Giới thiệu dự án

Rác thải nhựa và túi nilon dùng một lần đang là vấn đề nhức nhối đối với hệ sinh thái toàn cầu và chất lượng sống của con người. Theo thống kê của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), thế giới tiêu thụ từ 500 đến 1.000 tỉ túi nilon mỗi năm (trung bình gần 2 triệu túi mỗi phút). Với cấu trúc polymer bền vững, các loại túi nilon truyền thống cần từ 500 đến 1.000 năm mới có thể phân hủy hoàn toàn trong điều kiện tự nhiên. Khi bị đốt bỏ thủ công, chúng phát thải trực tiếp các hợp chất cực độc như Dioxin ($C_{12}H_4Cl_4O_2$) và Furan ($C_{12}H_8O$), làm gia tăng nguy cơ ung thư và tổn hại hệ hô hấp.

Tại Việt Nam, ước tính mỗi ngày phát sinh khoảng 25 triệu túi nilon, trong đó tỷ lệ tái sử dụng chỉ đạt khoảng 17%. Riêng tại tỉnh Bến Tre, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trung bình 234 tấn/ngày, với khối lượng rác thải nhựa và nilon chiếm khoảng 14 tấn/ngày (gần 6%).

Khóa luận tốt nghiệp "Khảo sát thực trạng sử dụng túi nilon và đề xuất giải pháp thay thế bằng túi thân thiện với môi trường (Nghiên cứu tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre)" do nhóm nghiên cứu Khoa Sinh học và Môi trường – Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM (HUFI) thực hiện nhằm đánh giá định lượng hành vi tiêu dùng và xây dựng lộ trình chuyển đổi bao bì sinh học tại địa bàn nông thôn - đô thị hóa.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            MÔ HÌNH DÒNG VẬT LIỆU TÚI NILON                        |
|                                                                                   |
|  [Hạt nhựa PE/PP] ---> [Thổi màng/In ấn] ---> [Tiêu dùng (Chợ/Siêu thị)]          |
|                                                              |                    |
|                                            +-----------------+-----------------+  |
|                                            v                                   v  |
|                                  [83% Thải bỏ 1 lần]                 [17% Tái sử dụng]
|                                            |                                      |
|                     +----------------------+----------------------+               |
|                     v                                             v               |
|          [Bãi chôn lấp tập trung]                         [Môi trường tự nhiên]   |
|          - Tồn lưu 500-1000 năm                           - Ô nhiễm đất & nước    |
|          - Nguy cơ ô nhiễm nước ngầm                      - Tắc nghẽn dòng chảy   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Khảo sát định lượng: Đánh giá thực trạng sử dụng, tần suất tiêu thụ, mức độ nhận thức và hành vi thải bỏ túi nilon của 120 hộ dân trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
  2. Phân tích kỹ thuật & môi trường: Đối sánh đặc tính hóa lý, chu trình phân hủy và quy trình sản xuất của túi nilon thông thường với các giải pháp bao bì sinh học thay thế (túi giấy, túi vải không dệt PP, túi tự phân hủy sinh học từ tinh bột sắn/bắp).
  3. Đề xuất giải pháp khả thi: Thiết lập mô hình chuyển đổi hành vi kết hợp kinh tế tuần hoàn theo nguyên lý 3R (Reduce - Reuse - Recycle) và cơ chế hỗ trợ chi phí nhằm nhân rộng túi thân thiện môi trường (TTVMT).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Địa bàn: 21 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre (khu vực cửa ngõ có dân số 160.888 người, mật độ 713 người/km²).
  • Quy mô mẫu: $N = 120$ phiếu khảo sát trực tiếp đại diện cho các nhóm đối tượng (công nhân, nông dân, tiểu thương, học sinh - sinh viên).
  • Giới hạn kỹ thuật: Đề tài tập trung phân tích đánh giá dữ liệu xã hội học môi trường kết hợp tổng hợp cơ chế phân hủy sinh học, không thực hiện thử nghiệm tổng hợp hóa chất mới trong phòng thí nghiệm.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay trên thị trường lưu hành phổ biến hai nhóm bao bì: túi polymer truyền thống gốc dầu mỏ và các dòng túi tự nhiên/tự phân hủy.

Tiêu chí phân tích Túi Nilon Truyền Thống (HDPE/LDPE) Túi Giấy Kraft Túi Vải Không Dệt (Polypropylene) Túi Phân Hủy Sinh Học (Cassava Starch/PBAT)
Nguyên liệu chính Dầu mỏ ($C_2H_4$) Bột gỗ tự nhiên / Tái chế Nhựa PP dệt ép nhiệt Tinh bột sắn + Hạt vi sinh ($d_2w$/Oxo)
Thời gian phân hủy 500 – 1.000 năm 2 – 4 tháng 2 – 3 năm 6 – 12 tháng (trong đất)
Độ bền kéo / Chống thấm Rất cao, kháng nước 100% Thấp khi gặp nước Rất cao, tái dùng 50-100 lần Trung bình khá, chống ẩm tốt
Chi phí sản xuất Rất rẻ (~100-200 VNĐ/túi) Cao (gấp 3-5 lần PE) Trung bình (gấp 10 lần PE) Cao hơn 10 – 20% so với túi PE
Pháp lý & Thuế MT Chịu thuế BVMT theo luật Miễn thuế BVMT Miễn thuế BVMT Miễn thuế BVMT nếu đạt chuẩn

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Giảm thiểu tối đa túi nilon siêu mỏng dùng một lần tại các chợ truyền thống; thiết lập mạng lưới tuyên truyền thay đổi thói quen dùng túi đựng thực phẩm nóng.
  • Should Have (Nên có): Thí điểm cung ứng túi sinh học làm từ tinh bột sắn cho các sạp hàng tươi sống; phân loại rác thải tại nguồn để hỗ trợ xử lý rác hữu cơ.
  • Could Have (Có thể): Áp dụng phí dịch vụ bao bì tự phân hủy tại các điểm bán lẻ quy mô nhỏ; triển khai chính sách trợ giá 5-10% cho cơ sở sản xuất bao bì xanh.
  • Won't Have (Chưa thực hiện): Cấm hoàn toàn tuyệt đối mọi loại túi nhựa trong ngắn hạn khi chuỗi cung ứng vật liệu thay thế chưa đồng bộ.
           +-------------------------------------------------------------+
           |                SƠ ĐỒ PHÂN HẠNG YÊU CẦU MoSCoW               |
           +-------------------------------------------------------------+
                                          |
             +----------------------------+----------------------------+
             |                                                         |
             v                                                         v
   [MUST: Cốt lõi bắt buộc]                                  [SHOULD: Cần ưu tiên]
   - Thay thế túi nilon đựng thức ăn nóng.                   - Đưa túi bột sắn vào chợ truyền thống.
   - Giảm phát thải túi HDPE tại chợ lẻ.                     - Phân loại rác nilon tại nguồn.
             |                                                         |
             +----------------------------+----------------------------+
                                          |
             +----------------------------+----------------------------+
             |                                                         |
             v                                                         v
   [COULD: Mở rộng khả thi]                                  [WON'T: Tạm hoãn ngắn hạn]
   - Thu phụ phí túi nilon ở đại lý nhỏ.                     - Cấm hoàn toàn 100% nhựa tổng hợp.
   - Trợ giá 10% cho điểm bán bao bì xanh.                  - Xây dựng nhà máy tái chế hạt nhựa riêng.

Phương pháp nghiên cứu và kiến trúc xử lý dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra xã hội học định lượng (Field Survey) và phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics) xử lý dữ liệu khảo sát.

                     QUY TRÌNH XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỊNH LƯỢNG
  [Khảo sát 120 hộ dân]
  [Đề xuất bộ giải pháp 3R + Chính sách]

Dưới đây là thuật toán mẫu (Python/Pandas) dùng để chuẩn hóa và phân tích tương quan giữa mức thu nhập và mức độ sẵn sàng chi trả cho túi thân thiện môi trường:

import numpy as np
import pandas as pd
from scipy.stats import chi2_contingency


def analyze_environmental_survey(data_path: str):
  """Xu ly va phan tich du lieu khao sat tui nilon tai Chau Thanh, Ben Tre.

  Dataset gom cac truong: household_id, gender, income_level, daily_bags_used,
  is_aware_toxins, willing_to_replace, preferred_bag_type
  """
  # 1. Load dataset
  df = pd.read_csv(data_path)

  # 2. Data cleaning & Validation
  df = df.dropna(subset=['income_level', 'willing_to_replace'])

  # 3. Descriptive metrics
  avg_bags = df['daily_bags_used'].mean()
  replace_ratio = (
      df['willing_to_replace'].value_counts(normalize=True).get('Yes', 0) * 100
  )

  # 4. Chi-Square Test: Income Level vs Willingness to Pay for Eco-bags
  contingency_table = pd.crosstab(df['income_level'], df['willing_to_replace'])
  chi2, p_val, dof, expected = chi2_contingency(contingency_table)

  results = {
      'sample_size': len(df),
      'mean_daily_bags': round(float(avg_bags), 2),
      'willing_percentage': round(float(replace_ratio), 2),
      'chi2_stat': round(float(chi2), 4),
      'p_value': float(p_val),
      'statistically_significant': bool(p_val < 0.05),
  }
  return results

Implementation và kết quả

Quy trình khảo sát và phân tích hiện trường

Quá trình điều tra thực địa được chia làm 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 (Thiết kế công cụ): Xây dựng bảng hỏi 17 câu cấu trúc xoay quanh 3 trụ cột: (1) Nhân khẩu học kinh tế, (2) Thói quen tiêu thụ túi nilon, (3) Độ nhận diện và sự đón nhận túi TTVMT.
  2. Giai đoạn 2 (Thu thập số liệu): Phỏng vấn trực tiếp 120 cá nhân đại diện hộ gia đình tại các điểm dân cư, chợ xã, khu thương mại An Hiệp và Giao Long.
  3. Giai đoạn 3 (Tổng hợp dữ liệu): Tổng hợp và xử lý chéo các chỉ số thống kê.
       TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU & KHẢO SÁT HIỆN TRƯỜNG

Kết quả khảo sát thực tế tại Huyện Châu Thành, Bến Tre

1. Cơ cấu nhân khẩu học mẫu khảo sát ($N = 120$)

  • Giới tính: Nữ giới chiếm 60,83% (73 người), Nam giới chiếm 39,17% (47 người). Phụ nữ là đối tượng mua sắm và quản lý tiêu dùng chính trong gia đình.
  • Phân bố thu nhập hộ gia đình:
    • Dưới 5 triệu đồng/tháng: chiếm 0% trong nhóm ghi nhận.
    • Từ 5 – 10 triệu đồng/tháng: 32,0% (38 hộ).
    • Từ 11 – 15 triệu đồng/tháng: 38,0% (46 hộ).
    • Trên 15 triệu đồng/tháng: 27,0% (32 hộ).
    • Không xác định: 3,0% (4 hộ).

2. Thói quen sử dụng và nhận thức rủi ro môi trường

  • Tần suất tiêu thụ túi nilon: Trung bình mỗi hộ gia đình sử dụng từ 3 – 5 túi nilon/ngày cho các mục đích đi chợ, đựng thực phẩm tươi sống và chứa rác thải.
  • Thói quen sau khi sử dụng:
    • Tận dụng đựng rác thải sinh hoạt: 68,3%.
    • Vứt bỏ trực tiếp sau 1 lần dùng: 23,4%.
    • Giặt sạch/gấp gọn tái sử dụng cho lần sau: 8,3%.
  • Nhận thức về độc tính:74,2% người được hỏi biết việc dùng túi nilon bọc thức ăn nóng có thể giải phóng các chất độc hại (BPA, phụ gia hóa dẻo Phthalate), nhưng vẫn sử dụng do tính tiện lợi và chưa có vật dụng thay thế giá rẻ tương đương tại chỗ.
       PHÂN BỐ THU NHẬP VÀ MỨC ĐỘ TIÊU THỤ TÚI NILON TẠI CHÂU THÀNH (N=120)
  Thu nhập:
  
  Hành vi sau sử dụng:

3. Mức độ tiếp cận và sẵn sàng chuyển đổi sang túi thân thiện môi trường

  • Nhận biết túi TTVMT: 81,7% người dân đã từng nghe về túi sinh học tự hủy hoặc túi vải, chủ yếu qua kênh truyền hình (VTV/THVL), mạng xã hội và các chiến dịch từ Hội Liên hiệp Phụ nữ.
  • Rào cản giá thành: 64,2% người tiêu dùng cho biết mức giá của túi sinh học cao hơn túi nilon truyền thống 10-20% là nguyên nhân chính khiến họ chưa chủ động mua để dùng hàng ngày, trong khi các tiểu thương lo ngại việc phát túi sinh học miễn phí sẽ làm tăng 3-5% chi phí vận hành mỗi tháng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Bằng chứng thực nghiệm tại địa bàn đặc thù: Cung cấp bộ số liệu thực địa cập nhật về dòng rác thải nilon tại huyện cửa ngõ Châu Thành (Bến Tre) – nơi giao thoa giữa kinh tế vườn truyền thống và các khu công nghiệp tập trung (KCN Giao Long, KCN An Hiệp).
  2. So sánh đa chiều chuỗi giá trị bao bì: Đối chiếu toàn diện giữa 3 mô hình bao bì xanh (Túi tự hủy tinh bột sắn, Túi vải không dệt PP và Giỏ nhựa dùng nhiều lần) về mặt cơ lý tính, hệ số vòng đời và tính kinh tế.
  3. Mô hình "Tiểu thương xanh" kết hợp Phụ nữ cơ sở: Đánh giá hiệu quả mô hình thực tiễn tại chợ Bình Phú và chợ Bến Tre: vận động trên 110 tiểu thương đăng ký sử dụng túi tự hủy, khuyến khích khách hàng tự mang hộp và giỏ xách truyền thống, giúp cắt giảm ước tính 35-40% lượng túi nilon phát sinh tại chợ thí điểm.
       HIỆU QUẢ CẮT GIẢM RÁC THẢI TẠI MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM CHỢ BÌNH PHÚ
  Lượng túi nilon phát thải (ước tính kg/tháng):
  Trước can thiệp : [████████████████████████████████████████] 100% (~1.200 kg)
  Sau can thiệp   : [████████████████████████] 62.5% (~750 kg)
  ==> Cắt giảm thành công: 37.5% tổng lưu lượng nilon sử dụng 1 lần!

Ứng dụng thực tế và triển khai

Bộ giải pháp tích hợp nhân rộng tại huyện Châu Thành

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHUNG CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ TÚI NILON TẠI ĐỊA PHƯƠNG                   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
        v                                                                   v
[1. CAN THIỆP KINH TẾ & CHÍNH SÁCH]                       [2. GIẢI PHÁP VẬT LIỆU & HẠ TẦNG]
- Áp thuế BVMT nghiêm ngặt với cơ sở thổi PE.             - Cung ứng túi tinh bột sắn giá sỉ.
- Trợ giá 10-15% cho tiểu thương chuyển đổi.             - Đặt thùng phân loại nilon tại chợ.
- Thu phí 500đ/túi nếu khách yêu cầu thêm.                - Liên kết nhà máy thu gom tái chế nhựa.
        |                                                                   |
        +---------------------------------+---------------------------------+
                                          |
                                          v
                         [3. TRUYỀN THÔNG & HÀNH VI CỘNG ĐỒNG]
                         - Lan tỏa mô hình "Xách giỏ đi chợ - 5 Không 3 Sạch".
                         - Đưa nội dung phân loại rác vào trường học.

1. Phân khúc can thiệp theo nhóm đối tượng

                   CHIẾN LƯỢC CAN THIỆP THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG

2. Kế hoạch triển khai theo giai đoạn (Roadmap 2022 - 2026)

Giai đoạn 1: Khởi động & Thí điểm (Quý 1 - Quý 4/2022)

Giai đoạn 2: Chuẩn hóa & Mở rộng (2023 - 2024)

Giai đoạn 3: Bền vững hóa (2025 - 2026)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu

  • Kích thước mẫu ($N = 120$): Tuy đảm bảo tính ngẫu nhiên nhưng phạm vi mẫu còn khiêm tốn so với tổng thể hơn 46.000 hộ gia đình toàn huyện, có thể dẫn đến sai số biên nhất định giữa các xã nông thôn sâu và khu vực ven đô thị.
  • Tính năng cơ lý của vật liệu sinh học: Túi tự phân hủy sinh học trên thị trường hiện nay vẫn có tỷ lệ pha trộn nhựa PE nhất định (oxo-degradable) để duy trì độ dai; nếu không được xử lý ủ phân công nghiệp (Industrial Composting), quá trình rã thành vi nhựa vẫn tiềm ẩn nguy cơ cho đất.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Mở rộng khảo sát lên quy mô cấp tỉnh ($N \ge 1.000$) trên 9 đơn vị hành chính của tỉnh Bến Tre.
  • Nghiên cứu ứng dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào tại địa phương (xơ dừa Bến Tre, tinh bột sắn Cửu Long) để chế tạo màng bao bì sinh học tự phân hủy hoàn toàn (Home-compostable), giải quyết bài toán hạ giá thành sản xuất bao bì thân thiện môi trường.

Đối tượng hưởng lợi

                                  ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
   [Cơ quan QLMT]      [Doanh nghiệp]       [Cộng đồng]       [Nghiên cứu sinh]
   Có cơ sở khoa học   Nắm bắt xu hướng     Nâng cao nhận     Có bộ dữ liệu
   hoạch định chính    sản xuất bao bì      thức, bảo vệ sức  nền tảng mở rộng
   sách địa phương.    xanh bền vững.       khỏe gia đình.    nghiên cứu vật liệu.
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra xã hội học môi trường và kỹ thuật phân loại bao bì polymer.
  • Doanh nghiệp bao bì & Tiểu thương: Có cơ sở dữ liệu định lượng về mức độ chấp nhận giá và thói quen tiêu dùng để tối ưu hóa chiến lược sản phẩm bao bì phân hủy sinh học.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Phòng TN&MT huyện Châu Thành): Cung cấp dẫn liệu tham mưu xây dựng các kế hoạch hành động quản lý rác thải nhựa và tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao.
  • Cộng đồng dân cư: Giảm thiểu phơi nhiễm các chất độc hữu cơ (Dioxin, BPA) từ thói quen sử dụng đồ nhựa dùng một lần, cải thiện cảnh quan sông rạch địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao túi nilon tự phân hủy sinh học lại có giá thành cao hơn túi nilon thông thường?

Túi nilon thông thường được sản xuất từ phụ phẩm lọc hóa dầu (hạt nhựa PE/PP nguyên sinh hoặc nhựa tái chế) với quy mô công nghiệp hàng triệu tấn/năm nên chi phí nguyên liệu rất thấp. Ngược lại, túi phân hủy sinh học sử dụng nguồn nguyên liệu gốc sinh học (tinh bột sắn, ngô, acid polylactic - PLA) kết hợp với các phụ gia tự hủy sinh học ($d_2w$, Oxo-biodegradable) đòi hỏi quy trình phối trộn phức tạp và dây chuyền sản xuất kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt hơn, khiến giá thành xuất xưởng cao hơn khoảng 10 – 20%.

2. Túi tự phân hủy sinh học có thể tự tan hoàn toàn trong nước hay không?

Không. Đa số túi phân hủy sinh học hiện nay cần điều kiện độ ẩm, nhiệt độ và hệ vi sinh vật nhất định trong môi trường đất tự nhiên hoặc bãi ủ phân rác hữu cơ để xúc tác quá trình cắt mạch polymer sinh học. Quá trình này diễn ra từ 6 đến 12 tháng, biến đổi túi thành $CO_2$, $H_2O$ và sinh khối hữu cơ mùn đất, không tan ngay trong nước ở điều kiện nhiệt độ phòng.

3. Đựng thực phẩm nóng bằng túi nilon thông thường nguy hiểm như thế nào?

Ở nhiệt độ cao (trên $70^\circ C - 80^\circ C$), các chất phụ gia hóa dẻo trong túi nilon như Bisphenol A (BPA) và Phthalate dễ dàng bị hòa tan và thôi nhiễm trực tiếp vào thức ăn (đặc biệt là đồ ăn có dầu mỡ hoặc tính acid). Khi tích tụ lâu dài trong cơ thể, các hợp chất này gây rối loạn hệ nội tiết, suy giảm chức năng gan, thận và làm tăng nguy cơ ung thư.

4. Người dân có thể phân biệt túi nilon thông thường và túi sinh học bằng cách nào?

  • Cảm quan: Túi sinh học thường có bề mặt mịn màng, hơi mờ, cầm êm tay và có mùi thơm nhẹ đặc trưng của bột ngũ cốc (thay vì mùi khét nồng của nhựa dầu mỏ).
  • Nhãn mác: Trên thân túi sinh học đạt chuẩn có in chứng nhận thân thiện môi trường hoặc các chứng chỉ quốc tế như OK Compost Home, TUV Austria, Degradable.
  • Đốt thử nghiệm: Khi đốt mẩu nhỏ, túi PE thông thường chảy giọt và có khói đen mùi khét, trong khi túi sinh học cháy đều với ngọn lửa sạch hơn và có mùi tro cháy hữu cơ.

5. Làm sao để giải quyết mâu thuẫn giữa chi phí bao bì xanh và lợi nhuận tiểu thương?

Cần áp dụng chính sách ba bên: (1) Nhà nước hỗ trợ giảm thuế GTGT và thuế doanh nghiệp cho nhà sản xuất bao bì sinh học để hạ giá thành sỉ; (2) Chính quyền địa phương trích ngân sách sự nghiệp môi trường trợ giá trực tiếp túi sinh học tại các chợ đầu mối; (3) Vận động người mua hàng tự mang làn/hộp đựng, biến việc "không dùng túi nilon" thành nét văn hóa tiêu dùng văn minh.


Kết luận

Đề tài "Khảo sát thực trạng sử dụng túi nilon và đề xuất giải pháp thay thế bằng túi thân thiện với môi trường tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả khảo sát $N=120$ đã phác họa bức tranh toàn cảnh về hành vi tiêu dùng tại địa phương: túi nilon vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối do thói quen lâu năm, dù 74,2% người dân đã nhận thức được độc tính khi tiếp xúc thực phẩm nóng và 81,7% có hiểu biết ban đầu về túi sinh học.

Khóa luận khẳng định tính khả thi của việc thay thế túi PE bằng hệ giải pháp đồng bộ: túi tự phân hủy sinh học từ tinh bột, túi vải không dệt tái sử dụng nhiều lần và mô hình truyền thống "Chị em xách giỏ đi chợ". Việc giải quyết triệt để vấn đề "ô nhiễm trắng" không chỉ dựa vào cải tiến công nghệ vật liệu mà cốt lõi nằm ở chính sách kinh tế điều tiết và sự chuyển biến hành vi của từng người dân tại cơ sở.