Luận văn khảo sát kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng của tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý ngoại trú tại bệnh viện e hà nội năm 2012

Nghiên cứu khảo sát kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng tăng huyết áp ở bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện E Hà Nội năm 2012.

Chuyên ngành

Y Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2012

79
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI TĂNG HUYẾT ÁP

1.1.1. Khái niệm về huyết áp và bệnh THA

1.1.2. Thay đổi sinh lý của huyết áp

1.1.3. Phân loại THA

1.1.4. Biểu hiện của bệnh tăng huyết áp

1.1.5. Biến chứng của THA

1.1.6. Những đối tượng nguy cơ mắc bệnh THA

1.1.7. Các biện pháp phòng tránh THA và biến chứng của THA

1.2. TÌNH HÌNH BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC BIẾN CHỨNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Tại Việt Nam

1.3. THỰC TRẠNG VỀ KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

1.4. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.4.2. Cách chọn mẫu

2.5. Phương pháp thu thập số liệu

2.6. Công cụ thu thập số liệu

2.7. Tổ chức thực hiện thu thập số liệu

2.8. Biến số nghiên cứu

2.9. Cách đo, tiêu chuẩn đánh giá các biến

2.10. Tiêu chuẩn đánh giá các biến

2.11. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.12. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

2.13. Hạn chế của nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.2. Kiến thức về THA và phòng tránh biến chứng của THA

3.3. Thực hành phòng tránh và xử lý biến chứng

3.4. Những mối liên quan đến kiến thức phòng tránh biến chứng của THA

3.5. Những mối liên quan đến thực hành phòng tránh biến chứng THA

3.6. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng tránh biến chứng THA

4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4.2. KIẾN THỨC PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THA

4.3. THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THA

4.4. NHỮNG MỐI LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG TRÁNH BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH THA

4.4.1. Những mối liên quan đến kiến thức thực hành về THA và phòng tránh biến chứng của bệnh THA

4.4.2. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng tránh biến chứng của THA

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG VI: KHUYÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát kiến thức phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp

Khảo sát kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp tại Bệnh viện E Hà Nội là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá nhận thức của bệnh nhân về bệnh lý này. Tăng huyết áp (THA) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các biến chứng nghiêm trọng như tai biến mạch não và suy tim. Việc hiểu biết đúng về THA và các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết để giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định mức độ kiến thức của bệnh nhân mà còn chỉ ra những thách thức trong việc thực hành phòng ngừa.

1.1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp

Tăng huyết áp được định nghĩa là tình trạng huyết áp tâm thu lớn hơn 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương lớn hơn 90 mmHg. Phân loại THA bao gồm THA nguyên phát và THA thứ phát, với nhiều yếu tố nguy cơ như chế độ ăn uống, di truyền và lối sống.

1.2. Tình hình bệnh tăng huyết áp tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ người mắc THA đang gia tăng nhanh chóng. Theo thống kê, tỷ lệ THA ở người trưởng thành đã lên đến 25,1%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nâng cao kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng cho bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp

Mặc dù có nhiều biện pháp phòng ngừa biến chứng của THA, nhưng thực tế cho thấy nhiều bệnh nhân vẫn chưa thực hiện đúng. Các thách thức bao gồm thiếu kiến thức, không tuân thủ điều trị và lối sống không lành mạnh. Việc nhận thức đúng về bệnh và các biện pháp phòng ngừa là rất quan trọng để giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

2.1. Thiếu kiến thức về tăng huyết áp

Nghiên cứu cho thấy chỉ có 51,7% bệnh nhân có kiến thức đầy đủ về phòng ngừa biến chứng THA. Điều này cho thấy cần có các chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả hơn.

2.2. Thực hành không đúng cách

Tỷ lệ bệnh nhân thực hành phòng ngừa biến chứng chỉ đạt 60%. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ chế độ ăn uống và không kiểm tra huyết áp định kỳ, dẫn đến nguy cơ cao hơn về biến chứng.

III. Phương pháp khảo sát kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là 170 bệnh nhân THA được quản lý ngoại trú tại Bệnh viện E Hà Nội. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phân tích bằng phần mềm SPSS. Phương pháp này giúp đánh giá chính xác kiến thức và thực hành của bệnh nhân.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, cho phép thu thập dữ liệu tại một thời điểm nhất định, từ đó đánh giá kiến thức và thực hành của bệnh nhân.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi được thiết kế sẵn, bao gồm các câu hỏi về kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng THA.

IV. Kết quả khảo sát và ứng dụng thực tiễn

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng THA còn thấp. Cụ thể, 51,7% bệnh nhân có kiến thức đúng và 60% thực hành đúng. Những kết quả này cho thấy cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao nhận thức và thực hành của bệnh nhân.

4.1. Tỷ lệ kiến thức và thực hành

Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức về phòng ngừa biến chứng đạt 51,7%, trong đó nam là 53,1% và nữ là 50,9%. Tỷ lệ thực hành phòng ngừa biến chứng đạt 60%.

4.2. Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành

Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng THA, cho thấy việc nâng cao kiến thức sẽ góp phần cải thiện thực hành của bệnh nhân.

V. Kết luận và khuyến nghị cho tương lai

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng THA tại Bệnh viện E Hà Nội còn nhiều hạn chế. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe hiệu quả hơn để nâng cao nhận thức cho bệnh nhân. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu biến chứng mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tầm quan trọng của giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng THA. Cần có các chương trình đào tạo cho cán bộ y tế để họ có thể truyền đạt thông tin hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các biện pháp can thiệp

Cần triển khai các biện pháp can thiệp như tổ chức các buổi hội thảo, phát tài liệu giáo dục và tạo điều kiện cho bệnh nhân tham gia các câu lạc bộ sức khỏe để nâng cao nhận thức về THA.

14/07/2025
Luận văn khảo sát kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng của tăng huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý ngoại trú tại bệnh viện e hà nội năm 2012

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI TÃNG HUYẾT ÁP 1. Khái niệm về huyết áp và bệnh THA Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch. Huyết áp mà ta thường nói đỏ là huyết ảp động mạch, là áp lực của máu lên thành động mạch mà ta đo được.

Người ta cũng đo cả huyết áp tĩnh mạch trong một số trường hợp bệnh, điều này chi áp dụng trong bệnh viện khi thật sự cần thiết. Áp lực của máu lên thành mạch do hai yểu tố quyết định: sức đẩy của cơ tim và sự co bóp đản hồi của thành mạch. Khi tim co bóp, áp lực trong động mạch lớn nhất, gọi là huyết áp tâm thu hay huyết áp tối đa. Khi tim nghỉ, các cơ tim giãn ra tạo nên áp lực âm tính trong các buồng tim để hút máu về.

Lúc này áp lực trong động mạch máu xuống thấp nhất, ta đo được huyết áp tâm trương hay huyết áp tối thiếu Theo Tổ chức Y tế thể giới: Một người lớn được gọi là THA khi HA tổi đa- HA tâm thu (HATT) > 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm trương (HATTr) > 90 mmHg hoặc đang điều trị thuốc hạ áp hàng ngày[9], THA không phải lúc nào cũng tìm thấy nguyên nhân. Vì vậy người ta phân ra làm 2 loại: THA nguyên phát: Là các trường hợp THA không tìm thấy nguyên nhân, gọi là bệnh THA. Bệnh THA chiếm tới 90 — 95% trong tổng sổ người bị THA. Các nhà khoa học nhận thấy có một sổ yếu tố tác động, phối họp gây bệnh và liên quan đến sự hình thành, tiến triển cùa THA nguyên phát, còn được gọi là yểu tố nguy cơ như: ăn mặn, béo phỉ, uống nhiều rượu/bia, hút thuốc lá/thuốc lào, ít hoạt động thể lực .các yếu tổ trên có thể phối hợp với nhau ngay trên cùng một bệnh nhân.

Càng nhiều yếu tố tác động phổi hợp với nhau thì tiến triển của bệnh và nguy cơ tai biển do THA càng nhiều, tiên lượng của bệnh càng xấu. THA thử phát: Là các trường hợp THA xảy ra do một bệnh khác, gọi là THA triệu chứng. Trong các trường hợp THA thử phát, người ta tìm thấy nguyên nhân làm cho HA tăng cao, nếu được điều trị bệnh chính thì HA sẽ trở lại bình thường. Một số bệnh dẫn đen hậu quả 5 THA như bệnh: Viêm cầu thận cấp, bệnh thận đa nang, suy thận, bệnh thận do đái tháo đường., một số bệnh nội tiết cũng gây THA như: bệnh u tuyển thượng thận, cường aldosterone tiên phát, hội chứng Cushing’s , hẹp eo đọng mạch chủ, nhiễm độc thai nghén [4] 1.

Thay đoi sinh lý của huyết áp ở người bình thường, HA không phải lúc nào cũng ổn định. HA luôn thay đôi tùy thuộc vào nhiều yếu tổ trong một thời gian nhất định. Đó là sự thay đoi sinh lý của HA: - Theo tuổi: Người già có HA cao hơn so với người trẻ, thường từ 10-20 mmHg. Tuy nhiên ở tuổi quá cao, khi thành động mạch bị lão hóa nhiều, giảm tính đàn hồi, động mạch trở nên cứng hơn thì có the làm cho HA tâm thu tăng cao hơn và gầy nên chứng THA tâm thu đơn thuần.

- Theo giới: Nam cao hơn nữ khoảng 3-5 mmHg. - Theo tư thế; chuyển từ nàm sang đứng, HA tãng nhẹ 10-20 mmHg để đảm bảo cung cấp máu tốt cho các bộ phận cơ thể. - Theo che độ ăn: Trên the giới, người ta đã nghiên cứu sâu vấn đề này và từ lâu đã khẳng định là chế độ ăn mặn làm HA tăng cao, thậm chí gây bệnh THA. - Theo mức độ vận động the lực và kể cả mức lao động trí óc, khi có gắng sức thì HA tãng cao, gắng sức rất lớn thì HA sẽ tăng rất cao.

Het gắng sức thì HA nhanh chóng trở về mức cũ. - Theo trạng thái tâm thần kinh: căng thẳng thần kinh, stress dễ làm cho tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm giải phóng nhiều adrenalin và nor-adrenalin làm tim đập nhanh và THA. Sự cỏ mật của thầy thuốc khi đển khám bệnh nhiều khi cũng làm THA cho một số người được khám, nhất là đối với phụ nữ, thanh niên dễ bị xúc động: HA tăng nhanh trong 1 đển 4 phút dầu, kéo dài trung bình 10 phút, HATT có the tăng tới 27 mmHg ( ít nhất là 4 mmHg, có người nhiều cao nhất là 75 mmHg), HATTr có thể tàng tới 15 mmHg ( có người tăng tới 36 mmHg). Một nghiên cứu trong nước cho thấy 25% sổ người bình thường có biểu hiện này, nữ nhiều hơn nam, người trẻ nhiều hơn người già.

6 - Theo môi trường sống: Môi trường sổng có nhiều tiếng ồn, không an toàn dễ gây căng thang thần kinh và làm tăng huyểt áp. - Theo thời tiết: thay đổi thời tiết dễ có ảnh hưởng đến HA, lạnh nhiều thì các mạch máu ở ngoại vi co lại làm huyết áp tăng, nóng nhiều thì các mạch máu ngoại vi giãn ra làm giảm HA. - Theo hoạt động trong ngày: theo dõi HA liên tục 24 giờ bằng máy ghi tự động cho thấy: Ban đêm cả HATT và HATTr đều giảm 20% so với ban ngày, thấp nhất vào khoảng 2- 3 giờ sáng. Thức giấc tạm thời thì HA lại tăng nhẹ, đến khi ngủ lại thì HA lại giảm.

Lúc này hoạt động của hệ thần kinh giao cảm là thấp nhất. Gan sáng, HA tăng dan bắt đầu từ 4 - 5 giờ sáng, cho đển khi tỉnh dậy thi tăng nhanh hơn. Trong ngày HA dao động nhẹ tăng theo mức vận động, có khi khá cao (gắng sức nhiều, xúc cảm, suy nghỉ căng thẳng), giảm khi nghỉ ngơi. Chiều từ khoảng 17 giờ HA lại tăng lên nhẹ.

Tuy vậy những dao động của HA nói chung vẫn ở trong giới hạn sinh lý bình thường, thường chỉ khi có lao động the lực quá nặng thì HA mới tăng cao hơn mức quy định nhưng sau đó lại nhanh chóng trở lại mức cũ 7 1. Phân loại THA Phân độ THA theo hội tim mạch và tăng huyết áp châu Ảu ESC/ESH-2007[9]: Bảng 1. Chia độ tăng huyết áp theo ESC/ESH-2007 Phàn loại HATT (mmHg) HHTTr (mmHg) Tối ưu < 120 <80 Bình thường 120-129 80- 84 Binh thường cao 130- 139 85- 89 THA độ 1 140- 159 90- 99 Tha độ 2 160- 179 100-109 THA độ 3 > 180 > 110 THA tâm thu đơn độc > 140 <90 Theo Liên Uỷ ban quốc gia về dự phòng, phát hiện, đánh giá, điều trị THA Hoa Kỳ (Join National Committee- JNC) JNC VII (năm 2003) chia THA như sau Bảng 1. Phân độ tàng huyết áp theo JNC VII (năm 2003)[9] Phân độ THA HATT (mmHg) HHTTr (mmHg) Bình thường < 120 <80 Tiền THA 120- 139 80- 89 THA đội 140-159 90- 99 THA độ II > 160 > 100 1.

Biểu hiện của bệnh tăng huyết áp ❖ Lâm sàng Bệnh nhân bị THA đa số đều không có triệu chứng gì cho tới khi phát hiện ra bệnh. Hay gặp nhất đau đầu vùng chẩm và hai bên thái dương, ngoài ra có thể có hồi hộp, mệt, khó thở, mờ mắt, tê đầu chi. nhưng các tiệu chứng này cũng không phải là biểu hiện chỉ của mỗi tăng huyết áp. Khi có triệu chúng tăng huyết áp, thường lúc này đã là biển chứng hoặc tình trạng tăng huyết áp đã nặng[3].

8 - Đo HA là động tác quan trọng nhất có ý nghĩa chẩn đoán xác định. Phương pháp korotkoff dùng huyết áp kể thủy ngân hoặc các loại huyết áp kế khác được chuẩn lại 6 tháng 1 lần. số đo HA được đánh giá theo tiêu chuẩn của Hội Tim mạch học Việt Nam như sau: - Tại phòng khám: Khi bệnh nhân có trị số HA > 140/90mmHg. Sau khám lại lâm sàng ít nhất 2 hoặc 3 lan khác nhau.

Mỗi lần khám HA được đo ít nhất 2 lần[9J - Tại nhà khi đo nhiều lần đúng phương pháp THA có trị sổ HA >135/85 mmHg - Các dấu hiệu lâm sàng khác: Bệnh nhân có thế béo phì. mặt tròn, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong hẹp eo động mạch chủ. Tìm các biêu hiện vữa xơ động mạch trên da (u vàng, u mỡ. Khám tim phổi có thể phát hiện sớm dày thất trái hay dấu hiệu suy tim trái.

Sờ và nghe động mạch để phát hiện các trường họp nghẽn hay tắc động mạch cảnh. Khám bụng có thể phát hiện tiếng thổi tâm thu hai bên rổn, trong hẹp động mạch thận, phồng động mạch chủ hoặc phát hiện thận to, thận đa nang. Khám thần kinh có thể phát hiện các tai biến mạch máu não cũ hoặc nhẹ[19] ❖ Cận lâm sàng Mục đích để đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương thận và tìm nguyên nhân. Những xét nghiệm tối thiểu * Máu: công thức máu, ure, creatinin, điện giải đồ, cholesterol toàn phần, HDL - c, LDL - c, glucose, acid uric trong máu.

* Nước tiều: protein, hồng cầu. * Soi đáy mắt, điện tâm đồ, X quang tim, siêu âm tim[19], 1. Biến chứng của THA - Biến chứng ỡ tim: trong THA sức cản ngoại vi tăng làm cho tim phải làm việc nhiều để thắng sức cản đó. Do đó lâu ngày tâm thất trái bị dày lên, cơ tim bị giãn ra, khả năng co bóp đàn hồi của tim giảm, thất trái giãn ra gây nên suy tim trái.

Đặc biệt là sau những cơn THA kịch phát dễ gây suy tim trái cấp tính. Động mạch vành cũng dần bị xơ vữa do THA thúc đẩy, gây ra thiếu máu cơ tim cục bộ làm xuất hiện những cơn đau that ngực, mức độ nặng có the gây nhồi máu cơ tim[9]. *Biến chứng ở não: THA lâu ngày làm cho động mạch não mất độ đàn hồi, biến dạng, dễ hình thành những túi phòng nhỏ, rất dễ vỡ khi có cơn THA kịch phát. THA cũng thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch não, lòng động mạch não hẹp lại, gây cản trở tuần hoàn, giảm lưu lượng 9 máu tới nuôi tố chức não gây ra tình trạng thiểu máu não.

Đôi khi tắc mạch não gây ra hiện tượng nhũn não, còn gọi là nhồi máu não. Các biến chứng não ở bệnh nhân THA rất đa dạng: tù TBMMN (do tắc mạch não hoặc xuất huyết não), đến xơ vữa mạch nào, thiểu năng trí tuệ.TBMMN thường xảy ra đột ngột với rất ít dấu hiệu báo trước. Những dấu hiệu cảnh báo: - Gặp khó khăn trong việc nói hoặc hiếu người khác - Đột nhiên bị đau đầu dữ dội, choáng váng, mất tri giác, ngủ gà hoặc hôn mê - Bị yểu đột ngột ở một phần cơ thê - Đột nhiên nhìn mờ hoặc nhìn nhòe, có thể chỉ bị ở một bên mắt - Tiểu tiện không tự chủ hoặc bí tiêu hoàn toàn [10]. - Biến chứng ở thận: Tăng huyết áp gây ra ton thương thận, tốn thương này diễn ra từ từ trong một thời gian dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát kiến thức và thực hành phòng ngừa biến chứng tăng huyết áp tại Bệnh viện E Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhận thức và hành vi của bệnh nhân trong việc phòng ngừa biến chứng liên quan đến tăng huyết áp. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những thiếu sót trong kiến thức của bệnh nhân mà còn đề xuất các biện pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu rủi ro cho người bệnh. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về cách thức nâng cao nhận thức và thực hành phòng ngừa, từ đó góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Nghiên cứu thực trạng về tuân thủ điều trị bệnh tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại huyện Ba Vì, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tuân thủ điều trị tăng huyết áp. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt và các yếu tố liên quan ở thai phụ đến sinh cũng có thể cung cấp thêm thông tin hữu ích về sức khỏe sinh sản. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu tình hình hài lòng của người bệnh ngoại trú về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh để có cái nhìn tổng quát hơn về chất lượng dịch vụ y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề sức khỏe hiện nay.