Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam có bước phát triển nhanh kể từ khi triển khai Quyết định số 176/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về các chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa. Tính đến tháng 6 năm 2018, tổng đàn bò sữa cả nước đạt khoảng 310.000 con, tăng 5,6% so với năm 2017. Tuy nhiên, đàn bò sữa nuôi tại Việt Nam hầu hết là các giống nhập nội (chủ yếu là bò thuần Holstein Friesian - HF), do đó khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và phương thức chăm sóc nuôi dưỡng còn nhiều khó khăn, khiến các chỉ tiêu sinh sản thường thiếu ổn định.
Trong các bệnh sản khoa thường gặp, bệnh viêm tử cung là bệnh lý phổ biến và gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến hiệu quả kinh tế. Bệnh gây ra các hệ quả như rối loạn sinh sản, kéo dài thời gian chờ phối, chậm sinh, vô sinh, kế phát viêm vú, giảm hoặc mất sản lượng sữa và tăng tỷ lệ loại thải sớm. Tại Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất – Thanh Hóa, đàn bò sữa thuần chủng 100% nhập nội từ Mỹ, Úc, New Zealand cũng ghi nhận tình trạng viêm tử cung xảy ra quanh năm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Khảo sát tình hình viêm tử cung trên đàn bò sữa và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất – Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa nuôi tại Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất – Thanh Hóa theo giai đoạn sinh sản và theo mùa vụ trong năm.
- Thử nghiệm và lựa chọn phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian điều trị và tối ưu chi phí thuốc cho trang trại.
-
Yêu cầu cần đạt:
- Xác định chính xác tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò sinh sản tại cơ sở.
- Xác định được hiệu quả lâm sàng của 2 phác đồ điều trị thử nghiệm (tỷ lệ khỏi, tỷ lệ tái phát, thời gian điều trị trung bình, lượng thuốc sử dụng và chi phí điều trị/ca).
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bò cái sinh sản (giống bò HF) mắc bệnh viêm tử cung tại trang trại.
- Phạm vi không gian: Trang trại bò sữa số 1 thuộc Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất, thị trấn Thống Nhất, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hồi cứu các năm 2017 – 2018 và trực tiếp theo dõi, thử nghiệm điều trị từ ngày 17/12/2018 đến ngày 07/04/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và dược lý ứng dụng
Khóa luận xây dựng trên nền tảng sinh lý học sinh sản gia súc, cơ chế bệnh sinh học thú y và dược lý học điều trị:
- Cấu tạo và sinh lý sinh dục bò cái: Giải phẫu hệ sinh dục (âm môn, âm vật, tiền đình, âm đạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng), chu kỳ động dục (trung bình 21 ngày với 4 pha: tiền động dục, động dục, hậu động dục, yên tĩnh), cơ chế sóng nang (Follicular wave) và tiến trình hồi phục sinh lý tử cung sau khi đẻ (30 - 50 ngày đối với bò khỏe mạnh bình thường).
- Cơ chế bệnh sinh quá trình viêm và bệnh học tử cung: Rối loạn tuần hoàn, tổn thương mô bào, rối loạn chuyển hóa và phản ứng tăng sinh tế bào viêm (bạch cầu đa nhân trung tính, đại thực bào). Bệnh lý được phân thành 4 thể chính: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung và viêm cổ tử cung. Vi khuẩn gây bệnh chủ yếu bao gồm vi khuẩn gram dương (Streptococcus spp., Staphylococcus spp., Corynebacterium pyogenes) và vi khuẩn gram âm (E. coli, Salmonella spp., Pasteurella spp.).
- Cơ chế tác động của thuốc thử nghiệm:
- Cefquinom 150 LA (Cefquinome sulfate): Kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 4 thuộc nhóm Beta-Lactam, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sinh tổng hợp thành tế bào peptidoglycan, mẫn cảm cao với vi khuẩn gram dương gây viêm tử cung.
- Florfen 300 LA (Florfenicol 300 mg/ml): Kháng sinh phổ rộng nhóm Phenicol, gắn vào tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhằm ức chế tổng hợp protein, có tác dụng kìm khuẩn mạnh.
- Dung dịch Lugol 0,1% (Iod 1g, nước cất vừa đủ 100ml): Sát trùng niêm mạc, thụt rửa tống chất bẩn và dịch viêm cục bộ.
- Lutalyze (Dinoprost tromethamin - Prostaglandin F2α 5 mg/ml): Làm tiêu biến thể vàng tồn lưu, kích thích co bóp cơ trơn tử cung, mở cổ tử cung tống sạch dịch rỉ viêm và sản dịch tích tụ.
- Vita 450 (Vitamin A 300.000 IU/ml cùng Vitamin D3, E): Trợ lực, kích thích biểu mô phục hồi niêm mạc đường sinh dục và nâng cao sức đề kháng.
Phương pháp nghiên cứu
-
Phương pháp điều tra dịch tễ học thú y:
- Sử dụng phương pháp hồi cứu số liệu dịch tễ từ sổ sách theo dõi đàn, phần mềm quản lý đàn Dairy Plan và Cowscout của trang trại trong giai đoạn 2017 – 2018.
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ thú y, kỹ sư chăn nuôi kết hợp kiểm tra lâm sàng qua trực tràng và qua âm đạo trên đàn bò trong 3 tháng đầu năm 2019.
-
Phương pháp bố trí thí nghiệm điều trị:
- Chọn 20 bò cái mắc bệnh viêm tử cung có triệu chứng lâm sàng tương đồng, phân đều thành 2 lô thí nghiệm (mỗi lô 10 con) theo phương pháp phân lô so sánh, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng đồng đều:
- Lô 1 (Phác đồ 1): Kháng sinh toàn thân Cefquinom 150 LA (tiêm bắp liều 1 ml/20 kg thể trọng, tiêm 2 mũi cách nhau 48 giờ); kết hợp thuốc trợ lực Vita 450 (tiêm bắp 15 ml/con/ngày); thụt rửa tử cung bằng dung dịch Lugol 0,1% (1.500 ml/con/ngày); tiêm Lutalyze (5 ml/con, 1 mũi duy nhất).
- Lô 2 (Phác đồ 2): Kháng sinh toàn thân Florfen 300 LA (tiêm bắp liều 1 ml/15 kg thể trọng, tiêm 2 mũi cách nhau 48 giờ); kết hợp trợ lực Vita 450 (15 ml/con/ngày); thụt rửa dung dịch Lugol 0,1% (1.500 ml/con/ngày); tiêm Lutalyze (5 ml/con, 1 mũi duy nhất).
- Thời gian theo dõi điều trị chuẩn là 6 ngày. Con vật được coi là khỏi bệnh khi hết hoàn toàn triệu chứng lâm sàng (không sốt, dịch tử cung trong suốt, hết mủ, tử cung co hồi bình thường).
-
Phương pháp xử lý số liệu:
- Các công thức toán học tính tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ mắc bệnh theo mùa/giai đoạn, tỷ lệ khỏi bệnh, thời gian điều trị trung bình và chi phí/ca bệnh.
- Dữ liệu được tính toán và xử lý bằng các thuật toán thống kê sinh học trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành bò sữa công nghệ cao đang mở rộng quy mô. Nêu rõ các mục tiêu, yêu cầu kỹ thuật cần đạt, ý nghĩa khoa học trong việc làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Thú y, cùng ý nghĩa thực tiễn giúp trang trại lựa chọn phương án điều trị viêm tử cung kinh tế, giảm thiểu tỷ lệ loại thải gia súc sinh sản.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Đặc điểm giải phẫu và sinh lý sinh dục: Tổng hợp chi tiết kích thước, chức năng của các cơ quan sinh dục ngoài và trong của bò cái; quy luật tiết hormone điều hòa chu kỳ tính; quá trình phát triển sóng nang và thời gian hồi phục của tử cung sau khi sinh con.
- Quá trình viêm và phân loại bệnh lý: Phân tích bản chất sinh lý bệnh của ổ viêm, đặc điểm bệnh học 3 thể viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc) và bệnh viêm cổ tử cung.
- Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các công bố quốc tế (Gilbert et al., Dawson, Arthur, Settergreen) và các công trình trong nước (Nguyễn Văn Thanh, Trần Tiến Dũng, Đặng Đình Tín, Phạm Trung Kiên, Phùng Khắc Chiến, Nguyễn Ngọc Sơn) về tỷ lệ mắc bệnh và phác đồ điều trị.
- Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu Trang trại bò sữa số 1 thuộc Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất – Vinamilk Thanh Hóa (khởi công 8/2015, diện tích 40 ha, quy mô 4.000 con bò HF, vận hành hệ thống Dairy Plan, chip điện tử Cowscout, robot đẩy thức ăn LeLy, hệ thống vắt sữa tự động khép kín và quy trình phòng bệnh định kỳ bằng vaccine: Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Dịch tả, Xoắn khuẩn).
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định đối tượng nghiên cứu là bò cái sinh sản mắc viêm tử cung. Thiết lập quy trình khảo sát dịch tễ hồi cứu trên 3.647 lượt bò khai thác (2017 – 2018) và theo dõi trực tiếp 3 tháng đầu năm 2019. Trình bày chi tiết bảng thiết kế bố trí thí nghiệm 2 phác đồ điều trị (Lô 1 sử dụng Cefquinom 150 LA; Lô 2 sử dụng Florfen 300 LA), tiêu chí đánh giá khỏi bệnh, công thức tính toán dịch tễ và phương pháp phân tích thống kê sinh học.
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
- Thực trạng bệnh viêm tử cung năm 2017 - 2018:
- Trong 2 năm khảo sát, tổng số bò khai thác là 3.647 con, ghi nhận 715 ca viêm tử cung, chiếm tỷ lệ trung bình 19,61% (năm 2017 là 20,04%; năm 2018 là 19,43%). Tổng số ca mắc bệnh đường sinh dục là 1.762 con (tỷ lệ 48,32%), trong đó viêm tử cung chiếm 40,58% tổng số ca bệnh đường sinh dục.
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tổng cộng (2017 - 2018) |
| Số bò đang khai thác (con) |
1.058 |
2.589 |
3.647 |
| Số bò mắc viêm tử cung (con) |
212 |
503 |
715 |
| Tỷ lệ viêm tử cung/bò khai thác (%) |
20,04 |
19,43 |
19,61 |
- Tỷ lệ mắc bệnh theo giai đoạn sinh sản:
- Khảo sát trên 783 ca bệnh cho thấy giai đoạn sau đẻ có tỷ lệ mắc cao vượt trội với 64,81% (505 con), trong khi giai đoạn sau phối giống chiếm 35,19% (278 con). Nguyên nhân do can thiệp đỡ đẻ, tổn thương cơ giới niêm mạc và vệ sinh hậu sản chưa triệt để.
| Giai đoạn sinh sản |
Số con mắc bệnh (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
| Sau phối giống |
278 |
35,19 |
| Sau khi đẻ |
505 |
64,81 |
| Tổng số ca khảo sát |
783 |
100,00 |
- Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa vụ:
- Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vào mùa hè (25,20%) và mùa xuân (22,37%), giảm thấp ở mùa đông (17,28%) và thấp nhất vào mùa thu (16,39%). Mùa hè nắng nóng, ẩm độ cao gây stress nhiệt, làm suy giảm hệ miễn dịch của bò và tạo điều kiện cho ruồi truyền lây vi sinh vật gây hại.
| Mùa trong năm |
Số bò theo dõi (con) |
Số bò viêm tử cung (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
| Mùa Đông |
1.308 |
226 |
17,28 |
| Mùa Xuân |
1.314 |
294 |
22,37 |
| Mùa Hè |
1.278 |
322 |
25,20 |
| Mùa Thu |
1.287 |
211 |
16,39 |
| Chỉ tiêu so sánh |
Phác đồ 1 (Cefquinom 150 LA) |
Phác đồ 2 (Florfen 300 LA) |
| Số bò thử nghiệm (con) |
10 |
10 |
| Số bò khỏi bệnh (con) |
10 |
10 |
| Tỷ lệ khỏi bệnh (%) |
100 |
100 |
| Số ca tái phát (con) |
0 |
1 |
| Tỷ lệ tái phát (%) |
0 |
10 |
| Thời gian điều trị trung bình (ngày) |
$3,80 \pm 0,25^a$ |
$5,20 \pm 0,31^b$ |
| Lượng thuốc kháng sinh sử dụng/ca (ml) |
62,90 |
99,80 |
| Đơn giá kháng sinh (VNĐ/ml) |
1.900 |
1.540 |
| Chi phí thuốc trung bình/ca (VNĐ) |
119.510 |
153.692 |
Ghi chú: Giá trị mang chữ cái khác nhau ($a, b$) trong cùng chỉ tiêu thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).
PHẦN 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Tổng hợp các kết luận khoa học về dịch tễ và hiệu quả phác đồ. Đưa ra đề nghị tiếp tục mở rộng quy mô nghiên cứu để đánh giá toàn diện hơn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Dữ liệu dịch tễ học: Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trung bình trên đàn bò sữa tại Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất giai đoạn 2017 – 2018 là 19,61%. Tỷ lệ mắc cao nhất ở giai đoạn sau đẻ (64,81%) và mùa hè (25,20%).
- Hiệu quả phác đồ điều trị: Chứng minh tính ưu việt của phác đồ sử dụng kháng sinh toàn thân Cefquinom 150 LA kết hợp Lutalyze, Vita 450 và thụt rửa Lugol 0,1%. Phác đồ 1 giúp chữa khỏi 100%, tỷ lệ tái phát 0%, thời gian điều trị ngắn ($3,8$ ngày so với $5,2$ ngày của phác đồ Florfen 300 LA) và tiết kiệm chi phí thuốc trên mỗi ca bệnh ($119.510$ VNĐ so với $153.692$ VNĐ).
So sánh với các nghiên cứu trước
- Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung tại trại ($19,61%$) thấp hơn các nghiên cứu trong nước nuôi theo quy mô nông hộ hoặc trại quy mô nhỏ: Nguyễn Văn Thanh (2007) tại Bắc Ninh ($21,32%$) và Ba Vì ($23,91%$); Phùng Khắc Chiến (2015) và Nguyễn Ngọc Sơn (2017) tại Vĩnh Phúc ($22,05%$); Phạm Trung Kiên (2012) tại Đồng bằng sông Hồng. Tác giả lý giải sự chênh lệch này là nhờ trang trại áp dụng công nghệ chăn nuôi hiện đại, quy trình thú y khép kín.
- Tỷ lệ này cao hơn nghiên cứu của Dawson (1893) tại Canada trên bò HF ($17,6%$) do đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam gây nhiều bất lợi cho bò gốc ôn đới.
- Sự vượt trội của Cefquinom 150 LA so với Florfen 300 LA được luận giải dựa trên phát hiện của Nguyễn Văn Thanh và cs (2016): vi khuẩn gây viêm tử cung ở bò phần lớn là vi khuẩn gram dương (Staphylococcus spp., Streptococcus spp.), có tính mẫn cảm rất cao với nhóm Beta-Lactam diệt khuẩn.
Giải pháp và khuyến nghị thực tiễn
- Đảm bảo dinh dưỡng cân đối trong khẩu phần giai đoạn mang thai, chống béo phì hoặc suy kiệt nhằm duy trì sức đề kháng tự nhiên.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy trình vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng định kỳ (phun Han-Iodine 10% và rắc vôi bột), kiểm soát ruồi nhặng và chống nóng chuồng nuôi trong mùa hè.
- Ứng dụng phác đồ Cefquinom 150 LA toàn thân kết hợp Lutalyze và thụt rửa Lugol 0,1% vào quy trình điều trị chính thức tại trại nhằm rút ngắn ngày điều trị và giảm tồn dư kháng sinh tại chỗ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dung lượng mẫu thử nghiệm điều trị lâm sàng còn nhỏ ($n = 20$ con, chia 2 lô) do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn ($17/12/2018 - 07/04/2019$), chưa khảo sát sâu về sự biến động của vi sinh vật học (phân lập vi khuẩn, kháng sinh đồ cụ thể tại ổ viêm) và các chỉ tiêu sinh hóa máu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng số lượng ca điều trị trên nhiều nhóm lứa đẻ khác nhau, theo dõi thời gian hồi phục khả năng sinh sản thực tế (số ngày động dục trở lại sau điều trị, tỷ lệ thụ thai lần đầu sau khỏi bệnh) và kiểm nghiệm thêm các phác đồ phối hợp kháng sinh mới.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, Bác sĩ thú y lâm sàng và các kỹ sư phụ trách kỹ thuật tại các trang trại chăn nuôi bò sữa công nghiệp.
- Phần giá trị nhất:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm so sánh hai phác đồ điều trị kháng sinh toàn thân (Beta-lactam thế hệ mới vs Phenicol).
- Quy trình kỹ thuật kết hợp giữa kháng sinh toàn thân, hormone phân giải thể vàng PGF2α (Lutalyze), dung dịch sát khuẩn Lugol 0,1% và vitamin trợ lực nâng cao sức đề kháng.
- Bộ số liệu dịch tễ chi tiết về mùa vụ và giai đoạn sinh sản trên đàn bò sữa HF nuôi tại vùng bán sơn địa Bắc Trung Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao bò sữa sau khi đẻ lại có tỷ lệ mắc viêm tử cung cao hơn giai đoạn sau phối giống?
Theo số liệu nghiên cứu, giai đoạn sau đẻ chiếm tới 64,81% tổng số ca viêm tử cung, trong khi sau phối chỉ chiếm 35,19%. Nguyên nhân là do quá trình sinh đẻ làm mở cổ tử cung, các can thiệp cơ học hoặc dụng cụ sản khoa khi đỡ đẻ dễ gây tổn thương, xây xát niêm mạc đường sinh dục; kết hợp với sản dịch ứ đọng và môi trường hậu sản ẩm ướt tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn môi trường xâm nhập phát triển.
2. Yếu tố mùa vụ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn bò tại trang trại?
Mùa hè ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh cao nhất trong năm (25,20%), mùa xuân đạt 22,37%, mùa đông 17,28% và thấp nhất vào mùa thu (16,39%). Mùa hè có nền nhiệt độ và độ ẩm không khí cao gây stress nhiệt ở bò sữa, giải phóng hormone bất lợi làm suy giảm khả năng thực bào của bạch cầu, đồng thời ruồi nhặng phát triển mạnh làm tăng nguy cơ truyền lây mầm bệnh.
3. Vì sao phác đồ sử dụng Cefquinom 150 LA lại đạt hiệu quả điều trị nhanh hơn Florfen 300 LA?
Cefquinom 150 LA (nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 4) là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn nhanh bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, đồng thời các tác nhân chính gây viêm tử cung ở bò sữa (Staphylococcus spp., Streptococcus spp.) là vi khuẩn gram dương có độ mẫn cảm rất cao với Beta-Lactam. Trong khi đó, Florfen 300 LA (nhóm Phenicol) là kháng sinh kìm khuẩn, chủ yếu ức chế tổng hợp protein và có ưu thế mạnh hơn trên vi khuẩn gram âm.
4. Chi phí điều trị giữa hai phác đồ chênh lệch như thế nào?
Mặc dù đơn giá của Cefquinom 150 LA cao hơn Florfen 300 LA (1.900 VNĐ/ml so với 1.540 VNĐ/ml), nhưng do Cefquinom tác dụng diệt khuẩn nhanh, thời gian điều trị ngắn hơn (3,8 ngày so với 5,2 ngày) và lượng thuốc tiêu tốn ít hơn (62,90 ml so với 99,80 ml), nên tổng chi phí thuốc trung bình cho 1 ca điều trị bằng Cefquinom 150 LA chỉ hết 119.510 VNĐ, tiết kiệm hơn đáng kể so với Florfen 300 LA (153.692 VNĐ/ca).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thanh Trà đã phản ánh toàn diện thực trạng dịch tễ bệnh viêm tử cung trên đàn bò sữa HF tại Công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất – Thanh Hóa với tỷ lệ mắc trung bình 19,61%, tập trung chủ yếu ở giai đoạn sau đẻ và mùa hè nắng nóng. Nghiên cứu đã thực nghiệm và chứng minh phác đồ sử dụng kháng sinh Cefquinom 150 LA kết hợp Lutalyze, dung dịch Lugol 0,1% và Vita 450 mang lại hiệu quả điều trị khỏi 100%, không tái phát, thời gian chữa trị trung bình 3,8 ngày và chi phí thuốc 119.510 VNĐ/ca. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng giúp các trang trại bò sữa nâng cao hiệu quả điều trị bệnh sản khoa và tối ưu hóa năng suất sinh sản đàn gia súc.