Chương 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.1 Tổng quan về cây ớt 1.1 Nguồn gốc và phân bố Ớt có nguồn gốc từ Châu Mỹ. Từ xa xưa, ớt đã là thành phần quan trọng không thé thiếu trong bữa ăn và là nguyên liệu làm thuốc của các bộ tộc Nam Mỹ. Dù nguồn sốc tiến hóa ở phía nam rừng Amazon nhưng hạt ớt được tìm thấy tại thung lũng Tehuacan, Mexico với niên dai hơn 9000 năm. Những bằng chứng khảo cô có hiện đại khoảng 6000 năm phát hiện tại bảy địa điểm từ Bahamas tới Nam Peru cho thấy sự liên hệ với các giống ớt ở Châu Âu.
Các dấu tích cũng chứng minh ớt và ngô được trồng cùng thời điểm dé làm lương thực ở Trung và Nam Mỹ. Các nhà nhiên cứu cho rằng ớt được thuần hóa tại ít nhất hai địa điểm riêng biệt: một ở Nam Mỹ, đặc biệt là miền nam Brazil đến Bolivia. Hai là ở Trung Mỹ và Mexico (Brown và ctv, 2013).2 Giá trị kinh tế Ot là cây gia vị quen thuộc của người dân. Ot cay xay thành bột là một mặt hàng xuất khâu có giá trị trong nhiều năm gan đây.
Nếu chế biến được tinh dau ớt thì gia tri xuất khẩu lại tăng lên gấp bội (Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2018). Mỗi tấn ớt bột xuất khẩu loại 1 thu được 1.500 rup tương đương 7 tấn đạm uré hoặc 17 - 18 tan thóc. Nó là một mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao và 6n định về giá cả trong vòng nhiều năm lại đây (Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2018). Ngày nay ớt được xuất khâu dưới dạng muối mặn (10 - 20% muối) hoặc quả khô bang con đường tiêu ngạch ra nước ngoài.
Xuất khẩu qua công ty rau quả mỗi năm khoảng 500 - 700 tan ớt quả. Một sao trồng ớt thu lãi 1 - 1,6 triệu đồng/vụ. Ot là nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm, làm gia vị. Ớt là chất cay tan trong nước vả không bị mat mùi vị do nau hoặc bảo quản (Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2018).
3 Cây ớt rất dé tinh chế, kỹ thuật gieo trồng va dau tư cho sản xuất ít tốn kém và phức tạp so với một số cây trồng khác, ớt được trồng trên nhiều chân đất khác nhau, nếu chăm sóc đúng kỹ thuật thì trên đất kém màu mỡ vẫn cho năng suất, hiệu quả kinh tế lớn hơn một số cây màu, cây công nghiệp khác cùng trồng trên đất ấy. Vì vậy đây mạnh trồng ớt là điều kiện sử dụng có hiệu quả các loại đất, góp phần cải tạo đất trong một chế độ luân canh thích hợp đồng thời tận dụng được sức lao động ở địa phương dé phát triển nông nghiệp toàn diện (Nguyễn Thị Thanh Thảo, 2018).2 Tong quan về nam Colletotrichum spp. gây bệnh than thư trên ớt 1.1 Nghiên cứu về các loài nắm Colletotrichum spp. gây bệnh than thư trên ớt Bệnh than thư do nắm Colletotrichum gây ra là một trong những bệnh có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất làm giảm năng suất từ 10 - 80% ở một số quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Thái Lan.
Bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên quả ớt chín, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quả ớt cả trước và sau thu hoạch. Bệnh thán thư trên ớt đã được nghiên cứu là do các loài nấm Colletotrichum gây ra bao gồm C. Theo Kim va ctv (1989) xác định các loài gây bệnh than thư trên ớt ở Hàn Quốc là C. dematium, Glomerella cingulafa.
gloeosporioides là phé bién hon. Nam Colletotrichum có sol nắm nội sinh, mảnh, phân nhánh, không mau, có vách ngăn, sợi nam có nội bào va gian bảo. Khi chín sợi nam trở nên sậm màu và bệnh xoắn lại thành dang chất nền ở dưới lớp ngoài cùng. Colletotrichum sinh sản vô tính bang bao tử, bao tử đỉnh phát triển trên cuống bào tử, cụm cuống bào tử có dạng dia phang mặt sau có cấu trúc rất mịn, mỗi cụm cuống bào tử gồm lớp chất nền, bề mặt san sinh cuống bao tử trong suốt.
Cùng với bao tử và cuống bảo tử là các lông cứng trên mỗi cụm cuống bảo tử, lông cứng dải, thuôn nhọn, không phân nhánh và đa bào, cấu trúc như tơ cứng. Nhà nghiên cứu mô tả một vài loải nam Colletotrichum có hoặc không có lông cứng có thê được kiểm soát bởi sự thay đổi độ âm. Sự hình thành một số lớn của bao tử gây nứt gãy biểu bì vật chủ, gặp điều kiện thuận lợi, mỗi bao tử mọc từ một đến nhiều ống mềm để hình thành hệ sợi nấm; giác bam la dạng của 4 Colletotrichum trong nuôi cấy. Sợi giả đôi khi hình thành vách dày, màu nâu sậm hình cầu hoặc không đều gọi là hậu bao tử (Chlamydospores).
Nó có thé ở tận cùng hoặc chen giữa sợi nam và tồn tại trong thời gian dai và khi tách ra chúng cũng mọc mầm dé hình thành sợi nam mới (Lê Hữu Vang, 2021).2 Triệu chứng của bệnh than thư trên 6t Triệu chứng và dấu hiệu của bệnh thán thư có thể thay đổi theo bộ phận cây bị tấn công và điều kiện ngoại cảnh nhưng nhìn chung đều là các vết đốm hoại tử, trên vết đốm có các 6 bào tử (đĩa cành nấm) màu gạch non hoặc đen (Hà Viết Cường, 2008). Theo Vũ Triệu Mân (2007), bệnh than thư có thé hại thân, lá, quả và hạt, nhưng hại chủ yếu trên quả vào giai đoạn chín. Vết bệnh ban đầu là một đốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt vỏ quả, sau 2 - 3 ngày kích thước vét bệnh có thé lên tới 1 cm đường kính. Vết bệnh thường có hình thoi, lõm, phân ranh giới giữa mô bệnh là một đường màu đen chạy dọc theo vết bệnh.
Trên bề mặt vết bệnh có những chấm nhỏ là đĩa cành của nam gây bệnh. Các vết bệnh có thé liên kết với nhau làm quả bị thối, vỏ khô có mau trang vàng ban. Nam có thé gây hai trên một số chồi non, gây hiện tượng thối ngọn ớt. Chéi bị hại có màu nâu đen, bệnh có thé phát triển nặng làm cây bị chết dần hoặc cây bệnh có quả ở từng phần nhưng quả ít, chất lượng kém.
Than va ctv (2008) miêu tả triệu chứng điển hình trên quả là các tôn thương hình tròn, lõm, với vòng tròn đồng tâm trên bề mặt quả ớt và xuất hiện tản nắm hồng với nhiều bào tử vô tính. Dưới áp lực bệnh nặng, vét bệnh liên kết lại gây thối quả.3 Nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về biện pháp phòng trừ bệnh thán thư do nam Colletotrichum spp. Bién phap canh tac Theo Roberts ruộng trồng ớt đã nhiễm bệnh than thư từ vu trước nên tránh trồng cây ho ca ít nhất là 2 năm (Roberts và ctv, 2001). Thực hành vệ sinh đồng ruộng bao gồm kiểm soát cỏ dại.
Lựa chọn các giống ớt chín nhanh đề tránh sự xâm nhiễm bởi các loài nắm. Hạn chế vết thương tốn trên quả do côn trùng hoặc các loài khác dé giảm nguy cơ lây nhiễm của các loài nam Colletotrichum spp. và các vi khuẩn gây thối rửa khác. Đến cuối vụ các tàn dư cây trồng bị nhiễm bệnh trên đồng ruộng cần mang ra khỏi đồng ruộng hoặc bị chôn vùi kết hợp với bón cân đối Dam - Lân - Kali và bé sung các chất hỗ trợ (Roberts và ctv, 2001).
Biện pháp sinh học Dé kiểm soát hiệu quả bệnh than thư hại ớt việc sử dụng một hoặc kết hợp các biện pháp sau đây là hết sức quan trọng: Sử dụng giống kháng, kiểm soát môi trường, sử dụng hóa chất, kiểm soát sinh học, sử dụng các sinh vật đối kháng. Tại Mỹ, thuốc sinh học có chứa vi khuẩn đối kháng như Bacillus subtilis và Candida oleophila đang trong giai đoạn thử nghiệm dé xác định hiệu quả phòng chống C. Pham Đình Dũng va ctv (2017) đã nghiên cứu khả năng kháng nam Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh than thư trên ớt (Capsicum frutescens L.) của chế pham oligochitosan - nano silica (SiO2). Kết quả khảo sát hiệu luc khang nam C.
gloeosporioides trong điều kiện in vitro cho thay trong khoảng nồng độ bồ sung chế phẩm từ 20 đến 80 ppm đều có tác dụng ức chế sự phát triển của tản nam tương ứng 15,6 - 67,2%. Trần Ngọc Hùng và Nguyễn Thị Liên Thương (2016) đã nghiên cứu tạo chế phẩm từ Zrichoderma sp. kiêm soát bệnh than thư do Colletotrichum spp. gây ra trên cây ớt (Capsicum frutescensi).
Kết qua phân lập từ các mẫu ớt bệnh than thư cho thay Colletotrichum truncatum và Colletotrichum acutatum là các tác nhân gây bệnh than thư phổ biến trên cây ớt tại Bình Dương. Trong số 16 chủng Trichoderma spp. phan lập được từ các khu vực trồng rau màu tại Binh Duong, ba chủng Trichoderma (Trichoderma koningii T2.1) có khả năng đối kháng tốt nhất với các chủng Colletotrichum spp. phân lập được.
Chế phẩm bao tử từ các chủng Trichoderma chọn lọc có khả năng hạn chế bệnh than thư trên trái ớt cao hơn 58,4 % so với việc sử dụng các chế phẩm phòng trừ nam khác. Biện pháp hóa học Nguyễn Thị Yến và ctv (2016) đã nghiên cứu xạ khuẩn và thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh thán thư trên ớt. Kết quả ghi nhận, Talent 50WP có hiệu quả tốt nhất, kế đến là xạ khuẩn 21RM, thuốc Carban 50SC, xạ khuẩn 4RM. Ngoài ra, kết quả cũng khẳng định biện pháp phun kết hợp - phun trước và phun sau lây bệnh có hiệu quả hơn so với biện pháp phun trước khi lây bệnh.
Trong thí nghiệm ngoài đồng, các nghiệm thức sử dụng xạ khuẩn 4RM hoặc 21RM đơn lẻ, xử lý hỗn hợp hai chủng xạ khuẩn (4RM+21RM) hay nghiệm thức phối hợp xạ khuẩn và thuốc hóa học thay phiên giữa hai loại thuốc Talent 50WP và Carban 50SC đều cho hiệu quả giảm bệnh thán thư do nắm Colletotrichum sp. gây ra khi so với đối chứng. Bên cạnh đó, biện pháp áp dụng thuôc trừ nam và xạ khuân giúp cho năng suat của ớt cao hon đôi chứng.3 Tổng quan về vi khuẩn đối kháng Cơ chế đối kháng của vi khuẩn: Các vi sinh vật đối kháng tiêu diệt hoặc ức chế các hoạt động của vi sinh vật gây bệnh chủ yêu bằng các chất kháng sinh, là những sản phẩm trao đổi chất trong quá trình sống của chúng (Vũ Triệu Man và Lê Lương Té, 1988), tiết ra enzyme như chitinase, - 1,3 - glucanase, protease phân hủy thành phan vach té bao vi sinh vat nhu gluca, chitin, protein của vách tế bào nam và vi khuẩn gây bệnh (Gupta và ctv, 2005).1 Vi khuẩn Bacillus sp.1 Đặc điểm của vi khuẩn Bacillus sp.