Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu đồ gỗ nội thất của Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế xuất khẩu, trong đó các mặt hàng nội thất phòng ngủ, phòng khách có giá trị gia tăng cao luôn chiếm tỷ trọng lớn tại các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ và Châu Âu. Sản phẩm tủ đầu giường hai hộc kéo (tên thương mại: Gustavian Two Drawers Concave Nightstand) là mặt hàng nội thất phòng ngủ cao cấp được sản xuất phục vụ thị trường xuất khẩu. Việc nghiên cứu, khảo sát chi tiết quy trình công nghệ gia công nhằm đánh giá toàn diện dây chuyền sản xuất thực tế, kiểm soát dung sai, tối ưu hóa tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu và giảm thiểu tỷ lệ khuyết tật trong từng công đoạn chế biến.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài bao gồm:
- Khảo sát đặc điểm kết cấu, hình dáng và các cụm chi tiết cấu thành sản phẩm tủ đầu giường hai hộc kéo.
- Khảo sát và mô tả chi tiết quy trình công nghệ gia công cơ giới từ khâu nguyên liệu thô đến thành phẩm đóng gói.
- Thiết lập lưu trình công nghệ và biểu đồ gia công cho từng chi tiết của sản phẩm.
- Tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật bao gồm tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu gỗ, ván và xác định tỷ lệ khuyết tật qua các công đoạn chế biến.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện dây chuyền sản xuất và nâng cao hiệu quả công nghệ.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 7 nội dung cụ thể:
- Khảo sát chủng loại, tiêu chuẩn kỹ thuật của nguyên vật liệu sử dụng (gỗ tự nhiên, ván nhân tạo, vật liệu phủ bề mặt, phụ kiện).
- Khảo sát và phân tích đặc điểm hình dáng, thông số kích thước và kết cấu liên kết của sản phẩm.
- Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất tổng quát và công nghệ chi tiết tại từng công đoạn.
- Xây dựng biểu đồ gia công và lập lưu trình công nghệ cho toàn bộ các chi tiết.
- Tính toán thể tích chi tiết và xác định tỷ lệ lợi dụng gỗ tự nhiên qua các công đoạn sơ chế, tinh chế.
- Tính toán tỷ lệ lợi dụng ván công nghiệp và tỷ lệ khuyết tật phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Đánh giá dây chuyền công nghệ hiện hữu và đề xuất biện pháp kỹ thuật cải tiến.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm tủ đầu giường hai hộc kéo (Gustavian Two Drawers Concave Nightstand) cùng toàn bộ quy trình công nghệ gia công, thiết bị máy móc, nguyên phụ liệu liên quan tại dây chuyền sản xuất.
- Không gian nghiên cứu: Phân xưởng Nhà máy 2 (P2 - Thạnh Phước), Công ty TNHH Rochdale Spears, địa chỉ tại số 207, ĐT747A, Khu phố Tân Lương, Phường Thạnh Phước, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương.
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế tại nhà máy từ ngày 04/10/2022 đến ngày 08/12/2022 (khóa luận hoàn thành vào tháng 02/2023). Giới hạn dữ liệu tập trung vào một đơn hàng sản xuất cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở kỹ thuật và tiêu chuẩn vật liệu áp dụng trong đề tài dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật của ngành chế biến gỗ công nghiệp xuất khẩu:
- Tiêu chuẩn độ ẩm: Gỗ tự nhiên xẻ sấy đưa vào sản xuất đạt độ ẩm định mức từ 8% đến 12% (không vượt quá 14%). Ván sợi nhân tạo (MDF) kiểm soát độ ẩm ở mức 6 ± 2%.
- Tiêu chuẩn khí thải và hóa chất: Ván MDF bắt buộc đạt tiêu chuẩn CARB-P2 về giới hạn phát thải Formaldehyde dư lượng.
- Tiêu chuẩn phân loại chất lượng gỗ: Nguồn gỗ nhập khẩu áp dụng theo hệ thống phân hạng thương phẩm của Mỹ và Châu Âu (1COM, 2COM, 3COM và gỗ tận dụng - Reclaimed wood).
- Tiêu chuẩn khuyết tật bề mặt: Cho phép mắt chết đường kính nhỏ hơn 10 mm nếu được xử lý trám trét kỹ (khoảng cách tối thiểu giữa các mắt là 300 mm); mắt sống cho phép diện tích nhỏ hơn 1/3 diện tích bề mặt chi tiết (khoảng cách tối thiểu 300 mm); khuyết tật tuyệt đối không nằm tại các vị trí liên kết chịu lực.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý số liệu bao gồm:
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Quan sát trực tiếp thao tác vận hành, theo dõi tiến trình gia công của công nhân trên từng thiết bị máy móc; sử dụng dụng cụ đo chuyên dụng (thước cuộn, thước kẹp cơ khí) để đo đạc kích thước thô và kích thước tinh của từng chi tiết qua các nguyên công nhằm xác định sai số gia công.
- Phương pháp phân tích hình học và mô hình hóa: Sử dụng phần mềm AutoCAD 2D, AutoCAD 3D và Autodesk Inventor để bóc tách kích thước hình học, dựng bản vẽ 3 hình chiếu, xác định kết cấu mối ghép và tính toán thể tích các chi tiết có biên dạng cong phức tạp.
- Phương pháp tính toán tỷ lệ lợi dụng gỗ ($K$):
- Thể tích hình học từng chi tiết dạng khối hộp: $V_i = a \times b \times c$ ($m^3$), với $a, b, c$ lần lượt là chiều dày, chiều rộng và chiều dài (mm). Thể tích tổng sản phẩm: $V = \sum V_i$.
- Tỷ lệ sử dụng gỗ qua từng công đoạn: $K = \frac{V_s}{V_t} \times 100%$, trong đó $V_s$ là thể tích gỗ sau gia công, $V_t$ là thể tích gỗ trước gia công.
- Tỷ lệ sử dụng gỗ tích lũy qua $n$ công đoạn: $K = K_1 \times K_2 \times ... \times K_n$.
- Phương pháp tính toán tỷ lệ khuyết tật ($P%$):
- Tỷ lệ chi tiết hỏng, phế phẩm: $P = \frac{\sum P_i}{n} \times 100%$, trong đó $P_i$ là số lượng chi tiết hỏng tại công đoạn khảo sát, $n$ là tổng số chi tiết theo dõi.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu đo đạc thực tế tại xưởng sơ chế, tinh chế, lắp ráp, hoàn thiện và dữ liệu định mức kỹ thuật từ Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý Chất lượng của Công ty TNHH Rochdale Spears.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 1 luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các yêu cầu khắt khe về mặt thẩm mỹ, công năng sử dụng, tính an toàn và tiêu chuẩn kỹ thuật của dòng sản phẩm nội thất xuất khẩu cao cấp. Nghiên cứu xác định rõ ý nghĩa thực tiễn là giúp nhà máy nhận diện các nút thắt trên dây chuyền, đánh giá độ chính xác công nghệ và cung cấp tài liệu kỹ thuật chuẩn mực cho sinh viên ngành Chế biến Lâm sản. Phạm vi đề tài được giới hạn trong việc khảo sát vật liệu, quy trình công nghệ và số liệu đơn hàng tủ đầu giường hai hộc kéo tại nhà máy.
Chương 2: Tổng quan
Chương này tổng hợp bức tranh tổng quan về ngành chế biến gỗ Việt Nam năm 2022: diện tích rừng trồng 6 tháng đầu năm ước đạt 119 nghìn ha (tăng 3,1%), sản lượng gỗ khai thác đạt gần 8.488 nghìn $m^3$ (tăng 5,9%), kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản 5 tháng đầu năm 2022 đạt 7,15 tỷ USD (tăng 6,9% so với cùng kỳ 2021). Đồng thời, chương giới thiệu chi tiết về Công ty TNHH Rochdale Spears (thành lập năm 2001, vốn đầu tư quốc tế, quy mô trên 4.000 công nhân viên tại Việt Nam, sản xuất 100% hàng xuất khẩu sang Mỹ và Châu Âu). Cơ cấu tổ chức gồm các phòng ban chuyên trách: Phòng Kỹ thuật, Dịch vụ khách hàng, Xuất nhập khẩu, Kế toán, Nhân sự, IT, Thu mua, Bảo trì và Xưởng sản xuất mẫu. Thiết bị máy móc được nhập khẩu từ Việt Nam, Đài Loan, Trung Quốc, Mỹ và Pháp. Nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên gồm gỗ Dẻ gai (Beech), Bạch dương (Poplar), Tràm (Acacia), Thông, Sồi (Oak), Óc chó (Walnut) nhập khẩu từ Mỹ, Croatia, Ukraina kết hợp ván nhân tạo MDF phủ Veneer.
Chương 3: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 công bố chi tiết hệ thống 5 mục tiêu nghiên cứu, 7 nội dung triển khai cụ thể và các phương pháp tính toán toán học phục vụ việc xác định thể tích phôi, tỷ lệ lợi dụng gỗ tự nhiên/ván công nghiệp và tỷ lệ khuyết tật theo công thức thống kê thực nghiệm, kết hợp công cụ vẽ kỹ thuật CAD/Inventor.
Chương 4: Kết quả - Thảo luận
Chương 4 là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát và phân tích kỹ thuật:
- Đặc điểm nguyên vật liệu và quy cách sản phẩm:
Sản phẩm có kích thước phủ bì: Rộng 660 mm ($26"$) $\times$ Sâu 502 mm ($19.75"$) $\times$ Cao 813 mm ($32"$). Bề mặt tạo điểm nhấn bằng mặt tủ cong, các đường rãnh soi chữ U 1,5 mm, chi tiết chỉ tủ dán lá vàng/đồng và tay nắm kim loại đồng thau (brass hardware). Kết cấu phân rã thành 5 nhóm cụm chi tiết chính với 24 chi tiết thành phần:
| STT |
Tên chi tiết |
Nguyên liệu |
Dày (mm) |
Rộng (mm) |
Dài (mm) |
Số lượng/SP |
Dạng liên kết |
Thể tích ($m^3$) |
| I |
Cụm chân hông |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Chân tiền |
Gỗ Beech |
40 |
40 |
794 |
2 |
Ngàm |
0,0025 |
| 2 |
Chân hậu |
Gỗ Beech |
40 |
40 |
794 |
2 |
Ngàm |
0,0025 |
| 3 |
Chỉ đắp dài |
Gỗ Acacia |
38 |
- |
486 |
4 |
Keo, đinh |
0,0004 |
| 4 |
Chỉ đắp ngắn |
Gỗ Acacia |
38 |
- |
422 |
4 |
Keo, đinh |
0,0004 |
| 5 |
Ván hông |
MDF phủ Veneer |
15 |
438 |
486 |
2 |
Keo |
0,0064 |
| II |
Cụm khung đố giữa |
|
|
|
|
|
|
|
| 6 |
Đố tiền |
Gỗ Poplar |
20 |
150 |
610 |
1 |
Mộng |
0,0018 |
| 7 |
Đố hậu |
Gỗ Poplar |
20 |
20 |
610 |
1 |
Mộng |
0,0002 |
| 8 |
Đố giữa |
Gỗ Poplar |
20 |
30 |
344 |
1 |
Mộng |
0,0002 |
| III |
Cụm khung đố đáy |
|
|
|
|
|
|
|
| 9 |
Đố tiền |
Gỗ Poplar |
20 |
150 |
610 |
1 |
Mộng |
0,0018 |
| 10 |
Đố hậu |
Gỗ Poplar |
20 |
20 |
610 |
1 |
Mộng |
0,0002 |
| 11 |
Đố giữa |
Gỗ Poplar |
17 |
30 |
344 |
1 |
Mộng |
0,0002 |
| 12 |
Ván đáy |
Ván MDF |
3 |
333 |
611 |
1 |
Keo, đinh |
0,0006 |
| IV |
Cụm hộc kéo |
|
|
|
|
|
|
|
| 13 |
Mặt hộc kéo |
MDF phủ Veneer |
3 |
209 |
576 |
2 |
Mộng |
0,0007 |
| 14 |
Hông hộc kéo |
MDF phủ Veneer |
13 |
202 |
405 |
4 |
Mộng |
0,0043 |
| 15 |
Hậu hộc kéo |
MDF phủ Veneer |
13 |
202 |
566 |
2 |
Mộng, rãnh |
0,0030 |
| 16 |
Đáy hộc kéo |
MDF phủ Veneer |
7 |
395 |
550 |
2 |
Rãnh soi |
0,0030 |
| 17 |
Chỉ đắp dài hộc kéo |
Gỗ Acacia |
117 |
- |
576 |
4 |
Keo, đinh |
0,0016 |
| 18 |
Chỉ đắp ngắn hộc kéo |
Gỗ Acacia |
38 |
- |
209 |
4 |
Keo, đinh |
0,0002 |
| V |
Các chi tiết rời |
|
|
|
|
|
|
|
| 19 |
Ván nóc |
MDF phủ Veneer |
19 |
502 |
660 |
1 |
Vít |
0,0063 |
| 20 |
Ván hậu |
MDF phủ Veneer |
13 |
600 |
485 |
1 |
Vít |
0,0038 |
| 21 |
Đố tiền nóc |
Gỗ Poplar |
20 |
150 |
610 |
1 |
Mộng, vít |
0,0018 |
| 22 |
Đố hậu nóc |
Gỗ Poplar |
20 |
20 |
610 |
1 |
Mộng, vít |
0,0004 |
| 23 |
Đố hông |
Gỗ Poplar |
16 |
- |
420 |
2 |
Vít |
0,0004 |
| 24 |
Gỗ đắp |
Gỗ Poplar |
16 |
16 |
420 |
2 |
Vít |
0,0002 |
Danh mục phụ kiện kim khí và linh kiện lắp ráp trên 01 sản phẩm:
| STT |
Tên linh kiện / Hardware |
Quy cách kích thước |
Số lượng / SP |
| 1 |
Vít đầu dù |
$\varnothing8 \times 32$ mm |
28 con |
| 2 |
Vít đầu bằng |
$\varnothing8 \times 25$ mm |
8 con |
| 3 |
Tay nắm hộc kéo |
$6 \times 22 \times 60$ mm |
4 cái |
| 4 |
Bọc chân kim loại |
$27 \times 27 \times 38$ mm |
4 cái |
| 5 |
Bu lông |
$\varnothing9 \times 22$ mm |
4 cái |
| 6 |
Đinh dù nhựa |
$\varnothing17 \times 15$ mm |
4 cái |
| 7 |
Chặn hộc kéo |
$5 \times 22 \times 49$ mm |
2 cái |
| 8 |
Bảng tên |
$1 \times 16 \times 100$ mm |
1 cái |
| 9 |
Ray trượt âm |
$15 \times 50 \times 303$ mm |
2 cái |
| 10 |
Ray trượt dương |
$15 \times 25 \times 313$ mm |
2 cái |
| 11 |
Dừng hộc |
$15 \times 41 \times 45$ mm |
4 cái |
- Quy trình công nghệ 5 công đoạn và thiết bị máy móc:
- Công đoạn sơ chế:
- Cắt ngắn: Sử dụng máy cưa đĩa để phân đoạn phôi theo chiều dài định mức, kết hợp lược bỏ khuyết tật lớn.
- Rong cạnh: Dùng máy cưa đĩa xẻ dọc có cữ tựa song song và rulô cấp phôi tự động (tốc độ quay trục cưa 3.000 – 6.000 vòng/phút, lượng dư gia công 5 mm).
- Bào 2 mặt: Làm phẳng và xác định chiều dày phôi qua 2 trục dao quay ngược chiều cấp phôi.
- Bào 4 mặt: Sử dụng máy bào 6 trục dao chuyên gia công phôi vuông, định hình chính xác tiết diện 4 mặt.
- Lọng: Dùng máy cưa lọng/cưa vòng lượn (tốc độ cắt 30 – 50 m/s, lưỡi cưa thép bản mỏng) để gia công các chi tiết có đường cong như đố tiền, ván nóc.
- Công đoạn tinh chế:
- Cắt tinh: Máy cưa đĩa 4 trục dao (2 trục cắt đầu phôi, 2 trục bo góc) đảm bảo độ dài chính xác và độ nhẵn đầu thanh.
- Phay định hình: Máy toupi 1 trục và 2 trục gia công biên dạng cong, soi rãnh chỉ, phay mộng. Yêu cầu an toàn nghiêm ngặt: không chạy phôi ngắn hơn 50 – 60 mm, tay thao tác cách trục dao tối thiểu 250 mm.
- Ép nguội tạo hình cong: Máy ép nguội 4 pit-tông thủy lực nén định hình tấm uốn (mặt hộc kéo) theo khuôn dưỡng chuyên dụng.
- Khoan và tạo mộng: Máy khoan đứng, khoan ngang, máy đánh mộng âm và máy đánh mộng dương gia công hệ thống mộng liên kết và lỗ bắt vít ($\varnothing6, \varnothing8, \varnothing10$).
- Chà nhám: Máy chà nhám thùng 2 băng nhám (băng chà thô 2 trục và băng chà tinh 3 trục) để tạo độ nhẵn phẳng đồng đều trước khi lắp ráp.
- Công đoạn lắp ráp: Lắp ráp thành 4 cụm độc lập (Cụm chân hông liên kết bằng ngàm và keo; Cụm đố giữa và Cụm đố đáy liên kết mộng; Cụm hộc kéo liên kết mộng và rãnh trượt), sau đó liên kết các cụm với hệ thống khung tủ, ván nóc, ván hậu bằng vít và keo gia cường.
- Công đoạn trang sức bề mặt: Trám trét khuyết tật bằng hỗn hợp bột gỗ đồng màu kết hợp keo 502/bột trám, chà nhám rung bề mặt đạt độ bóng láng, chuyển qua chuyền phun sơn màu hoàn thiện, dặm gai và dán lá vàng/đồng trang trí.
- Công đoạn đóng gói: Kiểm tra chất lượng KCS lần cuối, bọc màng xốp bảo vệ, lắp phụ kiện kim khí và đóng thùng carton tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Phân tích dây chuyền công nghệ: Nhà máy áp dụng mô hình dây chuyền công nghệ cứng (chuyên môn hóa cao theo từng khâu máy cố định nhằm tối đa hóa năng suất máy móc cho đơn hàng xuất khẩu số lượng lớn).
Chương 5: Kết luận - Kiến nghị
Khóa luận tổng kết việc hoàn thành toàn bộ mục tiêu khảo sát quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm, xác lập dữ liệu định mức kỹ thuật và lưu trình chế biến chi tiết. Tác giả kiến nghị nhà máy tiếp tục duy trì chế độ bảo dưỡng thiết bị định kỳ, giám sát chặt chẽ góc cắt và độ sắc bén của lưỡi cưa/dao phay để hạn chế mẻ cạnh phôi gỗ, đồng thời tăng cường biện pháp an toàn lao động tại khâu máy toupi và máy ép định hình.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả định lượng và kỹ thuật chính đạt được trong khóa luận:
- Bóc tách toàn diện kết cấu cơ khí của sản phẩm tủ đầu giường hai hộc kéo xuất khẩu với 24 chi tiết gỗ/ván và 11 loại linh kiện cơ kim khí.
- Hệ thống hóa đầy đủ lưu trình công nghệ gia công chi tiết cho từng loại vật liệu (gỗ Beech, gỗ Poplar, gỗ Acacia và ván MDF dán Veneer).
- Xác lập các thông số vận hành thiết bị gia công cơ bản: tốc độ trục cưa rong cạnh (3.000 – 6.000 vòng/phút), tốc độ cắt cưa vòng lọng (30 – 50 m/s), độ hở an toàn thao tác máy toupi (khoảng cách tay tối thiểu 250 mm, chiều dài phôi tối thiểu 50 mm).
- Thiết lập hệ thống công thức tính toán thể tích phôi và tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu gỗ/ván, tạo cơ sở cho việc quản trị định mức nguyên vật liệu tại nhà máy.
Các giải pháp và kiến nghị kỹ thuật do tác giả đề xuất:
- Tối ưu hóa khâu lựa phôi và kết hợp kích thước cắt ngắn: gom cụm các chi tiết có quy cách chiều dài/chiều rộng gần nhau để pha cắt đồng thời, đưa khuyết tật tự nhiên vào phần phế liệu bỏ đi nhằm nâng cao hệ số lợi dụng gỗ $K$.
- Kiểm soát nghiêm ngặt chế độ cấp phôi và chiều thớ gỗ trên máy bào 2 mặt và bào 4 mặt để ngăn ngừa hiện tượng lượn sóng, xơ tưa bề mặt hoặc nứt đầu thanh phôi.
- Đảm bảo kiểm soát độ ẩm nguyên liệu đầu vào nghiêm ngặt từ 8 – 12% đối với gỗ tự nhiên và 6 ± 2% đối với ván MDF để chống biến dạng, co ngót hoặc phồng rộp sau khi dán Veneer và ép cong.
Đóng góp của đề tài:
Đề tài cung cấp tài liệu công nghệ thực tế hoàn chỉnh về quy trình sản xuất một sản phẩm đồ gỗ nội thất xuất khẩu kết hợp đa vật liệu (gỗ tự nhiên, ván dán veneer, uốn cong và dán kim loại trang trí). Đây là tư liệu thực chứng phản ánh chính xác dây chuyền sản xuất công nghiệp tại doanh nghiệp FDI chế biến gỗ quy mô lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu khảo sát và các chỉ tiêu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi một đơn hàng sản xuất tủ đầu giường hai hộc kéo tại Phân xưởng 2 của Công ty Rochdale Spears; chưa thực hiện so sánh đối chứng với các chu kỳ sản xuất khác nhau hoặc các mã hàng nội thất khác trong cùng nhà máy.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định mức kinh tế - kỹ thuật trên nhiều nhóm sản phẩm nội thất khác (bàn ăn, giường ngủ, tủ áo); nghiên cứu tối ưu hóa bố trí mặt bằng phân xưởng theo mô hình dây chuyền công nghệ mềm nhằm tăng tính linh hoạt khi chuyển đổi mẫu mã đơn hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tiễn cho:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Chế biến Lâm sản, Kỹ thuật Gỗ và Thiết kế Nội thất: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp bóc tách chi tiết, lập lưu trình công nghệ, tính toán kích thước phôi và quy chuẩn thiết bị máy móc chế biến gỗ.
- Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư công nghệ tại các nhà máy chế biến gỗ: Tham khảo hệ thống bảng phân rã chi tiết, bảng thống kê phụ kiện hardware, quy trình ép cong định hình ván MDF và các nguyên tắc an toàn khi vận hành máy cưa, máy bào, máy toupi định hình.
Câu hỏi thường gặp
1. Kích thước phủ bì và các chủng loại vật liệu chính cấu thành sản phẩm là gì?
Sản phẩm có kích thước tổng thể là $660 \times 502 \times 813$ mm ($26"W \times 19.75"D \times 32"H$). Vật liệu sử dụng bao gồm: gỗ Dẻ gai (Beech) làm chân; gỗ Bạch dương (Poplar) làm khung đố; gỗ Tràm (Acacia) làm chỉ đắp; ván MDF trơn và MDF phủ Veneer (Veneer Beech, Veneer Okoume) làm ván nóc, ván hông, ván hậu, mặt và đáy hộc kéo.
2. Tiêu chuẩn kỹ thuật về độ ẩm và độ phát thải của nguyên liệu được quy định như thế nào?
Gỗ tự nhiên xẻ sấy phải đạt độ ẩm từ 8% đến 12% (không vượt quá 14%). Ván sợi MDF phải kiểm soát độ ẩm ở mức 6 ± 2% và bắt buộc đạt tiêu chuẩn CARB-P2 về giới hạn nồng độ phát thải Formaldehyde.
3. Khâu tinh chế sử dụng những thiết bị chuyên dụng nào để gia công chi tiết uốn cong và định hình?
Khâu tinh chế sử dụng máy ép nguội 4 pit-tông thủy lực để ép nén định hình mặt hộc kéo cong theo khuôn mẫu; máy cưa lọng (cưa vòng lượn) để cắt phôi cong; và máy phay toupi 1 trục, 2 trục kết hợp dưỡng gá để phay định hình biên dạng mép cong trước khi chà nhám.
4. Những quy tắc an toàn kỹ thuật bắt buộc khi vận hành máy phay toupi là gì?
Người vận hành phải sử dụng thanh chặn thép dẹp hoặc gỗ lông chim để ép sát phôi vào cữ tựa; dùng nắp chắn bảo vệ trục dao; tuyệt đối không gia công các đoạn gỗ ngắn hơn 50 – 60 mm; không đẩy phôi quá nhanh và luôn giữ khoảng cách an toàn giữa tay với trục cắt tối thiểu là 250 mm.
5. Sản phẩm sử dụng các dạng liên kết kết cấu chủ yếu nào?
Các chi tiết được liên kết bằng liên kết mộng âm dương (giữa các thanh đố với nhau và đố với chân tủ), liên kết ngàm 1 vai (giữa ván hông với chân tủ), liên kết vít kết hợp ke góc/bọ gỗ (đối với ván nóc, ván hậu, đố hông) và gia cố bổ sung bằng keo sữa, keo AB.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Duy đã khảo sát và mô tả chi tiết toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất tủ đầu giường hai hộc kéo tại Công ty TNHH Rochdale Spears. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ danh mục 24 chi tiết cấu thành, 11 phụ kiện kim khí, thông số vận hành thiết bị cơ giới từ sơ chế đến đóng gói và xác lập phương pháp tính toán tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật thực tiễn, phản ánh chính xác quy trình công nghệ chế biến gỗ nội thất công nghiệp phục vụ xuất khẩu.