch phân bố chằng chịt trong cơ thể dùng để cung cấp oxy đi nuôi cơ thể và thải khí CO2 ra ngoài môi trường. Hệ sinh dục: nghêu là động vật phân tính, con đực, con cái riêng.

Khi tuyến sinh dục thành thục ở con cái có màu vàng, con đực có màu trắng sữa phủ khắp nột tạng. Hệ tuần hoàn: gồm có tim nằm ở mặt lưng, phía dưới đỉnh vỏ. Tim gồm một tâm thất và hai tâm nhĩ được bao bọc bở màng xoang bao tim. Màng xoang bao tim mỏng trong suốt, có thể nhìn thấy tim bên trong.

Máu của nghêu không màu. Hệ bài tiết: gồm một đôi thận có màu vàng nhạt nằm đối xứng nhau ở hai bên khối nội tạng phía dưới xoang bao tim. Phân bố [5] Theo Habe (1966) thì vùng phân bố của nghêu là vùng biển ấm Tây Thái Bình Dương từ biển Đài Loan đến Việt Nam. Ở Việt Nam nghêu phân bố chủ yếu ở vùng ven biển Nam Bộ bao gồm Gò Công Đông (Tiền Giang), Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Vĩnh Lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau) 5 do an Đồ án tốt nghiệp GVHD : TS.

Nguyễn Tiến Lực (Nguyễn Hữu Phụng, 1996).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghêu trong quá trình sấy thăng hoa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến chất lượng của nghêu khi áp dụng phương pháp sấy thăng hoa. Tác giả đã phân tích các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm và thời gian sấy, từ đó đưa ra những khuyến nghị hữu ích cho ngành chế biến hải sản. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách tối ưu hóa quy trình sấy để nâng cao chất lượng sản phẩm, từ đó cải thiện giá trị thương mại của nghêu.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến công nghệ thực phẩm, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nâng cao hiệu suất trích ly dịch quả từ trái quách bằng phương pháp enzyme ứng dụng trong sản xuất thức uống limonia acidissima, nơi bạn có thể khám phá các phương pháp trích ly hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm nghiên cứu sản phẩm sấy khô từ trái đậu bắp abelmochus esculentus l moench cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình sấy trong ngành thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu về việc xây dựng chương trình HACCP trong chế biến thực phẩm qua bài viết Luận văn nghiên cứu xây dựng chương trình haccp cho dây chuyền sản xuất heo viên tại nhà máy chế biến thịt cp việt nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau trong công nghệ thực phẩm.