phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng rõ ràng. Cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý thuyết về truyền thông và di sản văn hóa Chƣơng 2: Tuổi Trẻ, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, Vietnamnet và Vnexpress truyền thông về bốn di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được UNESCO công nhận Chƣơng 3: Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp truyền thông hiệu quả cho các sự kiện văn hóa Trong đó, Chƣơng 1 đƣa ra một số khái niệm, cách phân loại DSVH và DSVHPVT cũng nhƣ những đặc trƣng của DSVHPVT. Nội dung Công ƣớc của UNESCO về bảo vệ DSVHPVT và Luật Di sản văn hóa Việt Nam đồng thời chỉ ra mối tƣơng quan giữa hai văn bản này trong vấn đề về DSVHPVT. Bên cạnh một số vấn đề chung về di sản văn hóa, chƣơng 1 cũng đƣa ra một số vấn đề lý thuyết cơ bản về truyền thông nhƣ: quá trình truyền thông, mô hình truyền hông, hiệu quả truyền thông….Chƣơng 1 cũng giới thiệu đôi nét về giá trị, đặc trƣng của 4 DSVHPVT của Việt Nam đƣợc UNESCO công nhận (tính đến năm 2009) là: Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa CCTN, Quan họ và Ca trù.
Chƣơng 2 phân tích khả năng truyền thông và sự thích nghi của 4 tờ báo: Tuổi Trẻ, Tạp chí VHNT, VNN, VNE về 4 DSVHPVT và mức độ quan tâm của công chúng đối với từng di sản thông qua truyền thông. Việc phân tích đƣợc tiến hành thông qua khảo sát số lƣợng tin/bài, cách thức truyền thông và mức độ quan tâm của 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 tờ báo đồng thời thông qua một khảo sát của tác giả luận văn với 3 nhóm công chúng cụ thể. Chƣơng 3 tiến hành so sánh đánh giá hiệu quả truyền thông giữa hai loại hình báo in và báo điện tử. Đồng thời so sánh sự thay đổi về hiệu quả truyền thông của 4 tờ báo từ năm 2003 đến năm 2009 thông qua đánh giá mức độ quan tâm của công chúng đối với hoạt động truyền thông của 4 tờ báo về DSVHPVT.
Chƣơng 3 cũng đƣa ra một số kinh nghiệm truyền thông về DSVHPVT và một số giải pháp để truyền thông về DSVHPVT cũng nhƣ các sự kiện văn hóa nói chung hiệu quả hơn. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ DI SẢN VĂN HÓA 1. Những lý thuyết truyền thông cơ bản 1.1 Khái niệm truyền thông Truyền thông (communication) là một hoạt động gắn liền với lịch sử phát triển của loài ngƣời. Trong xã hội loài ngƣời, truyền thông là điều kiện tiên quyết để có thể hình thành nên một “cộng đồng” hay một “xã hội”.
Con ngƣời sở dĩ có thể sống đƣợc với nhau, giao tiếp đƣợc với nhau, trƣớc hết là nhờ vào hành vi truyền và nhận thông tin giữa ngƣời này với ngƣời kia. Có nhiều quan điểm khác nhau về truyền thông. Truyền thông là quá trình chia sẻ thông tin. Truyền thông là một kiểu tƣơng tác xã hội trong đó ít nhất có hai tác nhân tƣơng tác lẫn nhau, chia sẻ các qui tắc và tín hiệu chung.
Ở dạng đơn giản, thông tin đƣợc truyền từ ngƣời gửi tới ngƣời nhận. Ở dạng phức tạp hơn, các thông tin trao đổi liên kết ngƣời gửi và ngƣời nhận. Phát triển truyền thông là phát triển các quá trình tạo khả năng để một ngƣời hiểu những giừ ngƣời khác nói (ra hiệu, hay viết), nắm bắt ý nghĩa của các thanh âm và biểu tƣợng, và học đƣợc cú pháp của ngôn ngữ. Theo định nghĩa của một số nhà khoa học, lý thuyết truyền thông thể hiện mối quan hệ giữa các dữ kiện truyền thông trong hành vi của con ngƣời và truyền thông là một quá trình có liên quan đến nhận thức (thái độ) hoặc hành vi.
Giữa nhận thức và hành vi của con ngƣời bao giờ cũng có khoảng cách. Và truyền thông chính là nhằm mục đích tạo nên sự đồng nhất hoặc ít ra là rút ngắn khoảng cách ấy. [9] Có một định nghĩ về truyền thông tƣơng đối đơn giản, ngắn gọn và đầy đủ nhƣ sau: “Truyền thông là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin , tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi và nhận thức”. [9] Theo định nghĩa này, truyền thông đƣợc hiểu là một hoạt động có quá trình, diễn ra trong một khoảng thời gian đủ dài và tƣơng đối lớn; không phải một việc làm nhất thời, diễn ra trong phạm vi thời gian hẹp.
Quá trình này phải 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mang tính liên tục vì nó không kết thúc ngay khi sau khi chuyển tải thông điệp cần thiết mà còn tiếp diễn sau đó. Truyền thông phải dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau và cuối cùng truyền thông phải đem đến sự thay đổi trong nhận thức và hành vi của đối tƣợng tiếp nhận truyền thông. Đây chính là hiệu quả lớn nhất của truyền thông. Trong cuốn Xã hội học báo chí, tác giả Trần Hữu Quang có viết, quá trình truyền thông có thể diễn ra trong không gian (truyền thông giữa ngƣời ở nơi này với ngƣời ở nơi khác, hay giữa tổ chức này với tổ chức khác, hay diễn ra trong thời gian (truyền thông từ thời điểm này sang thời điểm khác nhờ những phƣơng thức lƣu trữ thông tin).
Hành vi truyền thông thƣờng đƣợc thể hiện thông qua ngôn ngữ (lời nói hay chữ viết), nhƣng cũng có thể thông qua động tác, cử chỉ hay điệu bộ để biểu lộ một thái độ hoặc một cảm xúc nào đó. Khi nói tới truyền thông, ngƣời ta thƣờng hình dung 3 loại truyền thông, là truyền thông liên cá nhân, truyền thông tập thể và truyền thông đại chúng.2 Mô hình truyền thông Bản thân truyền thông đã là một quá trình, diễn ra liên tục và trong một khoảng thời gian tƣơng đối lớn. Mục đích của truyền thông là làm cho ngƣời tiếp nhận hiểu đƣợc cặn kẽ thông điệp và có những hành động tƣơng tự.Lasswell đã phác thảo một công thức nổi tiếng: “Ai nói cái gì, bằng kênh nào, cho ai, và có hiệu quả gì”. Công thức này đã liệt kê ra những điều cần xem xét trong nội dung một thông tin, bao gồm: nguồn thông tin, nội dung thông tin, các phƣơng tiện thông tin, công chúng và các tác động của truyền thông nơi công chúng.
Tuy nhiên, công thức này có phần giới hạn khi hình dung truyền thông chỉ nhƣ một đƣờng thẳng giữa một đầu là ngƣời phát tin và một đầu là ngƣời nhận tin. [19] Ngƣời phát tin Ngƣời nhận tin Kênh truyền tin Mô hình truyền thông theo Lasswell 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sau công thức của Lasswell, các nhà nghiên cứu đã đồng tình hơn với quan điểm truyền thông theo mô hình khép kín của nhà ngôn ngữ học Roman Jakobson. Mô hình khép kín gồm bốn giai đoạn chính: phát tin (emission), truyền tin (transmission), nhận tin (reception) và phản hồi (feedback). Ngƣời nhận tin Phản hồi Ngƣời phát tin Ngƣời nhận tin Phác thảo thông điệp Giải thích trong đầu Phát tin Nhận tin thông điệp Truyền tin Bộ lọc Bộ lọc Tiếng Giải mã động Bộ lọc Mã hóa Kênh truyền Thu nhận tin tin Bộ lọc Mô hình truyền thông theo Jakobson do Michel de Coster phác họa thành sơ đồ [19] Đặc điểm của mô hình này là trình bày quá trình truyền thông nhƣ một chu kỳ vòng tròn, thay vì chu kỳ tuyến tính nhƣ của Lasswell.
Trong đó, các giai đoạn đƣợc cụ thể nhƣ sau: -Giai đoạn phát tin: Truyền thông là diễn tả một ý tƣởng bằng một hệ thống tín hiệu (signs) dƣới dạng ngôn ngữ hoặc cử chỉ, nghĩa là bằng một thứ mã hóa 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Trong giai đoạn phát tin, có xảy ra hiện tƣợng nhiễu bởi đôi khi nội dung thông điệp sau khi đƣợc mã hóa không phản ánh hoàn toàn chính xác nội dung thông điệp vốn đƣợc hình dung trong đầu. Hiện tƣợng này đƣợc gọi là “filtering”, tạm dịch là “hiện tƣợng bị lọc” [19]. Sở dĩ có hiện tƣợng này là do ngƣời phát tin có thể chƣa hoàn toàn làm chủ đƣợc ngôn ngữ mà mình sử dụng, hoặc có thể do chính bản thân ngôn ngữ thƣờng không cho phép diễn đạt đƣợc hết tƣ tƣởng, ý đồ mà ngƣời phát tin muốn trình bày.
- Giai đoạn truyền tin: Giai đoạn này có thể diễn ra bằng hình thức tiếp xúc trực tiếp nhƣng cũng có thể thông qua một phƣơng tiện kỹ thuật trung gian hay một kênh nào đó. Khi thông điệp đƣợc chuyển qua một trung gian nào đó thì có nhiều khả năng sẽ bị nhiễu bởi những loại tiếng động hay tiếng ồn (noise) khác nhau và do đó, nội dung thông điệp bị sai lạc hay bị mất đi một phần nào đó. - Giai đoạn nhận tin: Ở giai đoạn nhận tin, sẽ diễn ra quá trình giải mã (decoding). Sau khi giải mã thông điệp, ngƣời nhận tin sẽ tiến hành giải thích nội dung thông điệp để hiểu đƣợc ý nghĩa của nó.
Việc giải thích này đƣợc tiến hành dựa trên các khung quy chiếu về văn hóa của ngƣời nhận tin. Khung văn hóa đƣợc quy định bởi nhiều yếu tố nhƣ: nguồn gốc xã hội, tuổi tác, trình độ, giới tính…Abraham Moles đã liệt kê một số trƣờng hợp mô tả mức độ tiếp nhận thông điệp của ngƣời nhận tin nhƣ sau: hiểu hoàn toàn thông điệp, hiểu một phần thông điệp, hiểu gần nhƣ trọn vẹn thông điệp, hoàn toàn không hiểu thông điệp. - Giai đoạn phản hồi: Cuối cùng thông điệp do ngƣời phát tin chuyển đi thƣờng gây ra một hệ quả là làm cho ngƣời nhận tin có một phản ứng nào đó trở lại cho ngƣời phát tin. Nhƣ vậy, lúc này ngƣời nhận tin cũng trở thành một ngƣời phát tin, tức là một nguồn thông tin mới.
Một cách trừu tƣợng, có thể định nghĩa sự phản hồi là sự trả về một phần của xuất lƣợng của một hệ thống nhằm làm thay đổi nhập lƣợng của hệ thống này. Giai đoạn phản hồi đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền thông bởi có phản hồi, sự chia sẻ, trao đổi thông tin diễn ra tốt hơn, khiến cho quá trình truyền thông có hiệu quả hơn. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Hiệu quả truyền thông Hiệu quả truyền thông đo đƣợc thông qua điều gì và làm thế nào để nhận biết đƣợc truyền thông đã có hiệu quả? Muốn đánh giá đƣợc hiệu quả truyền thông phải hiểu đƣợc cơ chế tác động của truyền thông đến công chúng.