Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lương thực, đặc biệt là thóc và gạo, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển kinh tế quốc dân. Tại Việt Nam, điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm đặc trưng tạo môi trường thuận lợi cho côn trùng, nấm mốc và vi sinh vật gây hại phát triển mạnh mẽ sau thu hoạch. Đồng thời, những hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ lưu trữ khiến khối lượng thóc bảo quản trong hệ thống kho dự trữ quốc gia đối mặt với nguy cơ hao hụt lớn và suy giảm chất lượng thương phẩm.

Phương pháp bảo quản thóc đóng bao truyền thống thông thoáng tự nhiên được áp dụng trong nhiều năm bộc lộ nhiều hạn chế: phụ thuộc lớn vào thời tiết, chất lượng lớp thóc mặt dễ suy giảm, đòi hỏi sử dụng định kỳ các loại hóa chất khử trùng độc hại như Malathion, Sumithion, DDVP (Dichlorvos) hay Phosphine ($PH_3$). Việc sử dụng hóa chất này vừa để lại dư lượng có hại trong hạt, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của thủ kho, vừa tốn nhiều công lao động cào đảo. Trước thực trạng đó, công nghệ bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp (duy trì áp suất âm $< 760\text{ mmHg}$ trong môi trường kín) được đưa vào nghiên cứu và áp dụng nhằm hạn chế tối đa tổn thất, giữ vững phẩm chất hạt và giảm thiểu việc sử dụng hóa chất.

Đề tài "Khảo sát quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Tuyên Quang" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Rèn luyện kỹ năng thực hành, nắm vững quy trình kỹ thuật bảo quản lương thực theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của ngành Dự trữ Nhà nước.
  2. Nắm bắt phương pháp phòng ngừa và xử lý các sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình bảo quản thóc ở điều kiện áp suất thấp.
  3. Khảo sát toàn diện quy trình bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp tại cơ sở thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, tổng hợp tài liệu và khảo sát các bước vận hành quy trình công nghệ bảo quản thóc tại Chi cục.
  2. Đánh giá sự biến đổi các chỉ tiêu vật lý, cảm quan và mức độ phát sinh côn trùng, vi sinh vật hại trong suốt thời gian bảo quản.
  3. Phân tích sự biến đổi của các thành phần dinh dưỡng chính trong hạt thóc gồm: gluxit, protein, lipit và vitamin $B_1$.
  4. Đánh giá hiệu quả kinh tế và tỷ lệ hao hụt của phương pháp bảo quản áp suất thấp sau thời gian lưu kho.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thóc tạp giao đóng bao được đưa vào bảo quản tại kho dự trữ.
  • Phạm vi không gian: Chi cục Dự trữ Nhà nước Tuyên Quang (thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn) và hệ thống phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ sinh học & Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và phân tích thực nghiệm diễn ra trong thời gian 5 tháng (từ ngày 01/12/2014 đến ngày 24/05/2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và cơ chế sinh lý - sinh hóa

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch về cấu tạo hình thái, thành phần hóa học và các quá trình biến đổi nội tại của hạt thóc trong môi trường bảo quản kín:

  • Cấu tạo giải phẫu hạt: Mày thóc (dưới $1/3$ chiều dài vỏ trấu); Vỏ trấu (chiếm 18–20% khối lượng hạt, dày 0,12–0,15 mm, bảo vệ hạt); Vỏ hạt (chiếm 5,6–6,1% khối lượng hạt gạo lật, gồm quả bì, chủng bì và tầng alơron giàu protit, lipit); Nội nhũ (chiếm 65–67% khối lượng hạt, chứa 90% lượng gluxit toàn hạt); Phôi (chiếm 2,2–3% khối lượng, tích tụ 66% tổng lượng vitamin $B_1$).
  • Thành phần hóa học cơ bản của thóc: Nước (13,0%), Gluxit (64,03% với tỷ lệ tinh bột gạo tẻ khoảng 17% amiloza và 83% amilopectin), Protit (6,69%), Lipit (2,10%), Xenlulo (5,36%), Tro (5,36%) và Vitamin $B_1$ (5,36 mg%).
  • Các quá trình sinh lý: Quá trình hô hấp (hiếu khí và yếm khí thông qua hệ số hô hấp $K$), quá trình chín sau thu hoạch (kéo dài 30–60 ngày), quá trình nảy mầm (khi độ ẩm đạt 50–80%) và hiện tượng già hóa của hạt.
  • Các quá trình sinh hóa và biến chất: Hiện tượng biến vàng do phản ứng melanoidin giữa axit amin và đường khử; hiện tượng chua do sự tích tụ axit hữu cơ từ quá trình phân hủy chất béo, protein và gluxit; hiện tượng đắng và ôi khét do men lipaza thủy phân lipit tạo axit béo tự do, sau đó men lipoxidaza oxy hóa thành peroxit và hydroperoxit; hiện tượng tự bốc nóng qua 3 giai đoạn (giai đoạn 1: $37\text{–}38^\circ\text{C}$; giai đoạn 2: $42\text{–}45^\circ\text{C}$; giai đoạn 3: $50\text{–}55^\circ\text{C}$, ẩm độ lên tới 17–18%, hạt kết tảng và hỏng hoàn toàn).
  • Hệ vi sinh vật hại: Vi khuẩn hoại sinh (Bacterium herbicola sureum chiếm 90–99% vi sinh vật ban đầu), nấm mốc (Aspergillus rubber, Aspergillus niger, Penicillium martensii phát triển khi độ ẩm không khí $> 70%$ và thủy phần hạt $> 14%$), cùng các loài nấm men yếm khí.

2. Tiêu chuẩn áp dụng và phương pháp phân tích thực nghiệm

Nghiên cứu áp dụng các quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và hệ thống phương pháp phân tích phòng thí nghiệm tiêu chuẩn:

Hạng mục chỉ tiêu Tiêu chuẩn / Phương pháp phân tích Nguyên tắc & Thiết bị thực hiện
Lấy mẫu lưu kho TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Xiên lấy mẫu 3 điểm; bố trí tối thiểu 8 điểm (lô $\le 150$ tấn) hoặc 11 điểm (lô $150\text{–}400$ tấn), cách tường/phai và sàn kê lót 0,5 m; bao gói túi PE 2 lớp (0,05–0,1 mm).
Chất lượng nhập kho TCVN 04:2004 (Thóc Dự trữ Nhà nước) Kiểm soát độ ẩm $\le 13,8%$, tạp chất $\le 2,0%$, hạt không hoàn thiện $\le 6,0%$, hạt vàng $\le 0,2%$, hạt bạc phấn $\le 7,0%$, hạt lẫn loại $\le 10,0%$.
Độ ẩm hạt Máy đo điện trở Kett f511 (Nhật Bản) Đo gián tiếp độ ẩm mẫu hạt đại diện qua khay đựng chuyên dụng, không thao tác trực tiếp bằng tay.
Hàm lượng Protein Phương pháp cất đạm Kjeldahl Vô cơ hóa bằng $H_2SO_4$ đặc và xúc tác; kiềm hóa bằng $NaOH\text{ }40%$; cất thu $NH_3$ vào dung dịch $H_2SO_4\text{ }0,1\text{N}$; chuẩn độ bằng $NaOH\text{ }0,1\text{N}$ với chỉ thị Tashiro; quy đổi hệ số 6,25.
Hàm lượng Lipit Phương pháp trích ly Soxhlet Chiết kiệt chất béo bằng dung môi hữu cơ không phân cực (ete etylic hoặc ete dầu hỏa) trong 8–12 giờ; sấy bình cầu đến khối lượng không đổi.
Gluxit tổng số Phương pháp hóa học khử Fehling Thủy phân mẫu bằng $HCl$ đặc; khử protit bằng dung dịch chì axetat 10% và kali oxalat bão hòa; đun sôi phản ứng khử với thuốc thử Fehling A và Fehling B.
Vitamin $B_1$ Phương pháp quang phổ huỳnh quang Thiocrom Tách thiamin bằng $HCl\text{ }0,1\text{N}$ ở $90\text{–}100^\circ\text{C}$ có bổ sung $NaCl\text{ }5%$; oxy hóa bằng $K_3[Fe(CN)6]$ trong môi trường kiềm $NaOH$ tạo thiocrom; chiết vào isobutanol; đo huỳnh quang tại $\lambda{EX} = 365\text{ nm}, \lambda_{EM} = 435\text{ nm}$.
Vi sinh vật tổng số Phương pháp nuôi cấy đếm khuẩn lạc Nuôi cấy mẫu pha loãng trên thạch dinh dưỡng ở $30 \pm 1^\circ\text{C}$ trong $48\text{–}72\text{ giờ}$; đếm số lượng khuẩn lạc đặc trưng từ 30–300.
Đánh giá cảm quan TCVN 3215-79 Đánh giá hệ điểm 4 bậc kết hợp hệ số quan trọng: Màu sắc (hệ số 2,0 - 50%), Mùi (hệ số 1,2 - 30%), Trạng thái (hệ số 0,8 - 20%).
Tạp chất, hạt vàng, côn trùng Sàng cơ học và xát thử nghiệm Sử dụng bộ sàng nhôm lỗ $1,60\text{ mm} \times 20,00\text{ mm}$, máy xay/xát mẫu phòng thí nghiệm, đếm mọt trên khay men trắng (lặp lại 3 lần).
Xử lý số liệu Phần mềm thống kê SPSS 16.0 Phân tích toán thống kê, tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.

Thiết bị phục vụ quy trình công nghệ gồm: máy hút bụi công nghiệp HiClean HC 30 (Thái Lan), máy dò độ kín bảo quản (Nhật Bản), màng bọc chuyên dụng PVC, PP, keo dán dán màng PVC, van và hệ thống ống dẫn khí bằng nhựa PVC.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày vai trò chiến lược của lương thực và ngành Dự trữ Quốc gia trong việc bảo đảm an sinh xã hội và xuất khẩu. Tác giả phân tích những khó khăn của bảo quản truyền thống trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, sự cấp thiết phải áp dụng công nghệ bảo quản áp suất thấp nhằm giảm thiểu hao hụt, cắt giảm hóa chất trừ sâu và bảo vệ sức khỏe người lao động. Xác lập rõ ràng mục đích, yêu cầu và các nội dung nghiên cứu trọng tâm của khóa luận.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước về:

  • Nguồn gốc tiến hóa, phân loại lúa trồng (Oryza sativa và các phân nhóm Indica, Japonica, Javanica) và cấu trúc giải phẫu từng phần của hạt thóc.
  • Thành phần hóa sinh chi tiết của thóc, gạo lật, cám, trấu và cơ chế dinh dưỡng của gluxit, protein, lipit, khoáng chất, vitamin.
  • Các hiện tượng sinh lý, sinh hóa và hư hại trong bảo quản: hô hấp hạt, chín sau thu hoạch, nảy mầm, già hóa, biến vàng, chua, đắng, tự bốc nóng và tác hại của vi khuẩn, nấm mốc (Aspergillus, Penicillium), nấm men.
  • So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp bảo quản: bảo quản kín, bảo quản thoáng (tự nhiên và tích cực), bảo quản khô, bảo quản lạnh, bảo quản hóa chất và khí quyển điều chỉnh. Đánh giá cụ thể phương pháp bảo quản áp suất thấp tại Cục Dự trữ Nhà nước với các điểm mạnh về giảm lượng hóa chất (70–80%), giữ phẩm chất hạt và những yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về độ kín của màng bọc.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết về đối tượng thóc tạp giao, hệ thống vật tư, máy móc thiết bị (máy hút bụi HiClean HC 30, máy đo độ ẩm Kett f511, máy dò khí) và khoảng thời gian thực hiện (12/2014 – 05/2015). Xây dựng sơ đồ phân tích mẫu thóc hoàn chỉnh từ mẫu ban đầu, mẫu chung, mẫu thử nghiệm đến các nhánh phân tích cảm quan, vi sinh vật, độ ẩm, tạp chất và hạt khuyết tật. Trình bày chi tiết công thức tính toán và quy trình thao tác định lượng Protein (Kjeldahl), Lipit (Soxhlet), Gluxit (Fehling), Vitamin $B_1$ (huỳnh quang thiocrom), vi sinh vật tổng số và xử lý thống kê bằng SPSS 16.0.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào 4 nhóm kết quả chính:

  1. Khảo sát quy trình công nghệ: Mô tả chi tiết sơ đồ 7 bước của quy trình: Chuẩn bị kho tàng, vật tư, thiết bị $\rightarrow$ Kiểm tra thóc trước nhập kho/sang bao $\rightarrow$ Vận chuyển vào kho $\rightarrow$ Kê lót, dán màng kín PVC $\rightarrow$ Hút khí tạo áp suất thấp $\rightarrow$ Giám sát, bảo dưỡng lô hàng $\rightarrow$ Kiểm nghiệm xuất kho.
  2. Biến đổi chỉ tiêu vật lý và cảm quan: Thống kê diễn biến độ ẩm, tỷ lệ tạp chất, tỷ lệ hạt vàng, hạt bạc phấn và điểm cảm quan (màu sắc, mùi, trạng thái) của lô thóc trong suốt 5 tháng lưu trữ.
  3. Biến động côn trùng và vi sinh vật: Đánh giá hiệu quả ức chế mật độ mọt sống và các nhóm vi sinh vật hại nhờ môi trường thiếu hụt oxy dưới áp suất âm.
  4. Biến đổi hàm lượng dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế: Trình bày diễn biến hàm lượng gluxit, protein, lipit, vitamin $B_1$; tính toán chi phí vật tư, điện năng, nhân công và tỷ lệ hao hụt khối lượng thực tế sau 5 tháng so sánh với định mức bảo quản thông thường.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận cốt lõi về tính khả thi, hiệu quả bảo quản dinh dưỡng và giá trị kinh tế của phương pháp áp suất thấp; đưa ra kiến nghị về việc duy trì kiểm tra độ kín màng bọc, theo dõi hiện tượng đọng sương cục bộ và hoàn thiện quy trình kỹ thuật cho các đơn vị dự trữ.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính

  • Kiểm soát chất lượng vật lý và cảm quan: Thóc nhập kho đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 04:2004 (độ ẩm ban đầu $\le 13,8%$, tạp chất $\le 2,0%$, hạt vàng $\le 0,2%$, hạt bạc phấn $\le 7,0%$). Trong 5 tháng bảo quản áp suất thấp, thủy phần của thóc giảm không đáng kể, tỷ lệ tạp chất không tăng do không phải thực hiện cào đảo, tỷ lệ phát sinh hạt vàng thấp hơn nhiều so với bảo quản thoáng tự nhiên.
  • Ức chế sinh vật hại: Môi trường kín duy trì áp suất thấp ($< 760\text{ mmHg}$) hạn chế tối đa lượng oxy khả dụng, làm tê liệt hoạt động hô hấp của côn trùng và ức chế nấm mốc phát triển, không xuất hiện hiện tượng tự bốc nóng hay hư hỏng khối hạt.
  • Bảo toàn dưỡng chất: Sự suy giảm các thành phần gluxit, protein, lipit và vitamin $B_1$ diễn ra chậm, giữ vững phẩm chất hạt gạo sau khi xay xát.
  • Giảm thiểu hóa chất độc hại: Phương pháp giúp giảm từ 70% đến 80% lượng thuốc hóa học phòng trừ sâu mọt so với phương pháp bảo quản thoáng truyền thống, loại bỏ nguy cơ tồn dư chất độc hại và cải thiện an toàn lao động cho thủ kho.
  • Hiệu quả kinh tế: Tỷ lệ tổn thất, hao hụt tự nhiên của khối hạt sau 5 tháng được kiểm soát ở mức thấp, bù đắp chi phí đầu tư ban đầu cho màng PVC, hệ thống ống khí và máy hút chân không.

2. Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật

  • Kiểm soát độ kín tuyệt đối: Bố trí nhân lực thao tác cẩn trọng trong các khâu kê lót màng đáy, dán kín mép màng PVC bằng keo chuyên dụng và kiểm tra độ rò rỉ khí bằng máy dò chuyên dụng trước khi vận hành hút áp suất thấp.
  • Khắc phục hiện tượng đọng sương: Thường xuyên giám sát sự chênh lệch nhiệt độ giữa khối hạt và môi trường kho, đảm bảo sàn và tường kho phẳng nhẵn, đóng kín cửa thông gió khi độ ẩm ngoài trời tăng cao để ngăn ngừa hiện tượng đọng ẩm cục bộ tại các góc màng.
  • Tối ưu hóa vận hành thiết bị: Lựa chọn công suất máy hút khí phù hợp (như dòng HiClean HC 30), thiết kế mạng lưới ống hút và ống dẫn khí PVC phân bố đều nhằm giảm thời gian hút khí và tiết kiệm điện năng.

3. Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm có hệ thống về sự biến đổi lý - hóa - sinh của thóc bảo quản áp suất thấp tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của phương pháp áp suất âm trong việc thay thế dần hóa chất diệt trùng độc hại, đóng góp cơ sở thực tiễn cho việc chuẩn hóa công nghệ bảo quản lương thực dự trữ an toàn tại khu vực miền núi phía Bắc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Thời gian khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong 5 tháng (01/12/2014 – 24/05/2015), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ lưu kho dài hạn tiêu chuẩn của thóc dự trữ quốc gia (thường kéo dài từ 22 đến 36 tháng). Ngoài ra, nghiên cứu chỉ tập trung trên đối tượng thóc tạp giao trong điều kiện kho thực tế tại một chi cục cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, quan trắc diễn biến chất lượng dinh dưỡng và tỷ lệ tổn thất của khối thóc theo chu kỳ lưu kho dài hạn (12 tháng, 24 tháng và 36 tháng).
    • Khảo sát mở rộng phương pháp áp suất thấp trên các giống thóc thuần chất lượng cao khác nhau.
    • Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí màng bọc, vật liệu dán kín và tiết kiệm điện năng cho hệ thống hút khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ thực phẩm, Bảo quản nông sản và Quản lý chất lượng tại các trường đại học nông lâm.
  • Cán bộ kỹ thuật và thủ kho: Công tác tại hệ thống các Cục, Chi cục Dự trữ Nhà nước trên toàn quốc tham khảo quy trình vận hành, bảng tiêu chuẩn nhập kho TCVN 04:2004 và kỹ thuật kiểm soát áp suất âm.
  • Phần giá trị đáng tra cứu:
    • Quy trình phân tích hóa nghiệm chi tiết các chỉ tiêu Protein (Kjeldahl), Lipit (Soxhlet), Gluxit và phương pháp huỳnh quang Thiocrom định lượng Vitamin $B_1$.
    • Tiêu chuẩn lấy mẫu theo TCVN 9027:2011 và thang điểm cảm quan 4 bậc theo TCVN 3215-79.
    • Sơ đồ công nghệ và các bước khắc phục sự cố đọng sương trong bảo quản màng kín áp suất thấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Áp suất trong môi trường bảo quản thóc của phương pháp này được duy trì ở mức nào?
Khối thóc đóng bao được làm kín hoàn toàn bằng màng PVC và duy trì trạng thái áp suất âm (áp suất nhỏ hơn $760\text{ mmHg}$) trong phần lớn thời gian lưu kho.

2. Phương pháp bảo quản áp suất thấp giúp giảm bao nhiêu lượng thuốc hóa học phòng trừ côn trùng?
Theo ghi nhận trong khóa luận, phương pháp này giúp cắt giảm từ 70% đến 80% số lượng thuốc hóa học sử dụng để phòng và diệt côn trùng so với phương pháp bảo quản thoáng tự nhiên.

3. Tiêu chuẩn độ ẩm và tỷ lệ hạt vàng đối với thóc nhập kho dự trữ theo TCVN 04:2004 là bao nhiêu?
Theo TCVN 04:2004 được trích dẫn trong khóa luận, độ ẩm của thóc nhập kho không được lớn hơn $13,8%$ và tỷ lệ hạt vàng không được vượt quá $0,2%$ tính theo phần trăm khối lượng.

4. Thiết bị nào được sử dụng để tạo áp suất thấp và kiểm tra độ kín của lô thóc tại kho?
Đề tài sử dụng máy hút bụi công nghiệp HiClean HC 30 (xuất xứ Thái Lan) để hút khí tạo áp suất thấp, kết hợp cùng hệ thống ống nhựa PVC dẫn khí và máy dò khí chuyên dụng (xuất xứ Nhật Bản) để kiểm tra độ kín của màng bọc.

5. Vitamin $B_1$ trong hạt thóc được định lượng bằng phương pháp nào?
Vitamin $B_1$ được định lượng bằng phương pháp quang phổ huỳnh quang Thiocrom: chiết thiamin bằng dung dịch $HCl\text{ }0,1\text{N}$, oxy hóa bằng kali ferixyanid ($K_3[Fe(CN)6]$) trong môi trường kiềm $NaOH$ để tạo thiocrom, chiết vào isobutanol và đo cường độ huỳnh quang ở bước sóng kích thích $\lambda{EX} = 365\text{ nm}$ và bước sóng phát xạ $\lambda_{EM} = 435\text{ nm}$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Tuyết Mai đã hoàn thành việc khảo sát quy trình công nghệ và đánh giá thực nghiệm phương pháp bảo quản thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp tại Chi cục Dự trữ Nhà nước Tuyên Quang. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương pháp này duy trì ổn định các chỉ tiêu lý - hóa, hạn chế tổn thất chất lượng dinh dưỡng và ức chế hiệu quả sinh vật hại sau 5 tháng bảo quản. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy, góp phần khẳng định hiệu quả của việc giảm thiểu hóa chất độc hại và nâng cao chất lượng công tác dự trữ lương thực quốc gia.