Khảo Sát Từ Ngữ Hán Việt Trong Tiểu Thuyết Mẫu Thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh

Khảo sát và phân tích hệ thống từ Hán Việt trong tác phẩm Mẫu Thượng Ngàn, làm rõ vai trò và giá trị ngôn ngữ, văn hóa đặc sắc của chúng.

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Đóng góp của đề tài

7. Cấu trúc đề tài

1. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN

1.1. Lí thuyết về từ Hán Việt

1.1.1. Sự tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Việt

1.1.2. Quá trình hình thành cách đọc Hán Việt

2. CHƢƠNG 2 KHẢO SÁT, PHÂN LOẠI TỪ NGỮ HÁN VIỆT TRONG TIỂU THUYẾT “MẪU THƢỢNG NGÀN” CỦA NGUYỄN XUÂN KHÁNH

2.1. Các từ ngữ Hán Việt sử dụng trong tiểu thuyết Mẫu thƣợng ngàn của Nguyễn Xuân Khánh xét về cấu tạo

2.1.1. Thống kê, phân loại

2.2. Các từ ngữ Hán Việt sử dụng trong tiểu thuyết Mẫu thƣợng ngàn của Nguyễn Xuân Khánh xét về từ loại

2.2.1. Thống kê, khảo sát

2.3. Các từ ngữ Hán Việt sử dụng trong tiểu thuyết Mẫu thƣợng ngàn của Nguyễn Xuân Khánh - xét về ngữ nghĩa

2.3.1. Thống kê, phân loại

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƢƠNG 3 GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA TỪ NGỮ HÁN VIỆT TRONG TIỂU THUYẾT “MẪU THƢỢNG NGÀN” CỦA NGUYỄN XUÂN KHÁNH

3.1. Nhận xét về việc sử dụng từ ngữ Hán Việt trong tiểu thuyết Mẫu thƣợng ngàn

3.2. Giá trị biểu đạt của từ ngữ Hán Việt trong tiểu thuyết Mẫu thƣợng ngàn của Nguyễn Xuân Khánh

3.2.1. Từ ngữ Hán Việt dùng để miêu tả về hình tượng người phụ nữ

3.2.2. Từ ngữ Hán Việt dùng để miêu tả về tầng lớp địa chủ phong kiến, thực dân phong kiến

3.2.3. Từ Hán Việt dùng để miêu tả hoạt động văn hóa tâm linh con người Việt

3.3. Tiểu kết chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Khám Phá Từ Hán Việt Trong Mẫu Thượng Ngàn 55

Trong kho tàng tiếng Việt, từ Hán Việt chiếm một vị trí quan trọng, đóng vai trò không thể thiếu trong hệ thống từ vựng. Chúng góp phần làm phong phú ngôn ngữ, bổ sung những khái niệm mới mẻ, và nâng cao khả năng diễn đạt. Đặc biệt, trong văn chương, từ Hán Việt được sử dụng như một công cụ đắc lực để khám phá, lý giải, và làm sâu sắc ý nghĩa của tác phẩm. Nghiên cứu từ Hán Việt trong văn học chính là giải mã những giá trị văn hóa dân tộc. Song song đó, cần đi sâu vào khảo sát, tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ Hán Việt trong các sáng tác của các nhà văn. Nguyễn Xuân Khánh là một hiện tượng văn học với những cuốn tiểu thuyết đi sâu vào lịch sử, văn hóa, và phong tục. Tiểu thuyết Mẫu Thượng Ngàn, viết về tín ngưỡng thờ Mẫu, đã thu hút sự quan tâm của giới phê bình. Nghiên cứu cho thấy tác giả đã sử dụng một lượng lớn từ ngữ Hán Việt. Tuy nhiên, việc nghiên cứu mới dừng lại ở đặc điểm nghệ thuật tiểu thuyết, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống cách sử dụng từ ngữ Hán Việt trong Mẫu Thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh. Vì vậy, nghiên cứu này là cần thiết, góp phần khẳng định những đóng góp trong việc tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ Hán Việt trong văn chương nói chung và tiểu thuyết Việt Nam nói riêng.

1.1. Từ Hán Việt Nguồn gốc Đặc điểm và Tầm quan trọng

Từ Hán Việt là kết quả của quá trình giao lưu ngôn ngữ và văn hóa giữa Việt Nam và Trung Quốc kéo dài hàng ngàn năm. Chúng được hình thành thông qua nhiều con đường, từ sự tiếp xúc trực tiếp đến việc du nhập qua sách vở và các hoạt động văn hóa. Từ Hán Việt có những đặc điểm riêng biệt về cấu tạo, ngữ nghĩa và phong cách. Về cấu tạo, chúng có thể là từ đơn âm tiết, đa âm tiết, từ ghép hoặc từ láy. Về ngữ nghĩa, từ Hán Việt thường mang sắc thái trang trọng, trừu tượng và khái quát. Về phong cách, chúng thường được sử dụng trong các văn bản chính luận, khoa học hoặc văn chương nghệ thuật.

1.2. Tiểu Thuyết Mẫu Thượng Ngàn Bức Tranh Văn Hóa Việt Nam

Tiểu thuyết Mẫu Thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh là một tác phẩm đặc sắc, tái hiện lại bức tranh văn hóa Việt Nam, đặc biệt là tín ngưỡng thờ Mẫu. Tác phẩm không chỉ là một câu chuyện về lịch sử và phong tục, mà còn là một khám phá về tâm hồn và đời sống của người Việt. Nguyễn Xuân Khánh đã sử dụng một ngôn ngữ giàu hình ảnh và biểu cảm để tạo nên một thế giới văn hóa sống động và chân thực.

II. Thách Thức Tại Sao Nghiên Cứu Từ Hán Việt Trong Tiểu Thuyết 59

Việc nghiên cứu từ Hán Việt trong tiểu thuyết gặp nhiều thách thức. Thứ nhất, từ Hán Việt có nhiều lớp nghĩa, đòi hỏi người nghiên cứu phải có kiến thức sâu rộng về Hán học. Thứ hai, việc xác định ranh giới giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt đôi khi rất khó khăn. Thứ ba, việc đánh giá giá trị biểu đạt của từ Hán Việt đòi hỏi sự cảm thụ tinh tế và am hiểu về văn học. Mặc dù vậy, việc nghiên cứu vẫn vô cùng quan trọng vì nó giúp chúng ta hiểu sâu sắc hơn về ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam. Nó còn giúp chúng ta đánh giá đúng vai trò và đóng góp của từ Hán Việt trong việc làm phong phú và sâu sắc thêm văn học Việt Nam.

2.1. Ranh giới giữa Từ Hán Việt và Từ Thuần Việt Khó khăn nhận diện

Việc xác định ranh giới giữa từ Hán Việt và từ thuần Việt là một thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu. Nhiều từ Hán Việt đã được Việt hóa và sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, khiến chúng trở nên quen thuộc và khó phân biệt với từ thuần Việt. Để giải quyết vấn đề này, cần phải dựa vào nguồn gốc lịch sử, cấu tạo và ngữ nghĩa của từ, cũng như ngữ cảnh sử dụng.

2.2. Kiến thức Hán học Yêu cầu cần thiết cho nhà nghiên cứu

Để nghiên cứu từ Hán Việt một cách hiệu quả, người nghiên cứu cần phải có kiến thức sâu rộng về Hán học, bao gồm lịch sử, văn hóa, ngôn ngữ và văn tự Hán. Điều này giúp họ hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa và cách sử dụng của từ Hán Việt, từ đó đưa ra những phân tích và đánh giá chính xác.

III. Phương Pháp Cách Phân Tích Từ Hán Việt Trong Mẫu Thượng Ngàn 60

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát, thống kê, phân loại, phân tích và so sánh. Đầu tiên, khảo sát và thống kê các từ ngữ Hán Việt trong tiểu thuyết Mẫu Thượng Ngàn. Sau đó, phân loại chúng theo cấu tạo, từ loại và ngữ nghĩa. Tiếp theo, phân tích giá trị biểu đạt của từ Hán Việt trong các ngữ cảnh khác nhau. Cuối cùng, so sánh việc sử dụng từ Hán Việt trong Mẫu Thượng Ngàn với các tác phẩm khác của Nguyễn Xuân Khánh và các nhà văn khác để làm nổi bật những đặc điểm riêng.

3.1. Thống kê và Phân loại Xây dựng Cơ sở Dữ liệu Từ Hán Việt

Việc thống kê và phân loại từ Hán Việt trong Mẫu Thượng Ngàn là bước quan trọng để xây dựng một cơ sở dữ liệu đầy đủ và chính xác. Cơ sở dữ liệu này sẽ được sử dụng để phân tích các đặc điểm cấu tạo, từ loại và ngữ nghĩa của từ Hán Việt, cũng như giá trị biểu đạt của chúng trong tác phẩm.

3.2. Phân tích Ngữ cảnh Giải mã Ý nghĩa và Tác dụng Biểu đạt

Phân tích ngữ cảnh là phương pháp quan trọng để giải mã ý nghĩa và tác dụng biểu đạt của từ Hán Việt trong Mẫu Thượng Ngàn. Cần xem xét cách từ Hán Việt được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau, cũng như mối quan hệ giữa chúng với các yếu tố khác của tác phẩm, như nhân vật, cốt truyện và chủ đề.

IV. Kết Quả Phân Loại và Thống Kê Từ Hán Việt Trong Tác Phẩm 58

Khảo sát cho thấy có 978 từ Hán Việt trong Mẫu Thượng Ngàn. Về cấu tạo, từ song âm tiết chiếm số lượng lớn nhất (88.1%), trong đó từ ghép chiếm ưu thế (98.26%). Về từ loại, danh từ chiếm tỉ lệ cao nhất (46.5%), tiếp theo là tính từ (30.3%) và động từ (23.7%). Về ngữ nghĩa, các từ Hán Việt được sử dụng để miêu tả nhiều khía cạnh của đời sống, từ con người, xã hội đến văn hóa và tâm linh.

4.1. Từ Đơn Âm Tiết Đa Âm Tiết và Vai trò trong diễn đạt

Trong Mẫu Thượng Ngàn, từ Hán Việt đơn âm tiết chiếm tỉ lệ 8.6%, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự súc tích và hàm súc của ngôn ngữ. Từ Hán Việt đa âm tiết, dù chiếm tỉ lệ nhỏ (1.2%), lại góp phần làm phong phú và đa dạng hóa cách diễn đạt của tác giả.

4.2. Tần Suất và Phân Loại Danh Từ Động Từ Tính Từ Hán Việt

Việc phân tích tần suất và phân loại danh từ, động từ, tính từ Hán Việt trong Mẫu Thượng Ngàn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách tác giả sử dụng ngôn ngữ để miêu tả thế giới nhân vật, hành động và cảm xúc. Danh từ Hán Việt thường được sử dụng để gọi tên các đối tượng và khái niệm quan trọng trong tác phẩm.

V. Ứng Dụng Giá Trị Biểu Đạt Của Từ Ngữ Hán Việt 53

Từ ngữ Hán Việt góp phần tạo nên sự trang trọng, cổ kính, và tao nhã cho ngôn ngữ của Mẫu Thượng Ngàn. Chúng được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của hình tượng người phụ nữ, thể hiện bản chất của tầng lớp địa chủ, thực dân, và tái hiện không khí văn hóa, tâm linh của làng quê Việt Nam. Ví dụ, các từ như “hiền từ”, “đảm đang”, “uy quyền” được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp và phẩm chất của người phụ nữ. Các từ như “mưu mô”, “tham tàn”, “hách dịch” được sử dụng để thể hiện bản chất của tầng lớp địa chủ, thực dân. Các từ như “tế lễ”, “sùng tín”, “linh thiêng” được sử dụng để tái hiện không khí văn hóa, tâm linh của làng quê Việt Nam.

5.1. Miêu Tả Hình Tượng Phụ Nữ Vẻ Đẹp và Phẩm Chất Cao quý

Trong Mẫu Thượng Ngàn, Nguyễn Xuân Khánh đã sử dụng từ ngữ Hán Việt một cách tinh tế để miêu tả vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của người phụ nữ Việt Nam. Những từ như “hiền từ”, “đảm đang”, “duyên dáng” không chỉ gợi lên vẻ đẹp ngoại hình, mà còn thể hiện những phẩm chất tốt đẹp trong tâm hồn.

5.2. Khắc Họa Tầng Lớp Địa Chủ Thực Dân Bản Chất Tham Tàn

Từ ngữ Hán Việt cũng được sử dụng để khắc họa một cách chân thực và sắc nét bản chất tham tàn của tầng lớp địa chủ, thực dân trong Mẫu Thượng Ngàn. Những từ như “mưu mô”, “tham tàn”, “hách dịch” không chỉ thể hiện sự độc ác và bất công, mà còn phản ánh sự suy đồi về đạo đức và nhân phẩm.

VI. Kết Luận Đánh Giá và Tương Lai Nghiên Cứu Từ Hán Việt 56

Nghiên cứu này đã góp phần làm sáng tỏ vai trò và giá trị của từ Hán Việt trong tiểu thuyết Mẫu Thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh. Việc sử dụng từ Hán Việt không chỉ giúp tác giả tạo nên một phong cách ngôn ngữ độc đáo, mà còn góp phần thể hiện những giá trị văn hóa và lịch sử của dân tộc. Trong tương lai, cần có thêm những nghiên cứu sâu sắc hơn về từ Hán Việt trong văn học Việt Nam để hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của ngôn ngữ và văn hóa.

6.1. Phong Cách Ngôn Ngữ Nguyễn Xuân Khánh Dấu Ấn Từ Hán Việt

Việc sử dụng từ Hán Việt là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên phong cách ngôn ngữ độc đáo của Nguyễn Xuân Khánh. Ông đã sử dụng từ Hán Việt một cách sáng tạo và linh hoạt, vừa đảm bảo tính chính xác và trang trọng, vừa mang lại sự gần gũi và dễ hiểu cho độc giả.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Mở Rộng Bảo Tồn và Phát Huy Giá Trị

Trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa, việc nghiên cứu và bảo tồn từ Hán Việt có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để phát huy giá trị của từ Hán Việt trong giáo dục, văn hóa và đời sống xã hội.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận và những vấn đề có liên quan Chương 2: Khảo sát, phân loại từ ngữ Hán Việt trong tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn của Nguyễn Xuân Khánh Chương 3: Giá trị biểu đạt của từ ngữ Hán Việt trong tiểu thuyết Mẫu thượng Ngàn của Nguyễn Xuân Khánh 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN 1. Lí thuyết về từ Hán Việt 1. Sự tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Việt Trong quá trình hoạt động và phát triển của mỗi ngôn ngữ, sự tiếp xúc và vay mượn từ vựng của nó đối với ngôn ngữ khác để làm giàu thêm cho mình là quy luật tất yếu. Trong lịch sử phát triển của tiếng Việt, các nhà nghiên cứu về ngôn ngữ đã phát hiện có nhiều ngôn ngữ ngoại lai trong tiếng Việt như: Hán, Anh, Pháp, Nga.

Nước ta đã trải qua hơn 1000 năm Bắc thuộc, hơn 100 năm bị đế quốc thực dân xâm lược nên ít nhiều bị ảnh hưởng bởi văn hóa du nhập trong đó có chữ viết. Trong đó tiếng Việt và tiếng Hán cũng không nằm ngoài quy luật. Tiếng Việt và tiếng Hán đều là những ngôn ngữ có lịch sử lâu dài. Sự tiếp xúc giữa hai ngôn ngữ này bắt đầu khi phong kiến nhà Hán của Trung Quốc xâm chiếm nước ta, biến nước ta trở thành những quận, huyện của chúng.

Quá trình tiếp xúc lâu dài với tiếng Hán đã để lại trong tiếng Việt một tỉ lệ lớn các từ vay mượn của tiếng Hán, gọi là từ gốc Hán hay từ Hán Việt. Sự tiếp xúc giữa tiếng Việt và tiếng Hán đã hình thành nên cách đọc Hán – Việt. Theo tài liệu lịch sử, khảo cổ,.ta thấy có ba nhân tố đã đưa đến sự tiếp xúc lâu dài, liên tục và sâu rộng này: Thứ nhất – nhân tố chính trị: Từ khi Triệu Đà xâm lược (179 tr.CN) đến khi Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán giành độc lập cho nước nhà (939), nước ta bị phong kiến Trung Quốc đô hộ hơn 1000 năm. Trong suốt thời gian đó, nhiều cuộc khởi nghĩa của dân ta nổi lên một thời gian rồi lại bị dập tắt và nước ta vẫn nằm trong vòng cương tỏa của phong kiến Trung Hoa.

Nhìn chung, bộ máy chính quyền của người Hán nhìn trên những nét lớn - vẫn luôn luôn đi theo một hướng duy nhất đó là một bộ máy thống trị ngoại bang. Dưới sự cai trị của nhà Hán, lúc đầu, chính quyền đô hộ phương Bắc mới tập trung quyền lực ở cấp trung ương, nhưng càng ngày càng cố đi sâu xuống tận cơ sở, với chính sách “ Hán hóa” để bóp nghẹt tinh thần quật khởi của người Việt. Đặc biệt từ khi Mã Viện dập tắt được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thì bộ máy cai trị ngoại bang đã siết chặt hoàn toàn xuống tận quận huyện. Đến thời nhà Đường, bộ máy đô hộ đã xuống tận làng xã.

6 Thứ hai - nhân tố xã hội: Với sự hỗ trợ của bộ máy chính quyền ngày càng thắt chặt như trên, trong gần một nghìn năm Bắc thuộc, các bộ phận, các lực lượng xã hội khác cũng từng đợt, từng đợt một, kéo vào nước ta bằng nhiều con đường khác nhau. Người Hán đã dần thâm nhập vào các mặt hoạt động quan trọng của xã hội, văn học, sống trà trộn với người Việt Nam và chi phối đến nhiều họat động quan trọng của xã hội Việt Nam lúc bấy giờ. Đó là những Kiều nhân sang sinh sống ở Việt Nam với nhiều tầng lớp xã hội, mục đích và lí do khác nhau. Vì thế chính sách “Hán hóa” dân tộc Việt ngày càng có tác động sâu sắc đến xã hội nước ta.

Đó còn là sự tác động mang tính chất qua lại hai chiều khi các binh lính là cư dân người Việt bị bắt phải đi lính cho chính quyền nhà Hán. Đây là nhân tố thứ hai làm cho đợt tiếp xúc này thêm ảnh hưởng sâu đậm, nhất là ở những nơi lỵ sở, cư dân tập trung đông đúc. Thứ ba - quan trọng là sự truyền bá nền văn hóa Hán trong toàn vùng và sự ra đời của một tầng lớp quyền quý người Việt tham gia góp phần tuyên truyền cho ngôn ngữ, văn tự Hán. Lúc Triệu Đà kéo quân sang xâm lược thì Âu Lạc đang ở vào giai đoạn có sự phân hóa xã hội và có sự hình thành của một cơ cấu nhà nước đầu tiên trên cơ sở của những điều kiện nội tại của nó, với việc bị thu hút và phạm vi ảnh hưởng cả Trung Quốc, có thể nói rằng giai đoạn lịch sử này là giai đoạn xã hội Âu Lạc chuyển biến dần, đi và một quá trình phong kiến lâu dài.

Chính cơ sở kinh tế xã hội này đã tạo điều kiện cho việc dễ dàng tiếp thu nền văn học Hán, làm cho ảnh hưởng của nền văn học này ngày càng thấm sâu vào xã hội Việt Nam, thúc đẩy xã hội Việt Nam ngày càng đi nhanh hơn vào con đường phong kiến hóa. Lực lượng góp phần đắc lực nhất cho quá trình Hán hóa này trước hết phải kể đến bộ máy thống trị do quan lại Trung Quốc nắm và tầng đông đảo các kiều nhân người Hán (trong đó có một bộ phận rất uy thế). Nhưng càng về sau vai trò của tầng lớp phong kiến, tầng lớp quyền quý Việt Nam dần dần trở thành một vai trò không thể không kể đến. Đến thời kỳ này, nền văn học Hán nói chung và nền ngôn ngữ văn tự Hán nói riêng đã có một ảnh hưởng quyết định trên địa bàn Việt Nam nhất là ở những nơi trung tâm của chính quyền đô hộ.

Và thời kỳ này trong giai cấp phong kiến Việt Nam cũng đã xuất hiện một tầng lớp khá đông đảo Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo. Đây chính là một lực lượng sau khi dành được độc lập đã ra sức bảo vệ, duy trì những gì tiếp thu được trước đó về mặt văn học; nhất là về mặt ngôn ngữ, văn tự và đã góp phần đắc lực trong việc củng cố tuyên truyền cho vai trò của văn ngôn và chữ Hán. 7 Do những ảnh hưởng của bối cảnh lịch sử xã hội, văn hóa, ngôn ngữ của nước ta trong thời kì bị phong kiến Trung Hoa đô hộ nên tiếng Hán giữ vị trí là phương tiện giao tiếp chính thống trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống Việt. Sự tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Việt đã làm cho vốn từ tiếng Việt phong phú hơn rất nhiều do có sự bổ sung một số lượng rất lớn các lớp từ gốc Hán.

Quá trình hình thành cách đọc Hán Việt Cách đọc Hán – Việt là kết quả của quá trình tiếp xúc ngôn ngữ giữa tiếng Hán và tiếng Việt. Tuy nhiên có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh vấn đề quá trình hình thành cách đọc Hán Việt này. Tác giả Đặng Đức Siêu trong cuốn Dạy và học từ Hán Việt ở trường phổ thông quan niệm như sau: Sự gần kề về địa lí, sự tương đồng về phương thức hoạt động sản xuất và tổ chức đời sống xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các mối quan hệ giao hảo giữa người Việt cổ và tổ tiên Hán tộc. Chính vì vậy, quá trình du nhập, định hình và hoạt động của lớp từ ngữ gốc Hán gắn bó với các hoàn cảnh lịch sử thuộc các giai đoạn khác nhau của lịch trình tiếp xúc giao lưu ngôn ngữ, văn hóa Hán Việt.

Sự du nhập và phổ biến ngôn ngữ văn tự Hán ở nước ta diễn ra trong một hoàn cảnh đặc biệt, bằng những phương thức khác biệt và diễn tiến theo những phương hướng riêng qua từng giai đoạn, từng thời kì lịch sử khác nhau. Quá trình này diễn ra theo hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Bắt đầu vào khoảng thế kỉ I, II sau Công nguyên và kết thúc vào khoảng thế kỉ X. Ban đầu việc du nhập và phổ biến ngôn ngữ - văn hóa Hán là một chủ trương quan trọng trong chính sách đồng hóa người bản địa của đế chế phương Bắc. Nó được chính quyền đô hộ thực thi ráo riết với nhiều âm mưu, thủ đoạn, cách thức khác nhau, nhưng kết quả đạt được rất ít.

Tuy nhiên giai đoạn này, do cuộc sống cộng cư, sự tiếp xúc giao lưu văn hóa - ngôn ngữ giữa hai bên Việt - Hán vẫn diễn ra theo phương hướng chủ đạo là Việt hóa, nên một số lượng lớn từ ngữ Hán đã thâm nhập và xuất hiện trong hoạt động ngôn ngữ của người Việt cổ sau khi đã bị Việt hóa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Như vậy giai đoạn này việc tiếp thu và Việt hóa từ ngữ Hán nhằm làm giàu cho tiếng Việt đã được triển khai rộng rãi. Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV: Giai đoạn này đã có nhiều sự đổi mới về số lượng và chất lượng. Thời kì này, vị trí của Nho giáo đã được xác lập, nền Hán 8 học ở nước ta bước vào thời kì thịnh vượng.

Đó cũng là cơ sở khoa học để lớp từ ngữ Hán Việt hoạt động một cách chuẩn xác và có hiệu quả hơn. Tác giả Nguyễn Tài Cẩn trong cuốn Nguồn gốc và quá trình hình thành cách đọc Hán Việt cho rằng quá trình tiếp xúc Hán Việt bắt đầu vào khoảng đầu Công nguyên và có thể chia ra làm hai giai đoạn sau: Giai đoạn 1 kéo dài đến hết thế kỉ VI- VII. Giai đoạn này chỉ lưu lại lẻ tẻ một số cách đọc gọi là Hán Việt mà không thành hệ thống. Giải thích điều này, tác giả cho rằng: “- Trong suốt 9 thế kỉ sau Công nguyên, cách đọc Hán Việt ở Việt Nam là một cách đọc luôn luôn gắn liền với những sự biến đổi xảy ra trong tiếng Hán”.[2] Giai đoạn 2 là giai đoạn cuối Đường, Ngũ đại.

Đây là giai đoạn để lại cách đọc Hán Việt hệ thống, lưu lại một ảnh hưởng sâu đậm tồn tại mãi đến ngày nay. Theo ý kiến của tác giả Phan Ngọc trong cuốn “ Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả”: - Quá trình hình thành cách đọc Hán Việt diễn ra như sau: Bắt đầu từ thế kỉ 1 TCN: Lúc đó người Việt và người Mường còn là một tộc người chung và ngôn ngữ của họ lúc bấy giờ là tiếng Việt- Mường. Khi chữ Hán chưa vào nước ta một cách ồ ạt thì người Việt Mường đã tiếp thu tiếng Hán “theo cách phát âm của người đương thời” và trong quá trình phát âm như thế, họ cũng có những sai lệch nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ