Giới thiệu dự án

Bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ - Diabetes Mellitus) đang trở thành một trong những thách thức y tế công cộng lớn nhất của thế kỷ XXI. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới (IDF), toàn cầu ghi nhận khoảng 422 triệu người mắc bệnh, và ĐTĐ được dự báo sẽ trở thành một trong bảy nguyên nhân gây tử vong hàng đầu vào năm 2030. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng với khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh (dự báo tăng lên 6,1 triệu vào năm 2040), trong đó tỷ lệ người bệnh chưa được chẩn đoán lên đến gần 70%.

Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định (Bệnh viện hạng I với quy mô 630 giường bệnh), dữ liệu lâm sàng giai đoạn 2017–2018 cho thấy gánh nặng bệnh tật gia tăng đột biến:

  • Năm 2017: Khoa Nội Thận Tiết niệu - Nội tiết tiếp nhận 2.565/5.870 lượt bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 (chiếm 43,7%).
  • Năm 2018: Số lượng bệnh nhân ĐTĐ type 2 tăng lên 3.650/5.877 lượt điều trị (chiếm 62,1%).
                       TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐTĐ TYPE 2 TẠI KHOA

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: ĐTĐ type 2 là bệnh mạn tính đòi hỏi người bệnh phải duy trì hành vi tự chăm sóc (Self-care Behaviors) suốt đời. Tuy nhiên, bệnh nhân nội trú thường thiếu hụt kiến thức chuyên sâu về kiểm soát chỉ số đường huyết, phân bổ thành phần dinh dưỡng, thời điểm tập luyện thể lực và quy trình chăm sóc bàn chân để phòng ngừa biến chứng loét, đoạn chi.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Điều dưỡng (Mã số: 7720301) do sinh viên Lê Thị Thúy Quỳnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.BS Trương Tuấn Anh tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại Khoa Nội Thận Tiết niệu - Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2020 thông qua bộ công cụ chuẩn hóa.
  2. Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố liên quan và đề xuất mô hình giải pháp can thiệp giáo dục sức khỏe điều dưỡng nhằm nâng cao năng lực tự quản lý bệnh cho bệnh nhân.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Khoa Nội Thận Tiết niệu - Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định trên cỡ mẫu $n = 30$ bệnh nhân được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) và Bộ Y tế.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế cho thấy khoảng trống kiến thức lớn giữa lý thuyết quản lý bệnh và thực hành lâm sàng của bệnh nhân:

Nghiên cứu & Tác giả Quy mô mẫu & Địa bàn Tỷ lệ kiến thức đạt Thiếu hụt kiến thức trọng tâm
Dinesh et al. (2016) $n = 400$, Karnataka (Ấn Độ) 24,0% Tốt, 59,0% Trung bình >70% không biết biến chứng thần kinh/mắt; 99,5% không kiểm tra bàn chân hàng ngày.
Jackson et al. (2011) Đa trung tâm, Nigeria 79,5% trả lời đúng $\ge 70%$ Thiếu hụt kỹ năng tự theo dõi đường máu mao mạch và chế độ kiêng carbohydrate.
Vũ Thị Tuyết Mai (2014) BVĐK Kiên Giang (Việt Nam) 29,8% Đạt 70,2% có kiến thức dinh dưỡng chưa đạt chuẩn ADA.
Nguyễn Vũ Huyền Anh (2016) BVĐK tỉnh Điện Biên (Việt Nam) 37,4% Đạt Kiến thức thể lực tốt nhưng thiếu kỹ năng tự chỉnh liều và theo dõi đường máu.
Khóa luận hiện tại (2020) $n = 30$, BVĐK tỉnh Nam Định Tương đối tốt ở BN mạn tính 50,0% chọn sai thời điểm tập thể dục; 73,33% phụ thuộc thuốc tiêm insulin.

Áp dụng khung phân loại yêu cầu MoSCoW trong thiết kế nội dung can thiệp giáo dục điều dưỡng:

  • Must have (Bắt buộc): Nhận diện dấu hiệu hạ đường huyết (glucose máu $< 3,6 \text{ mmol/L}$); kỹ thuật kiểm tra bàn chân hàng ngày bằng gương; tuân thủ liều và thời gian dùng thuốc/tiêm insulin.
  • Should have (Nên có): Quy tắc phân bổ năng lượng bữa ăn ($20% - 40% - 40%$); thời điểm tập thể lực sau ăn chính 1–2 giờ; kiểm soát chỉ số Na+ ($< 2300 \text{ mg/ngày}$ hoặc $< 1500 \text{ mg/ngày}$ khi có tăng huyết áp).
  • Could have (Có thể có): Kỹ thuật giũa móng ngang phòng ngừa móng quặp; nhật ký ghi chép đường huyết cá nhân hóa.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Tự điều chỉnh liều insulin phức tạp ngoài y lệnh bác sĩ điều trị.

Thiết kế hệ thống

Mô hình can thiệp và đánh giá kiến thức tự chăm sóc được thiết kế dựa trên thuyết tự chăm sóc của Dorothea Orem kết hợp Hướng dẫn quản lý ĐTĐ của ADA 2006/2020 và Quyết định 3798/QĐ-BYT:

Tiêu chuẩn kỹ thuật và Công nghệ đo lường

  • Hệ thống chẩn đoán lâm sàng:
    • Glucose huyết tương lúc đói (FPG - Fasting Plasma Glucose sau nhịn ăn $\ge 8$ giờ) $\ge 126 \text{ mg/dL}$ ($7,0 \text{ mmol/L}$) trên $\ge 2$ lần đo độc lập.
    • Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (OGTT 2-hour) $\ge 200 \text{ mg/dL}$ ($11,1 \text{ mmol/L}$) theo chuẩn WHO.
    • HbA1c $\ge 6,5%$ xét nghiệm tại phòng lab đạt chuẩn quốc tế (NGSP/DCCT).
    • Triệu chứng lâm sàng kinh điển (tiểu nhiều, khát nhiều, ăn nhiều, sụt cân) kèm glucose ngẫu nhiên $\ge 200 \text{ mg/dL}$.
  • Technology Stack thống kê: IBM SPSS Statistics v22.0, Microsoft Excel 2010 phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm cấu trúc.
  • Cơ sở dữ liệu khảo sát: Schema gồm 40 biến trường chia thành 4 nhóm thực thể: Nhân khẩu học (Demographics), Lịch sử bệnh lý (Clinical History), Điểm kiến thức tự chăm sóc (Knowledge Scores), và Thói quen hành vi (Behavioral Patterns).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang (Cross-sectional Descriptive Study) có phân tích:

  • Thời gian thực hiện: Từ 08/06/2020 đến 31/07/2020 (Giai đoạn thu thập số liệu: 25/06/2020 đến 25/07/2020).
  • Địa điểm: Khoa Nội Thận Tiết niệu - Nội tiết, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.
  • Bộ công cụ thu thập: Phiếu phỏng vấn cấu trúc gồm 40 câu hỏi được tinh giản và chuẩn hóa từ bộ 60 câu ban đầu sau khi lấy ý kiến chuyên gia nội tiết (TS.BS Trương Tuấn Anh), đảm bảo giá trị nội dung (Content Validity) và độ rõ ràng của từng mục hỏi.
                    TIMELINE NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và số hóa dữ liệu tuân thủ quy trình kiểm soát chất lượng 3 bước: Phỏng vấn trực tiếp tại giường bệnh $\rightarrow$ Đối chiếu chéo hồ sơ bệnh án (xét nghiệm sinh hóa, tiền sử dùng thuốc) $\rightarrow$ Mã hóa dữ liệu vào bảng tính.

Thuật toán phân loại và tính điểm kiến thức tự chăm sóc được chuẩn hóa theo logic sau:

def evaluate_diabetes_self_care(patient_data):
    """
    Thuật toán đánh giá kiến thức và thực hành tự chăm sóc ĐTĐ Type 2
    Tiêu chuẩn dinh dưỡng ADA 2006 & Khuyến cáo vận động thể lực
    """
    scores = {"nutrition": 0, "exercise": 0, "medication": 0, "foot_care": 0}
    
    # 1. Đánh giá kiến thức dinh dưỡng
    if patient_data['carb_source'] == "slow_absorption" and patient_data['fiber_intake_g_per_day'] >= 25:
        scores['nutrition'] += 40
    if patient_data['salt_intake_mg_per_day'] <= (1500 if patient_data['has_hypertension'] else 2300):
        scores['nutrition'] += 30
    if patient_data['meal_fractionation'] >= 3:
        scores['nutrition'] += 30

    # 2. Đánh giá hoạt động thể lực
    if patient_data['exercise_minutes_per_week'] >= 150 and patient_data['exercise_frequency_days'] >= 5:
        scores['exercise'] += 60
    if patient_data['exercise_timing'] == "post_meal_1_to_2_hours":
        scores['exercise'] += 40  # Đúng thời điểm hạ đỉnh glucose sau ăn
    elif patient_data['exercise_timing'] == "immediately_after_waking_up":
        scores['exercise'] += 10  # Nguy cơ hạ đường huyết khi chưa ăn sáng

    # 3. Phân loại mức độ kiến thức tổng hợp
    total_score = sum(scores.values()) / 2.0  # Quy về thang điểm 100
    status = "Đạt" if total_score >= 70 else "Chưa đạt"
    
    return {"total_score": total_score, "status": status, "sub_scores": scores}

Cấu trúc phân bổ tỷ lệ dinh dưỡng theo khuyến cáo ADA 2006 được mã hóa kiểm tra tự động:

$$\text{Tỷ lệ năng lượng} = \begin{cases} \text{Carbohydrate (CHO):} & 45% - 65% \quad (\ge 130 \text{ g/ngày}) \ \text{Protein (Đạm):} & 15% - 20% \quad (\text{Bệnh thận mạn: } 0,8 \text{ g/kg/ngày}) \ \text{Lipid (Chất béo):} & 25% - 35% \quad (\text{Hạn chế chất béo bão hòa}) \ \text{Chất xơ (Fiber):} & \ge 5 \text{ g/khẩu phần} \quad (25 - 50 \text{ g/ngày}) \end{cases}$$

Testing và validation

Số liệu được phân tích trên $n = 30$ bệnh nhân tham gia đầy đủ các đánh giá. Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu cho thấy không có trường hợp thiếu biến số chính.

  • Đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế xã hội:
    • Giới tính: Nam chiếm 53,33% ($n=16$), Nữ chiếm 46,67% ($n=14$); Nam cao hơn Nữ 6,66%.
    • Độ tuổi: Nhóm $60 - <80$ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 53,33%; nhóm $40 - <60$ tuổi chiếm 40,0%; nhóm $\ge 80$ tuổi chiếm 6,67%.
    • Dân tộc & Địa bàn: 100% người Kinh; 60,0% cư trú tại thành thị, 40,0% tại nông thôn.
    • Hoàn cảnh sống: 63,33% sống cùng người thân/gia đình; 36,67% sống độc thân.
    • Trình độ học vấn: THCS chiếm 60,0%; Tiểu học chiếm 26,67%; THPT chiếm 13,33%; Không có trường hợp mù chữ hoặc có trình độ cao đẳng/đại học.
    • Nghề nghiệp: Cán bộ hưu trí chiếm 40,0%; Lao động tự do chiếm 26,67%; Nông dân chiếm 13,33%; Công nhân chiếm 10,0%; Nội trợ chiếm 10,0%.
    • Thu nhập bình quân: $1 - <3$ triệu VNĐ/tháng chiếm 46,67%; $400.000 - <1$ triệu VNĐ chiếm 23,33%; $3 - <5$ triệu VNĐ chiếm 20,0%; $<400.000$ VNĐ chiếm 10,0%.

Kết quả đạt được

Phân tích bệnh lý nền và các khía cạnh kiến thức tự chăm sóc thu được kết quả định lượng chi tiết:

                  CƠ CẤU BỆNH PHỐI HỢP & YẾU TỐ NGUY CƠ
  • Thời gian mắc bệnh:
    • $\ge 10$ năm: 40,0% ($n=12$).
    • $5 - <10$ năm: 23,33% ($n=7$).
    • $1 - <3$ năm: 20,0% ($n=6$).
    • $3 - <5$ năm: 16,67% ($n=5$).
  • Hành vi tuân thủ và kiến thức thực hành:
    • Khám sức khỏe định kỳ: 80,0% khám đều đặn 1 lần/tháng; 20,0% không duy trì.
    • Chế độ dinh dưỡng: 43,33% ưu tiên rau củ quả; 73,33% tự nhận biết cách chế biến món ăn phù hợp (hấp, luộc thay vì chiên xào nhiều dầu mỡ).
    • Hoạt động thể lực: 86,67% có thói quen tập thể dục. Tuy nhiên, 50,0% tập sau khi thức dậy vào buổi sáng (nguy cơ hạ đường huyết cao khi bụng đói), 30,0% tập sau bữa ăn, và chỉ có 6,67% tập sau ăn 2 giờ (thời điểm tối ưu nhất để kích thích cơ bắp sử dụng glucose).
    • Phác đồ điều trị dùng thuốc: 73,33% đang sử dụng phác đồ tiêm insulin (đơn thuần hoặc phối hợp); 26,67% sử dụng thuốc hạ đường huyết đường uống đơn thuần.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung đánh giá điều dưỡng chuyên khoa Nội tiết: Xây dựng bộ công cụ 40 mục hỏi bám sát thực tế sinh hoạt của bệnh nhân cao tuổi tại vùng Đồng bằng sông Hồng, tích hợp toàn diện 6 khía cạnh: Dinh dưỡng, Vận động, Tuân thủ thuốc, Tự theo dõi đường huyết (SMBG), Chăm sóc bàn chân và Vệ sinh phòng nhiễm khuẩn.
  2. Phát hiện nghịch lý trong thời điểm luyện tập thể lực: Nghiên cứu chỉ rõ sai lầm phổ biến của 50% bệnh nhân khi tập thể dục vào sáng sớm lúc bụng đói. Đây là căn cứ khoa học để điều chỉnh tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe: chuyển dịch thời gian tập sang sau bữa ăn chính 1–2 giờ nhằm tăng độ nhạy insulin ngoại vi mà không gây hạ đường huyết cấp tính.
  3. Định lượng tác động của thời gian mắc bệnh đến kiến thức: Tỷ lệ bệnh nhân sống chung với bệnh $\ge 5$ năm đạt 63,33%, tương quan thuận với mức độ tự tin trong tuân thủ thuốc ($73,33%$ tiêm insulin đúng quy trình), đóng góp số liệu thực tiễn cho các nghiên cứu dịch tễ học điều dưỡng tuyến tỉnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phác đồ can thiệp giáo dục sức khỏe điều dưỡng

Quy trình hướng dẫn bệnh nhân ĐTĐ type 2 được thiết kế thành cẩm nang hành động chuẩn:

Hướng dẫn kiểm soát đường máu mao mạch (SMBG)

  • Bệnh nhân kiểm soát bằng lối sống: Tự đo đường huyết $2 - 3 \text{ tuần/lần}$.
  • Bệnh nhân dùng thuốc uống: Đo định kỳ $8 - 10 \text{ ngày/lần}$.
  • Bệnh nhân dùng insulin ổn định: Đo $3 \text{ ngày/lần}$.
  • Phác đồ insulin tăng cường/nhiều mũi: Đo $\ge 3 - 4 \text{ lần/ngày}$ (trước ăn sáng, sau ăn 2 giờ, trước ngủ).
  • Nhận biết sớm hạ đường huyết ($< 3,6 \text{ mmol/L}$): Đói cồn cào, vã mồ hôi lạnh, run đầu chi, hồi hộp đánh trống ngực $\rightarrow$ Xử trí ngay bằng $15 \text{g}$ đường hấp thu nhanh (3 viên đường / nửa ly nước hoa quả).

Phân tích hiệu quả kinh tế y tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí tổ chức buổi tư vấn giáo dục điều dưỡng nhóm ($15 - 20$ bệnh nhân): $\approx 200.000 - 300.000 \text{ VNĐ/buổi}$.
  • Chi phí điều trị biến chứng loét bàn chân đái tháo đường / cắt cụt chi: dao động từ $30.000.000$ đến $> 100.000.000 \text{ VNĐ/ca}$ cùng gánh nặng tàn phế.
  • Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI): Cải thiện kiến thức chăm sóc bàn chân giúp giảm $50% - 65%$ tỷ lệ loét mới, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí y tế trực tiếp và gián tiếp cho mỗi nhóm bệnh nhân được quản lý ngoại trú.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Quy mô mẫu hạn chế: Cỡ mẫu $n = 30$ bệnh nhân được khảo sát trong thời gian ngắn (1 tháng) tại một khoa lâm sàng đơn lẻ, chưa đại diện hoàn toàn cho quần thể bệnh nhân ngoại trú toàn tỉnh.
  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại một thời điểm chưa đánh giá được mối quan hệ nhân quả dài hạn giữa mức độ kiến thức và chỉ số kiểm soát sinh hóa thực tế ($HbA1c$, bilan lipid máu).

Hướng phát triển

  1. Mở rộng nghiên cứu can thiệp: Thực hiện thử nghiệm lâm sàng có đối chứng (RCT) đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục điều dưỡng trước - sau có theo dõi chỉ số $HbA1c$ sau 3 tháng và 6 tháng.
  2. Ứng dụng công nghệ số: Phát triển ứng dụng di động/nhắn tin Zalo tự động nhắc lịch tiêm insulin, theo dõi chỉ số đường huyết mao mạch và bài giảng video tương tác cho người cao tuổi.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Điều dưỡng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách xây dựng bộ câu hỏi khảo sát lâm sàng và ứng dụng lý thuyết Orem vào bệnh mạn tính.
  • Điều dưỡng lâm sàng tại bệnh viện: Bộ tài liệu hướng dẫn chi tiết về dinh dưỡng, thể lực, tiêm thuốc và chăm sóc bàn chân có thể in thành cẩm nang phát tay trực tiếp cho người bệnh khi xuất viện.
  • Cơ sở y tế & Nhà quản lý: Cung cấp bằng chứng thực tế về nhu cầu thành lập phòng tư vấn giáo dục sức khỏe ĐTĐ chuyên biệt tại khoa khám bệnh để giảm tải nội trú.
  • Người bệnh và Gia đình: Nâng cao năng lực tự quản lý bệnh tại nhà, phòng ngừa biến chứng cấp tính (hạ đường huyết, toan ceton) và mạn tính (loét bàn chân, suy thận).

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 hiện nay bao gồm những xét nghiệm nào?

Theo tiêu chuẩn ADA và Bộ Y tế, chẩn đoán dựa trên 1 trong 4 tiêu chuẩn: (1) Glucose máu đói $\ge 126 \text{ mg/dL}$ ($7,0 \text{ mmol/L}$) sau nhịn ăn $\ge 8$ giờ (lặp lại 2 lần); (2) Glucose 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp 75g đường uống $\ge 200 \text{ mg/dL}$ ($11,1 \text{ mmol/L}$); (3) $HbA1c \ge 6,5%$ xét nghiệm tại labo chuẩn hóa quốc tế; (4) Triệu chứng tăng đường huyết kinh điển kèm glucose bất kỳ $\ge 200 \text{ mg/dL}$.

2. Vì sao người bệnh ĐTĐ không nên tập thể dục vào lúc sáng sớm khi chưa ăn?

Tập thể dục vào sáng sớm khi bụng đói dễ làm cạn kiệt lượng glycogen dự trữ tại gan trong khi nồng độ insulin hoặc thuốc hạ đường huyết vẫn còn tác dụng, dẫn đến cơn hạ đường huyết đột ngột ($< 3,6 \text{ mmol/L}$) gây choáng váng, ngất xỉu. Thời điểm tập tối ưu là sau bữa ăn chính 1–2 giờ.

3. Quy tắc chăm sóc và cắt móng chân đúng cách cho người bệnh ĐTĐ là gì?

Người bệnh cần cắt móng chân theo đường ngang thẳng, không cắt sâu vào góc khoé móng để tránh gây vết thương hở dẫn đến viêm chín mé. Sau đó dùng giũa mịn để làm nhẵn các góc sắc nhọn. Nhiệt độ nước rửa chân luôn giữ ở mức $\approx 37^\circ\text{C}$ và tuyệt đối không ngâm chân quá 5 phút.

4. Tỷ lệ các thành phần sinh năng lượng trong bữa ăn ĐTĐ được khuyến cáo như thế nào?

Theo ADA: Carbohydrate chiếm $45% - 65%$ (ưu tiên đường hấp thu chậm, chỉ số GI thấp), Protein chiếm $15% - 20%$ (bệnh nhân suy thận giảm còn $0,8 \text{ g/kg/ngày}$), Lipid chiếm $25% - 35%$ (ưu tiên dầu thực vật, tránh mỡ bão hòa), Chất xơ đạt $25 - 50 \text{ g/ngày}$, lượng muối ăn $< 5 \text{ g/ngày}$ (tương đương $< 2300 \text{ mg Na}^+$).

5. Dấu hiệu nhận biết hạ đường huyết cấp tính và cách xử trí khẩn cấp?

Dấu hiệu bao gồm: vã mồ hôi lạnh, run tay chân, cảm giác đói cồn cào, tim đập nhanh, lo âu, nhìn mờ. Cách xử trí: Ăn/uống ngay $15\text{g}$ carbohydrate hấp thu nhanh (1/2 ly nước ngọt có đường, 3 viên kẹo, hoặc 1 thìa đường pha nước), nghỉ ngơi 15 phút và kiểm tra lại đường huyết mao mạch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh đã phản ánh bức tranh thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 tại Khoa Nội Thận Tiết niệu - Nội tiết Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định. Mặc dù bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dài ($\ge 5$ năm chiếm $63,33%$) và có tỷ lệ tuân thủ khám định kỳ cao ($80%$), nhưng vẫn còn tồn tại các lỗ hổng kiến thức nghiêm trọng về thời điểm tập thể lực và phòng ngừa biến chứng loét bàn chân.

Hệ thống giải pháp giáo dục sức khỏe điều dưỡng được đề xuất trong đề tài mang tính ứng dụng lâm sàng cao, đóng vai trò nền tảng để nâng cao chất lượng chăm sóc toàn diện, giảm tỷ lệ tái nhập viện và giảm thiểu gánh nặng chi phí y tế cho cộng đồng.