MỞ ĐẦU. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật. Công dụng của hà thủ ô. Các nghiên cứu về thành phần hóa học.
Các nghiên cứu trên thế giới. Các nghiên cứu trong nước. Hóa chất, thiết bị, phương pháp. Phương pháp tiến hành.
Điều chế các loại cao. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong cao chloroform. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn C4. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn C6.
Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn C7. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn C8. Phân lập một số hợp chất hữu cơ trong phân đoạn C9. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Khảo sát cấu trúc hợp chất D3. Khảo sát cấu trúc hợp chất H1. Khảo sát cấu trúc hợp chất E1. Khảo sát cấu trúc hợp chất B5.
Khảo sát cấu trúc hợp chất G1. Khảo sát cấu trúc hợp chất G2. Khảo sát cấu trúc hợp chất F1. Khảo sát cấu trúc hợp chất F2.
49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 53 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ac : Acetone AcOH : Acetic acid br : Broad (rộng) C : Chloroform d : Doublet (mũi đôi) dd : Doublet of doublet (mũi đôi đôi) DEPT : Distortionless enhancemement by polarization transfer DMSO : Dimethyl sulfoxide EA : Ethyl acetate H : n-hexane HMBC : Heteronuclear multiple bond corelation HR-ESI-MS : Hight resolution electro spray ionization mass spectroscopy HSQC : Heteronuclear single quantum coherence Hz : Hertz IC50 : Nồng độ ức chế 50% enzyme (Inhibitory Concentration 50%) J : Coupling constant (Hằng số ghép) m : Multiplet (mũi đa) Me : Methanol NMR : Nuclear magnetic resonance ( cộng hưởng từ hạt nhân) s : Singlet ( mũi đơn) SKC : Sắc ký cột SKLM : Sắc ký lớp mỏng t : Triplet (mũi ba) : Chemical shift (Độ chuyển dịch hoá học) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Kết quả sắc ký cột silica gel trên cao chloroform.
Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn C4. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn C6. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn C7. Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn C8.
Kết quả sắc ký cột silica gel trên phân đoạn C9. Dữ liệu phổ của hợp chất D3. Dữ liệu phổ của hợp chất H1. Dữ liệu phổ của hợp chất E1.
Dữ liệu phổ của hợp chất B5. Dữ liệu phổ của hợp chất G1. Dữ liệu phổ của hợp chất G2. Dữ liệu phổ của hợp chất F1.
Dữ liệu phổ của hợp chất F2. 52 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Cây hà thủ ô trắng mọc ở Tịnh Biên, tỉnh An Giang. Rễ cây hà thủ ô trắng thu hái ở Tịnh Biên, tỉnh An Giang.
Cấu trúc hợp chất D3. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất D3. Cấu trúc hợp chất H1. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất H1.
Cấu trúc hợp chất E1. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất E1. Cấu trúc hợp chất B5. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất B5.
Cấu trúc hợp chất G1. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất G1. Cấu trúc hợp chất G2. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất G2.
Cấu trúc hợp chất F1. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất F1. Cấu trúc hợp chất F2. Tương quan HMBC quan trọng của hợp chất F2.
Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây hà thủ ô trắng. Quy trình cô lập hợp chất trong cao chloroform. Quy trình cô lập hợp chất trong cao chloroform. Lý do chọn đề tài Ở Việt Nam, hà thủ ô trắng đã biết đến từ lâu và được sử dụng rộng rãi trong dân gian để chữa rắn cắn, tóc bạc sớm, thanh nhiệt, giải độc, sưng đau [1].
Ngày nay, dưới sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, các nhà khoa học tiến hành nghiên cứu sâu hơn về hà thủ ô trắng và thấy rằng loại cây này có tiềm năng rất lớn về dược học như là khả năng gây ức chế tế bào u xơ tử cung HT-1080, ung thư biểu mô tuyến giáp A549 [2], ung thư bạch cầu HL-60 [3], đây là cơ sở tạo tiền đề cho sự phát triển nguồn dược liệu từ thiên nhiên, hỗ trợ điều và trị bệnh ung thư. Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về hà thủ ô trắng trên các lĩnh vực y học, sinh học, hoá học. Ở Việt Nam cũng có các nghiên cứu về loài này tuy nhiên chưa được đầy đủ. Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài “Khảo sát thành phần hóa học của cao chloroform từ rễ cây hà thủ ô trắng (Streptocaulon juventas Merr.), họ Asclepiadaceae” để tiếp tục nghiên cứu thành phần hóa học và phân lập thêm các hợp chất mới có trong rễ cây hà thủ ô trắng, đóng góp vào sự phát triển chung của nền khoa học trong nước và thế giới.
Mục đích nghiên cứu Khảo sát thành phần hóa học của phân đoạn cao chloroform rễ cây hà thủ ô trắng. Đối tượng nghiên cứu Cao chloroform của rễ cây hà thủ ô trắng. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất trong cao chloroform của rễ cây hà thủ ô trắng. Phương pháp nghiên cứu Chiết xuất các hợp chất hữu cơ trong mẫu nguyên liệu bằng dung môi methanol.
Dùng phương pháp chiết phân bố lỏng-lỏng để điều chế các phân đoạn cao khác nhau. 2 Dùng sắc ký cột cổ điển với silica gel pha thường hoặc pha đảo, kết hợp với sắc ký lớp mỏng để phân lập một số hợp chất. Khảo sát và xác định cấu trúc các hợp chất cô lập được bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại, chủ yếu là phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Các nghiên cứu về đặc điểm thực vật Tên khoa học: Streptocaulon juventas Merr.
Tên thường gọi: Cây hà thủ ô trắng còn có tên là hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc… [4]. Hà thủ ô trắng thuộc họ dây leo, dây dài từ 2-5m. Thân và cành màu nâu đỏ, có nhiều lông, khi già nhẵn dần. Lá mọc đối, hình trứng ngược, mặt trên màu xanh sẫm, mặt dưới màu trắng nhạt có nhiều lông mịn.
Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía. Quả hình thoi, màu xám nhiều lông [1]. Cây hà thủ ô trắng mọc ở Tịnh Biên, tỉnh An Giang Hình 1. Rễ cây hà thủ ô trắng thu hái ở Tịnh Biên, tỉnh An Giang 4 Hà thủ ô trắng mọc hoang, phân bố chủ yếu ở ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia và một số vùng phía nam Trung Quốc.
Ở Việt Nam, hà thủ ô trắng phân bố rải rác ở khắp các tỉnh vùng núi, trung du và thường mọc lẫn với các loại cây bụi thấp khác [1]. Công dụng của hà thủ ô Hà thủ ô trắng có vị ngọt đắng, chát, tính mát, có tác dụng bổ máu, bổ gan và thận. Một số bài thuốc dùng trong đông y [1]. Chữa cảm sốt, ra mồ hôi nhiều, chữa vết thương sưng đau: dùng dạng cao thuốc hoặc rượu uống.
Chữa đái rát, đái buốt: hà thủ ô trắng sắc nước hàng ngày. Chữa rắn cắn: rễ hoặc lá hà thủ ô trắng nhai nuốt nước, bã đắp lên vết thương. Chữa lở, ngứa: lá và cành hà thủ ô trắng đun nước tắm. Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 1.
Các nghiên cứu trên thế giới 1. Cây hà thủ ô trắng Năm 2003, Jun-ya Ueda và cộng sự đã phân lập được mười sáu hợp chất cardenolide, hai hợp chất phenylpropanoide và phenylethanoide từ rễ củ hà thủ ô trắng. Tiến hành thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào trên ba dòng tế bào ở người đó là u xơ tử cung HT-1080, ung thư biểu mô tuyến giáp A549, ung thư cổ tử cung HeLa và trên ba dòng tế bào ở chuột là ung thư đại tràng 26-L5, ung thư phổi Lewis, các khối u ác tính B16-BL6. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả mười sáu hợp chất cardenolide phân lập được đều có khả năng ức chế mạnh và có chọn lọc đối với sự phát triển của dòng tế bào HT-1080 (IC50 = 0,054-1,6 µM) và A549 (IC50= 0,016-0,65 µM) [5].
Cấu trúc của mười sáu hợp chất cardenolide được xác định là : acovenosigenin A digitoxoside (1); acovenosigenin A (2); digitoxigenin gentiobioside (3); digitoxigenin 3-O-[O-β-glucopyranosyl-(1→6)-O-β- glucopyranosyl-(1→4)-3-O-acetyl-β-digitoxopyranoside] (4); digitoxigenin 3-O-[O-β- glucopyranosyl-(1→6)-O-β-glucopyranosyl-(1→4)-O-β-digitalopyranosyl-(1→4)-β- cymaropyranoside](5); periplogenin 3-O-(4-O-β-glucopyranosyl-β-digitalopyranoside) 5 (6); periplogenin 3-O-β-digitoxoside (7); periplocymarin (8); periplogenin (9); 17α- digitoxigenin (10); digitoxigenin 3-O-[O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-O-β-D- glucopyranosyl-(1→4)-β-D-digitoxopyranoside] (11); digitoxigenin sophoroside (12); echujin (13); periplogenin glucosid (14); corchorusoside C (15); subalpinoside (16). 1 R = Dig 16 R1 = Dig4 –Glc; R2 = H 2R=H 3 R = Glc6 –Glc 6 R = Dlt4-Glc 4 R = (3-O-Ac-Dig)4-Glc6- Glc 7 R = Dig 5 R = Cym4-Dtl4-Glc6-Glc 8 R = Cym 10 R = H 9 R=H 11 R = Dig4-Glc6-Glc 14 R = Glc 12 R = Glc2-Glc 15 R = Dig4-Glc 13 R = Cym4-Glc6-Glc 6 Năm 2008, từ thân hà thủ ô trắng mọc ở vùng tây nam Trung Quốc, Zhihui Liu và cộng sự đã phân lập được bảy hợp chất có cấu trúc được xác định là syringaldehyde (17), isofraxidin (18), ferulic acid (19), scopoletin (20), syringic acid (21), salicylaldehyde (22), scoparone (23) cùng với 2 hợp chất đã biết đó là β-sitosterol và daucosterol. Khi tiến hành thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập được ở trên, thấy rằng đa số chúng có khả năng ức chế tế bào ung thư bạch cầu HL-60 ở người [3]. 17 R= CHO R1 R2 R3 21 R=COOH 18 OCH3 OH OCH3 20 OCH3 OH H 23 OCH3 OCH3 H (22) (19) Năm 2013, từ rễ hà thủ ô trắng mọc ở vùng tây nam Trung Quốc, Jun Yin và cộng sự đã phân lập được sáu hợp chất cardenolide (24 -29) cùng với mười tám hợp chất cardenolide đã được tìm thấy trước đó.
Các hợp chất phân lập được đánh giá là có tính gây độc đối với dòng tế bào ung thư biểu mô tuyến giáp A549 ở người [6]. Cấu trúc của sáu hợp chất cardenolide mới được xác định là: 1𝛼,14β-dihydroxy-5β-card-20(22)- enolide-3-O-[O-β-D-glucopyranosyl-(1-6)-O-β-D-digitalopyranoside] (24); acovenosigenin A 3-O-[O-β-D-glucopyranosyl-(1-4)-β-D-digitalopyranoside (25) ;16-O- 7 acetyl-hydroxyperiplogenin-3-O-β-D-digitoxopyranoside] (26); digitoxigenin 3-O-[O-β- D-glucopyranosyl-(1-6)-O-β-D-glucopyranosyl-(1-4)-2-O-acetyl-β-digitalopyranoside] (27); 16-O-acetyl hydroxyacovenosigenin (28); 1β,3β,14β-trihydroxy-5β-card-16,20(22)- dienolide (29). R1 R2 R3 R4 24 α-OH Dtl2-Glc H H 25 β-OH Dtl4-Glc H H 26 H Dig OH OAc 27 H (2-O-Ac-Dtl)4-Glc6-Glc H H 28 β-OH H H OAc Năm 2015, Chun Ye và cộng sự đã phân lập được mười hợp chất cardenolide từ rễ cây hà thủ ô trắng, bao gồm sáu hợp cardenolide glycoside (30-35) và bốn hợp chất (36- 39) được xem là tìm thấy lần đầu tiên trong chi Streptocaulon [2].