Đồ án: Khảo sát tuyến đường Cam Cọn-Kim Sơn và thiết kế đoạn Km1+1.02-Km2

Khám phá đồ án khảo sát và thiết kế đường Cam Cọn - Kim Sơn (Lào Cai). Nghiên cứu quy trình, giải pháp kỹ thuật cho dự án đường bộ.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp
143
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh dự án khảo sát tuyến đường Cam Cọn Kim Sơn

Dự án khảo sát tuyến đường Cam Cọn–Kim Sơnthiết kế đoạn Km 1+1,02 đến Km 2 là một hạng mục quan trọng thuộc dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư Cảng hàng không Lào Cai. Tuyến đường này có vai trò chiến lược trong việc hoàn thiện quy hoạch giao thông của công trình giao thông huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Điểm đầu của dự án tách ra từ tỉnh lộ 151 tại Km8+514, bám theo đường dân sinh ven sông Hồng và điểm cuối nhập vào đường Sơn Hà – Cam Cọn tại Km15+850. Việc đầu tư xây dựng tuyến đường liên xã này không chỉ đáp ứng nhu cầu đi lại cấp thiết của người dân mà còn là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội khu vực. Một hồ sơ thiết kế đường bộ hoàn chỉnh, từ khâu khảo sát đến lập dự toán công trình, là nền tảng đảm bảo công trình bền vững, an toàn và hiệu quả. Quá trình triển khai dự án tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý hiện hành như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các nghị định liên quan, cùng với việc áp dụng bộ tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN 4054-2005 để đảm bảo chất lượng kỹ thuật cao nhất.

1.1. Nhu cầu cấp thiết xây dựng tuyến đường giao thông nông thôn

Tuyến đường hiện trạng vẫn còn nhiều đoạn là đường đất, xuống cấp nghiêm trọng, gây khó khăn cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa, đặc biệt vào mùa mưa. Việc xây dựng mới tuyến đường giao thông nông thôn Cam Cọn – Kim Sơn sẽ giải quyết dứt điểm tình trạng này. Nó tạo ra một mạng lưới giao thông kết nối, giúp người dân vận chuyển nông sản, gia súc đến các thị trường tiêu thụ một cách thuận lợi. Đồng thời, tuyến đường mới sẽ thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư, khai thác tiềm năng khoáng sản tại địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống cho người dân xã Cam Cọn. Đây là một bước đi chiến lược trong việc phát triển cơ sở hạ tầng bền vững cho huyện Bảo Yên.

1.2. Các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Dự án được triển khai dựa trên một hệ thống căn cứ pháp lý vững chắc, bao gồm Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, và các quyết định của UBND tỉnh Lào Cai. Về mặt kỹ thuật, việc tư vấn thiết kế giao thông và thi công tuân thủ chặt chẽ các quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành. Tiêu biểu là TCVN 4054-2005 (Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế), 22 TCN 263-2000 (Quy trình khảo sát đường ô tô), và Quy trình khảo sát địa chất công trình. Việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn này đảm bảo công trình đạt chất lượng, an toàn và đồng bộ với hệ thống hạ tầng chung.

II. Thách thức trong khảo sát địa hình địa chất phức tạp

Quá trình triển khai khảo sát tuyến đường Cam Cọn-Kim Sơn đối mặt với nhiều thách thức do điều kiện tự nhiên đặc thù. Khu vực dự án có địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các khe vực sâu và núi thấp, với dòng sông Hồng chảy qua. Điều này đòi hỏi công tác khảo sát địa hình phải được thực hiện một cách tỉ mỉ và chính xác tuyệt đối để xây dựng bình đồ tuyến và các mặt cắt tối ưu. Bên cạnh đó, khảo sát địa chất cũng là một bài toán khó. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất Ferarit trên nền đá Grap điệp thạch mica, tiềm ẩn nguy cơ sạt lở, trượt sụt, đặc biệt là các đoạn men theo sườn núi. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu cơ lý của đất, mực nước ngầm và các điều kiện thủy văn là yếu tố sống còn để lựa chọn giải pháp nền đường và kết cấu áo đường mềm phù hợp. Những khó khăn về hạ tầng hiện hữu, như đường vận chuyển vật liệu còn là đường đất, cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ và chi phí dự án. Do đó, một thuyết minh dự án chi tiết cần phân tích kỹ lưỡng các rủi ro này.

2.1. Phân tích điều kiện tự nhiên và thủy văn khu vực

Khu vực xã Cam Cọn có địa hình đa dạng, độ cao trung bình từ 300-400m. Sự hiện diện của sông Hồng với lưu lượng dòng chảy lớn, đặc biệt vào các tháng 7, 8, 9, đặt ra yêu cầu cao cho việc thiết kế hệ thống thoát nước và các công trình vượt sông suối. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm với lượng mưa trung bình cao (1440mm - 2200mm/năm) cũng là một yếu tố cần được tính toán cẩn thận trong công tác khảo sát địa chất và thiết kế ổn định mái dốc ta luy, tránh xói mòn và sạt lở.

2.2. Khó khăn trong công tác tiếp cận và vận chuyển thiết bị

Một trong những trở ngại lớn nhất là hệ thống giao thông hiện hữu chưa phát triển. Các tuyến đường tiếp cận công trường phần lớn là đường đất, dễ lầy lội và sạt lở khi có mưa lớn. Điều này gây khó khăn cho việc vận chuyển máy móc, thiết bị khảo sát và sau này là vật liệu xây dựng. Việc đảm bảo hậu cần, sinh hoạt cho đội ngũ kỹ sư, công nhân cũng là một thách thức, đòi hỏi phải có kế hoạch tổ chức thi công khoa học và dự phòng các tình huống phát sinh.

III. Phương pháp khảo sát và lập hồ sơ thiết kế cơ sở dự án

Để đảm bảo tính chính xác cho dự án khảo sát tuyến đường Cam Cọn-Kim Sơn, một quy trình khảo sát toàn diện đã được áp dụng. Giai đoạn đầu là công tác khảo sát địa hình, sử dụng các thiết bị đo đạc hiện đại như máy toàn đạc điện tử và máy thủy bình để xác định tọa độ và cao độ các điểm chi tiết. Hệ tọa độ quốc gia mốc tọa độ VN2000 được sử dụng làm tham chiếu. Từ các số liệu thu thập được, đội ngũ kỹ sư tiến hành xây dựng bình đồ tuyến, trắc dọc và các trắc ngang chi tiết. Song song với đó, công tác khảo sát địa chất được thực hiện thông qua các hố khoan thăm dò và thí nghiệm tại hiện trường (SPT) cũng như trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu của đất nền. Tất cả các dữ liệu này là đầu vào quan trọng để lập hồ sơ thiết kế đường bộ, bao gồm bản vẽ thiết kế cơ sởthuyết minh dự án, đưa ra phương án tuyến tối ưu, giảm thiểu khối lượng đào đắp và đảm bảo tính kinh tế - kỹ thuật.

3.1. Quy trình cắm tuyến và đo đạc thu thập số liệu thực địa

Quy trình bắt đầu bằng việc thăm tuyến, khảo sát sơ bộ để xác định các điểm khống chế (điểm đầu, điểm cuối, vị trí giao cắt). Sau đó, tuyến được cắm chi tiết ngoài thực địa. Công tác đo đạc bao gồm đo góc chuyển hướng, đo chiều dài các đoạn thẳng, và đo chênh cao giữa các cọc. Các số liệu này được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng như ADS Civil để xây dựng mô hình số địa hình, từ đó xuất ra các bản vẽ bình đồ tuyến, trắc dọc, và trắc ngang làm cơ sở cho các bước thiết kế tiếp theo.

3.2. Xây dựng bản vẽ bình đồ trắc dọc và trắc ngang chi tiết

Bản vẽ bình đồ tuyến thể hiện hướng tuyến trên mặt bằng, bao gồm các yếu tố đường thẳng, đường cong nằm. Bản vẽ trắc dọc thể hiện cao độ tự nhiên và cao độ thiết kế (đường đỏ) dọc theo tim tuyến, quyết định độ dốc dọc và khối lượng đào đắp tổng thể. Các bản vẽ trắc ngang được cắt tại mỗi cọc chi tiết, vuông góc với tim tuyến, thể hiện chi tiết bề rộng nền đường, mặt đường, lề đường, mái ta luy đào, đắp. Đây là bộ ba bản vẽ cốt lõi trong hồ sơ thiết kế đường bộ.

IV. Hướng dẫn thiết kế kỹ thuật đoạn Km1 1 02 đến Km2

Giai đoạn thiết kế kỹ thuật là bước cụ thể hóa các giải pháp từ thiết kế cơ sở. Đối với đoạn Km1+1,02 đến Km2, các chỉ tiêu kỹ thuật được xác định dựa trên cấp đường IV miền núi theo TCVN 4054-2005, với vận tốc thiết kế 40km/h. Các yếu tố hình học như bán kính đường cong nằm, độ dốc siêu cao, độ mở rộng trong đường cong được tính toán chi tiết để đảm bảo an toàn và êm thuận. Việc thiết kế trắc dọc (vạch đường đỏ) được tối ưu hóa để cân bằng khối lượng đào đắp, hạn chế các đoạn dốc dọc lớn và kéo dài. Thiết kế trắc ngang định hình mặt cắt điển hình của tuyến, bao gồm chiều rộng mặt đường 7,0m, nền đường 9,0m, và kết cấu các lớp áo đường. Toàn bộ quá trình tính toán và thể hiện được thực hiện trên các phần mềm chuyên ngành, tạo ra bộ thiết kế bản vẽ thi công hoàn chỉnh, sẵn sàng cho việc triển khai xây dựng.

4.1. Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật chính của tuyến đường

Dựa trên lưu lượng xe dự báo và cấp hạng kỹ thuật, các chỉ tiêu chính được xác định: Vận tốc thiết kế 40 km/h, số làn xe là 2, bề rộng mặt đường 7,0m, bề rộng nền đường 9,0m. Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông thường là 250m, bán kính tối thiểu giới hạn là 60m. Độ dốc dọc lớn nhất là 8%, và độ dốc siêu cao tối đa là 6%. Các chỉ tiêu này là kim chỉ nam cho toàn bộ quá trình thiết kế kỹ thuật và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế đường TCVN.

4.2. Nguyên tắc thiết kế đường đỏ và tối ưu hóa đào đắp

Thiết kế đường đỏ trên trắc dọc tuân theo các nguyên tắc: bám sát địa hình tự nhiên để giảm khối lượng đào đắp, đảm bảo độ dốc dọc trong giới hạn cho phép, và phối hợp hài hòa với các yếu tố bình đồ. Mục tiêu là cân bằng khối lượng đào và đắp, tận dụng đất đào để đắp nền, giảm chi phí vận chuyển và tác động môi trường. Việc sử dụng phần mềm cho phép thử nghiệm nhiều phương án đường đỏ khác nhau để tìm ra giải pháp tối ưu nhất về kinh tế và kỹ thuật.

V. Bí quyết lựa chọn kết cấu áo đường và thoát nước hiệu quả

Việc lựa chọn kết cấu áo đường mềm và thiết kế hệ thống thoát nước là hai yếu tố quyết định đến tuổi thọ và sự ổn định của công trình. Đối với tuyến Cam Cọn–Kim Sơn, phương án kết cấu áo đường mềm được đề xuất dựa trên phân tích về lưu lượng xe, tải trọng trục tính toán và điều kiện vật liệu địa phương. Kết cấu điển hình có thể bao gồm các lớp cấp phối đá dăm và lớp mặt bê tông nhựa, đảm bảo khả năng chịu lực và chống biến dạng. Hệ thống thoát nước được thiết kế đồng bộ, bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh và các cống ngang đường. Công tác tính toán thủy văn được thực hiện để xác định khẩu độ cống tại các vị trí tụ thủy, đảm bảo khả năng thoát lũ với tần suất thiết kế p=4%. Việc bố trí hợp lý cống cấu tạo và cống địa hình giúp bảo vệ nền đường khỏi tác động của nước mặt và nước ngầm, là bí quyết để công trình bền vững theo thời gian.

5.1. Phân tích và đề xuất phương án kết cấu áo đường mềm

Dựa trên số trục xe quy đổi về trục tiêu chuẩn và mô đun đàn hồi yêu cầu của nền đất, một cấu tạo kết cấu áo đường mềm phù hợp được đề xuất. Các lớp vật liệu như cấp phối đá dăm loại I, loại II và bê tông nhựa hạt trung được lựa chọn. Chiều dày mỗi lớp được tính toán kiểm tra theo các tiêu chuẩn về độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt trong nền đất và chịu kéo uốn trong lớp bê tông nhựa. Lề đường cũng được gia cố để tăng cường sự ổn định cho mép mặt đường.

5.2. Tính toán thủy văn và bố trí hệ thống cống thoát nước

Hệ thống thoát nước là hạng mục tối quan trọng. Rãnh dọc được bố trí ở các đoạn đường đào và nửa đào nửa đắp. Tại các vị trí có dòng chảy thường xuyên hoặc khe tụ thủy, cống địa hình được bố trí. Khẩu độ cống được xác định thông qua tính toán thủy văn dựa trên diện tích lưu vực, lượng mưa ngày lớn nhất và các đặc trưng địa mạo. Việc bố trí cống tròn hay cống hộp, cùng với các công trình gia cố thượng và hạ lưu, đảm bảo khả năng thoát nước hiệu quả và chống xói lở nền đường.

04/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG DỰ ÁN 1. Căn cứ lập dự án - Căn cứ Luật Xây dựng số 50/ 2014/ QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua tại kì họp thứ 7 ngày 18/06/2013; - Căn cứ Luật Đấu thầu số 43 2013/ QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013; - Căn cứ Nghị định số 63/ 2014/ NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; - Căn cứ Nghị định số 32/ 2015/ NĐ-CP ngày 25/ 03/ 2015 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; - Căn cứ Nghị định số 59/ 2015/ NĐ-CP ngày 18/06/2016 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 46/ 2015/ NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trợ công trình xây dựng; - Căn cứ Nghị định số 10/ 2013/ NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Căn cứ Thông tư số 17/ 2013/ TT-BXD ngày 30/10/2013 của Bộ xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng; - Căn cứ Quyết định số 61/ 2014/ QĐ-UBND ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh Lào Cai v/v Sửa đổi, bổ sung một số Điều khoản của bản Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012.QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; - Căn cứ định mức dự toán xây dựng XDCT-Phần Khảo sát xây dựng ban hành theo văn bản số 1779/ BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ xây dựng; - Căn cứ Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; - Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Lào Cai phần Khảo sát công bố kèm theo quyết định số 4434/ QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; - Căn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2015 của Bộ xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; 14 - Quyết định số 177/ QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND tỉnh Lào Cai v/v phê duyệt chủ chương đầu tư dự án: Khu tái định cư Cảng hàng không Lào Cai. Tiêu chuẩn áp dụng 1.1 Tiêu chuẩn khảo sát - Quy phạm do vẽ bản đồ địa hình 96TCN 43-93; - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu chung TCXDVN 309-2004; - Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế, biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt, sụt lở 22TCN 171-87; - Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263-2000; - Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu 22 TCN 262-2000; - Quy phạm đo vẽ địa hình theo tiêu chuẩn ngành 96 TCN 43-90; - Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95; - Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000; - Quy trình thí nghiệm ( SPT) ASTM D1586; - Quy trình thí nghiệm đất xây dựng TCN 4195-1995 và 4202-1995; - Khảo sát kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc. Tiêu chuẩn thiết kế - Đường ô tô – yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005; - Đường đô thị - yêu cầu thiết kế TCXDVN 104-2007; - Quy trình thiết kế đường GTNT 22TCN 210-95; - Điều lệ báo hiệu đường bộ QLVN41:2012/ BGTVT; - Quy trình đánh giá tác động môi trường 22TCN242 – 98; - Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên nền đất yếu 22TCN 262-2000; - Các tiêu chuẩn hiện hành khác.

Giới thiệu chung về dự án Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng công trình: Khu tái định cư cảng hàng không Lào Cai; Hạng mục: Xây dựng hoàn trả 5km đường TL151( Đoạn ngoài khu vực quy hoạch khu tái định cư); Phạm vi dự án: Tuyến đường Cam Cọn- Kim Sơn được xây dựng trong địa phận xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Điểm đầu: Tách khỏi đường TL151(SH-CC) khoảng km8+514, bám theo đường dân sinh bên cạnh bờ sông Hồng; 15 Điểm cuối: Nhập vào đường Sơn Hà – Cam Cọn tại km15+850 Chủ đầu tư xây dựng công trình: Ban QLDA – Công trình XDCB huyện Bảo Yên; Tổ chức thực hiện: Liên doanh viện kiến trúc Quy hoạch xây dựng Lào Cai – Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Giao thông Lào Cai. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng tuyến đường - Vị trí địa lý: Phía bắc giáp với huyện Bảo Thắng, phía tây và nam giáp với Huyện Văn Bàn, phía đông giáp với xã Kim Sơn và Bảo Hà của huyện Bảo Yên. Tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai chạy qua địa bàn xã.

Tổng diện tích xã là 46,07 km2. Bản đồ vị trí địa lý xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên. - Khí hậu: Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới nóng, tháng nóng nhất là 39,4 độ C, tháng có nhiệt độ thấp nhất là 3,7 dộ C. Lượng mưa trung bình là 1440mm đến 2200mm, tổng số giờ nắng trong năm là 1300 – 1600 giờ.

- Thổ nhưỡng: Chủ yếu là loại đất Ferarit màu đỏ vàng phát triển trên nền đá Grap điệp thạch mica. - Địa hình: Địa hình trên khu vực khá phức tạp, có dòng sông Hồng chảy qua, có sự chia cắt mạnh, có núi cao, khe vực sâu và thung lũng hẹp. Đa phần là núi thấp có độ cao khoảng 300 – 400m. - Thủy văn: Địa bàn xã có sông Hồng( xưa gọi là sông Nhĩ Hà) chảy qua vùng giáp danh với xã Bảo Hà với lưu lượng dòng chảy khá lớn.

Mưa tập chung chủ yếu vào các tháng 7, 8, 9, 10 trong năm, lượng nước mưa lớn, mực nước sông dâng cao. Điều kiện kinh tế - xã hội - Dân số: Theo thống kê dân số cuối năm 2016, dân số xã Cam Cọn là 8.457 người, với mật độ dân số là 133 người/ km2. - Kinh tế: tình hình kinh tế trong địa bàn xã còn chưa phát triển. Nguồn kinh tế chủ yếu của người dân vẫn là trồng trọt và chăn nuôi gia súc.

Một số hộ gia đình phát triển kinh tế theo hướng xây dựng trang trại chăn nuôi với quy mô lớn. Gia súc chủ yếu là lợn và dê. Ngoài ra, trên địa bàn xã có những mỏ khoáng sản quy mô nhỏ, đây cũng là lợi thế phát triển kinh tế. - Dân trí: So với những năm trước đây, tình hình dân trí trên địa bàn xã đã được cải thiện đáng kể.

Số lượng trẻ không đuộc theo học phổ thông đã giảm 62% so với năm 2000. 17 - Các công trình hạ tầng: Giao thông trên địa bàn xã, đặc biệt là khu vực xây dựng tuyến đường còn nhiều đoạn đường vẫn còn là đường đất, xuống cấp. Mạng lưới điện và hệ thống nước trong khu vực ở mức chấp nhận được, sấp sỉ 100% hộ gia đình đều đã có điện. Nước phần lớn vẫn là dùng hệ thống nước tự chảy dẫn từ đầu nguồn khe suối về.

Điều kiện vật liệu xây dựng - Trên địa bàn xã sẵn có mỏ đá Sí Pào, với sản lượng khai thác là khoảng 90.000 m3/năm, đây là một ưu điểm cũng như thế mạnh của khu vực. Sông Hồng chảy qua địa bàn xã, vậy nên việc khai thác cũng như vẩn chuyển cát cũng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Nhu cầu cần thiết phải xây dựng tuyến đường, những thuận lợi và khó khăn - Nhu cầu cần thiết phải xây dựng tuyến đường: Kinh tế trên địa bàn xã còn chưa phát triển. Tuyến đường nối từ tỉnh lộ 151 nhập vào đường Sơn Hà – Cam Cọn sẽ là cơ hội phát triển kinh tế trên địa bàn xã.

Đây sẽ là tuyến đường giúp người dân vận chuyển các nông sản cũng như gia súc của mình tới những thị trường tiêu thụ các nơi. Đồng thời, cũng sẽ thu hút các xí nghiệp, doanh nghiệp tới đầu tư, khai thác các mỏ khoáng sản trên địa bàn xã. - Thuận lợi: Khi xây dựng tuyến đường, sẽ có những thuận lợi về mặt vật liệu xây dựng sẵn có quanh khu vực, đặc biệt là mỏ đá ngay trên địa bàn xã. Về mặt nhân công, người dân trong độ tuổi lao động trong khu vực xã đông đảo, tạo điều kiện thuận lợi khi thi công tuyến đường.

- Khó khăn: về mặt cơ sở hạ tầng trong khu vực xây dựng tuyến đường, điều kiện sinh hoạt cũng như vận chuyển vật liệu xây dựng khi thi công tuyến đường sẽ gặp nhiều khó khăn. Do đường giao thông cũ không thuận tiện, vẫn còn là đường đất, khi mưa sẽ lầy lội và nhiều đoạn có thể sạt lở. Đồng thời, việc vận chuyển các trang thiết bị, máy móc xây dựng, máy lu, ủi, xúc vào công trường sẽ còn gặp nhiều khó khăn. Kết luận - Từ những căn cứ pháp lý cũng như tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thì việc xây dựng tuyến đường là hoàn toàn cần thiết, sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Cam Cọn.

Tuyến đường bám dọc bờ sông Hồng, vậy nên việc khai thác, vận chuyển tài nguyên dưới lòng sông sẽ trở nên thuận lợi hơn rất nhiều. - Đây là một dự án hoàn toàn cần thiết đối với người dân và các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn xã. 18 CHƯƠNG 2: QUY MÔ VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA TUYẾN 2. Xác định cấp hạng tuyến đường -Cấp kĩ thuật của tuyến đường căn cứ vào chức năng, lưu lượng xe đi qua, địa hình tuyến đi qua.

Chức năng: Là tuyến đường giao thông nối từ tỉnh lộ 151 với đường Sơn Hà – Cam Cọn, nằm ngoài khu tái định cư Cảng hàng không Lào Cai. Đây sẽ là tuyến đường phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày của người dân địa phương. Đồng thời, tuyến còn phục vụ việc vận chuyển khoáng sản từ các mỏ đá khai thác trên địa bàn xã. Địa hình tuyến đi qua: Địa hình tuyến đi qua tương đối bằng phẳng, nhiều đoạn có đi men theo sườn núi thấp, núi đá vôi.

Phần lớn, dọc hai bên tuyến là nhà dân sinh sống. Lưu lượng xe thiết kế: + Theo số liệu điều tra dự báo giao thông: Số lượng xe lưu thông hằng ngày: 554 xe/ ngày.đêm; Hệ số tăng xe trung bình hằng năm: q = 5,2%; Thành phần và số lượng xe được tổng hợp ở bảng dưới đây: Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ