Luận văn thạc sĩ khảo sát khả năng sinh sản của giống lợn cp909 và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại ông nguyễn thanh lịch ba vì hà nội

Luận văn thạc sĩ khảo sát khả năng sinh sản giống lợn CP909 và các bệnh thường gặp ở đàn lợn nái tại trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

62
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái

2.2.1. Buồng trứng (Ovarium)

2.2.2. Ống dẫn trứng (Oviductus)

2.2.3. Tử cung (Uterus)

2.2.4. Âm đạo (Vagina)

2.2.5. Âm hộ (Vulva)

2.2.6. Tuyến vú (Mamma)

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái

2.3.1. Yếu tố di truyền

2.3.2. Các yếu tố ngoại cảnh

2.3.2.1. Chế độ nuôi dưỡng
2.3.2.2. Mùa vụ
2.3.2.3. Thời gian cai sữa

2.4. Một số hiểu biết về quá trình viêm

2.4.1. Khái niệm về viêm

2.4.2. Hậu quả của phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào trong viêm

2.4.2.1. Rối loạn chuyển hóa
2.4.2.2. Tổn thương mô bào
2.4.2.3. Dịch rỉ viêm
2.4.2.4. Tăng sinh mô bào
2.4.2.5. Các tế bào viêm

2.4.3. Một số vi khuẩn gây viêm đường sinh dục ở lợn nái

2.4.3.1. Streptococcus
2.4.3.2. Staphylococcus

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi

3.5. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.6. Phương pháp theo dõi, thu thập thông tin

3.7. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

4.1.1. Công tác chăn nuôi

4.1.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

4.1.3. Công tác phòng bệnh

4.1.4. Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh

4.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.2.1. Cơ cấu đàn lợn sinh sản của Trại giai đoạn 2013 - 2015

4.2.2. Khảo sát khả năng sinh sản của giống lợn CP909

4.2.3. Tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái của trại Nguyễn Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội

4.2.4. Tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái theo lứa đẻ

4.2.5. Tình hình mắc một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái theo tháng

4.2.6. Ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại

4.2.7. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt của lợn nái tại cơ sở thực tập

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khảo sát khả năng sinh sản lợn CP909

Khả năng sinh sản của giống lợn CP909 tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì, Hà Nội được khảo sát nhằm xác định hiệu quả sinh sản của giống này. Kết quả cho thấy lợn CP909 có khả năng sinh sản tốt với tỷ lệ đẻ con sống cao. Theo nghiên cứu, lợn nái CP909 có thể đạt từ 10 đến 12 con mỗi lứa, điều này cho thấy giống lợn này có năng suất sinh sản cao. Việc chăm sóc và nuôi dưỡng đúng cách là yếu tố quyết định đến khả năng sinh sản của lợn. Các biện pháp như chế độ dinh dưỡng hợp lý, môi trường sống sạch sẽ và phòng bệnh hiệu quả đã được áp dụng tại trại. Điều này không chỉ giúp nâng cao khả năng sinh sản mà còn giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh ở lợn nái.

1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn nái

Lợn nái có hệ thống sinh sản phức tạp, bao gồm buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo. Buồng trứng có chức năng sản sinh tế bào trứng và hormone sinh dục. Tử cung là nơi thai phát triển, và âm đạo là đường ra cho thai khi sinh. Đặc điểm sinh lý này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn. Việc hiểu rõ cấu trúc và chức năng của các bộ phận này giúp người chăn nuôi có biện pháp chăm sóc và quản lý tốt hơn, từ đó nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái.

II. Bệnh thường gặp ở lợn nái

Bệnh thường gặp ở lợn nái tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch chủ yếu là viêm tử cung, hội chứng mất sữa và bại liệt. Những bệnh này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mà còn làm giảm khả năng sinh sản. Viêm tử cung là một trong những bệnh phổ biến nhất, gây ra bởi vi khuẩn như Streptococcus và E.coli. Hội chứng mất sữa làm giảm lượng sữa cung cấp cho lợn con, ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng. Bại liệt cũng là một bệnh nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong ở lợn nái. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe đàn lợn.

2.1. Ảnh hưởng của bệnh đến khả năng sinh sản

Các bệnh như viêm tử cung và hội chứng mất sữa có tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản của lợn nái. Viêm tử cung có thể dẫn đến tình trạng lưu thai hoặc sẩy thai, làm giảm số lượng con sinh ra. Hội chứng mất sữa không chỉ làm giảm lượng sữa mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của lợn con, từ đó làm giảm tỷ lệ sống sót. Việc phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe cho lợn nái là rất cần thiết để đảm bảo năng suất sinh sản cao.

III. Phương pháp quản lý chăn nuôi

Quản lý chăn nuôi lợn tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch được thực hiện theo quy trình khoa học, bao gồm chế độ dinh dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh. Chế độ dinh dưỡng được thiết kế phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn, đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết. Công tác chăm sóc bao gồm việc theo dõi sức khỏe, vệ sinh chuồng trại và tiêm phòng định kỳ. Phòng bệnh là một trong những yếu tố quan trọng giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái.

3.1. Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng cho lợn nái cần được thiết kế khoa học, bao gồm các loại thức ăn giàu protein, vitamin và khoáng chất. Việc cung cấp thức ăn đầy đủ và hợp lý không chỉ giúp lợn phát triển khỏe mạnh mà còn nâng cao khả năng sinh sản. Nghiên cứu cho thấy, lợn nái được cung cấp chế độ dinh dưỡng tốt có tỷ lệ thụ thai cao hơn và số con sinh ra cũng nhiều hơn. Do đó, việc chú trọng đến dinh dưỡng là rất cần thiết trong quản lý chăn nuôi.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ khảo sát khả năng sinh sản của giống lợn cp909 và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại ông nguyễn thanh lịch ba vì hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nƣớc ta đang phát triển mạnh mẽ theo hƣớng trang trại và hộ gia đình. Chăn nuôi lợn ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam. Nó đã góp phần rất lớn vào tăng trƣởng kinh tế nông thôn nƣớc ta. Không chỉ để phục vụ cho tiêu dùng, nâng cao chất lƣợng bữa ăn hàng ngày mà còn phải tiến tới xuất khẩu với số lƣợng lớn.

Nó là nguồn cung cấp thực phẩm với tỉ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, là nguồn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ nhƣ: da, mỡ, nội tạng. cho ngành công nghiệp chế biến. Với vị trí quan trọng hàng đầu trong việc cung cấp một lƣợng thực phẩm lớn cho tiêu dùng của ngƣời dân, nên chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta hết sức quan tâm đến việc phát triển. Nhờ vậy, công tác lai tạo giống cũng đƣợc triển khai và thu đƣợc nhiều kết quả to lớn nhƣ: Tạo ra các giống lợn có tầm vóc lớn, sinh trƣởng nhanh, tỉ lệ nạc cao.

Bên cạnh đó là việc áp dụng phƣơng thức chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp, quy mô chăn nuôi lớn, áp dụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, nuôi dƣỡng tiên tiến, chế biến thức ăn chất lƣợng cao, các loại thức ăn thay thế, thức ăn bổ sung, phối hợp khẩu phần ăn có đầy đủ các chất dinh dƣỡng. Trong đó, công tác thú y đã đƣợc đặc biệt chú ý đến. Tuy nhiên, một trong những trở ngại lớn nhất của chăn nuôi lợn nái sinh sản là dịch bệnh còn xảy ra phổ biến gây nhiều thiệt hại cho đàn lợn nái nuôi trong các trang trại cũng nhƣ nuôi nhỏ lẻ tại các hộ gia đình. Đối với lợn nái nhất là lợn ngoại đƣợc chăn nuôi theo phƣơng thức công nghiệp cho nên tỷ lệ mắc bệnh sinh sản ngày càng nhiều hơn do khả năng thích nghi của đàn lợn nái với điều kiện ngoại cảnh nƣớc ta còn kém.

Mặt khác trong quá trình e 2 sinh đẻ lợn nái dễ bị nhiễm các vi khuẩn nhƣ Streptococcus, E.coli… xâm nhập và gây nhiễm trùng và dễ mặc các bệnh nhƣ viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt đây là các loại bệnh ảnh hƣởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của lợn mẹ. Bệnh tuy không xảy ra ồ ạt nhƣng gây thiệt hại lớn cho lợn nái: gây chết thai, lƣu thai, sẩy thai…nghiêm trọng hơn bệnh vẫn âm thầm làm hạn chế khả năng sinh sản của đàn lợn nái ở các lứa tiếp theo, ảnh hƣởng đến năng suất, chất lƣợng và hiệu quả của toàn ngành chăn nuôi lợn. Với mục đích góp phần năng cao khả năng sinh sản của đàn lợn, nâng cao hiệu quả của điều trị bệnh, tiết kiệm chi phí nái nuôi tại trại Nguyễn Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội. Từ thực tế đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của giống lợn CP909 và một số bệnh thường gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch – Ba Vì – Hà Nội ”.

Mục tiêu và yêu cầu của đề tài Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau: - Xác định đƣợc khả năng sinh sản của giống lợn nái CP909 tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch - Ba Vì – Hà Nội. - Xác định đƣợc một số bệnh sinh sản thƣờng gặp ở đàn lợn nái tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch - Ba Vì – Hà Nội. - Xác định ảnh hƣởng của một số bệnh sinh sản đến khả năng sinh sản của lợn nái nuôi tại trại. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, củng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết cách thu thập, phân tích và xử lý thông tin cũng nhƣ kỹ năng tiếp cận và làm việc ngoài thực tiễn. Ý nghĩa thực tiễn Nắm bắt đƣợc khả năng sinh sản của giống lợn CP909 từ đó biết cách chăm sóc nuôi dƣỡng lợn nái một cách hiệu quả. Xác định đƣợc một số thuốc có hiệu lực và độ an toàn cao trong điều trị một số bệnh sinh sản ở đàn lợn nái (bệnh viêm tử cung, hội chứng mất sữa, bại liệt), để phòng, hạn chế mầm bệnh. Từ kết quả của đề tài khuyến cáo cho ngƣời chăn nuôi lợn giảm bớt những thiệt hại do bệnh gây ra.

e 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái Theo Đặng Quang Nam (2002) [17], cơ quan sinh dục cái có các bộ phận sau: - Buồng trứng (Ovarium): Gồm một đôi (dài 1,5-2,5cm), khối lƣợng 3- 5 gam) nằm trƣớc cửa xoang chậu, ứng với vùng đốt sống hông 3-4. Bề mặt buồng trứng có nhiều u nổi lên.

Buồng trứng đƣợc bọc ở ngoài bởi màng liên kết sợi chắc, bên trong chia làm 2 phần, cả 2 phần đều phát triển một thứ mô liên kết sợi xốp tạo nên một loạt chất đệm. Dƣới lớp màng liên kết của buồng trứng có nhiều tế bào trứng non phát triển dần thành nang trứng nguyên thủy, sau đó phát triển thành nang trứng sơ cấp và cuối cùng phát triển thành bao noãn chín. Dƣới tác dụng của kích tố đặc biệt là kích tố sinh dục tuyến yên, trứng chín sẽ rụng. Nhƣ vậy, buồng trứng có 2 chức năng là sản sinh ra tế bào trứng và tiết ra hormone sinh dục có ảnh hƣởng tới tính biệt, tới chức năng tử cung (đặc tính thứ cấp của con cái).

- Ống dẫn trứng (Oviductus): Ống dẫn trứng dài 15-20cm, uốn khúc nằm ở cạnh trƣớc dây chằng rộng. Ống dẫn trứng bắt đầu ở bên cạnh buồng trứng đến đầu tử cung và đƣợc chia làm 2 phần: Phần trƣớc tự do có hình phễu loe ra gọi là loa vòi (loa kèn) có tác dụng hứng tế bào trứng chín rụng, phần sau thon nhỏ có đƣờng kính dài 0,2-0,3cm nối với sừng tử cung. Cấu tạo ống dẫn trứng xếp từ ngoài vào trong gồm có: Màng tƣơng mạc đến từ dây chằng rộng, lớp cơ (2 lớp: Cơ vòng ở trong, cơ dọc ở ngoài), lớp niêm mạc trong cùng có nhiều gấp nếp chạy dọc và không có tuyến. e 5 - Tử cung (Uterus): Tử cung là nơi cung cấp dinh dƣỡng và phát triển của thai.

Tử cung nằm trong xoang chậu, dƣới trực tràng, trên bóng đái. Tử cung gồm 3 phần: Sừng, thân, cổ tử cung. Sừng tử cung dài ngoằn ngoèo nhƣ ruột non, dài 30-50cm, có dây chằng rộng rất dài nên khi thiến có thể kéo sừng tử cung ra ngoài đƣợc. Thân tử cung ngắn, niêm mạc thân và sừng tử cung là những gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc.

Thai làm tổ ở sừng tử cung. Cổ tử cung không có gấp nếp hoa nở mà là những cột thịt xen kẽ cài răng lƣợc với nhau. Cấu tạo tử cung xếp từ ngoài vào trong có: Tƣơng mạc đƣợc nối với dây chằng rộng, lớp cơ rất phát triển (dày, khỏe, có cấu tạo phức tạp phù hợp với chức năng chứa thai phát triển và đẩy thai khi đẻ. Cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong và phát triển mạnh ở cổ tử cung tạo thành cơ thắt), lớp niêm mạc trong cùng màu hồng nhạt có nhiều gấp nếp với nhiều tuyến tiết chất nhờn.

- Âm đạo (Vagina): Âm đạo là đoạn nối tiếp sau cổ tử cung, trƣớc âm hộ. Đây là nơi tiếp nhận dƣơng vật khi giao phối, phía trên là trực tràng, phía dƣới là bóng đái, nó đƣợc ngăn cách với âm hộ bởi màng trinh. Cấu tạo: Lớp ngoài là tƣơng mạc phủ phần trƣớc âm đạo. Lớp giữa là lớp cơ trơn xếp theo các chiều khác nhau dính lẫn lộn với tổ chức liên kết bọc ngoài.

Lớp niêm mạc có nhiều gấp nếp nhăn nheo theo chiều dọc, trong đó có nhiều chất nhờn. Âm đạo có khả năng co giãn rất lớn và là đƣờng đi ra của thai. - Âm hộ (Vulva): Đây là đoạn sau cùng của bộ máy sinh dục cái, sau âm đạo và ngăn cách âm đạo bởi màng trinh. Âm hộ nằm dƣới hậu môn và đƣợc thông ra ngoài bởi một khe thẳng đứng gọi là âm môn.

Trong âm hộ còn có lỗ thông với bóng đái, tuyến tiền đình (Bartholin) và khí quan cƣơng cứng gọi là âm vật (Clitoris). e 6 Âm môn là một khe thẳng đứng dƣới hậu môn, có 2 môi nối với nhau bởi 2 mép. Môi lớn ở ngoài dày trùm lấy môi nhỏ ở trong. Mép trên hơi nhọn, mép dƣới rộng bao quanh âm vật.

Mép trên và dƣới đƣợc bao bởi lớp da mỏng mịn, phía dƣới mép dƣới có lông. Bộ phận phía trong âm hộ và âm môn: + Màng trinh (Hymen): Ngăn cách giữa âm đạo và âm hộ. + Lỗ đái là đƣờng thông ra của niệu đạo con cái. Lỗ đái nằm ở thành dƣới âm môn ngay sau dƣới màng trinh hình một cái khe có van trùm lên, cánh van hƣớng về sau.

Bên cạnh lỗ đái còn có lỗ đổ ra của ống tuyến tiền đình. Đôi tuyến này tiết ra dịch nhờn làm ẩm ƣớt cửa vào âm đạo phía trong âm hộ và có thành phần sát khuẩn. + Âm vật (Clitoris): Là tổ chức cƣơng cứng, có nhiều dây thần kinh nên tính cảm giác tập trung ở đây cao. Cấu tạo âm hộ từ ngoài vào có các lớp sau: Lớp da mỏng mịn có nhiều sắc tố, lớp cơ gồm cơ thắt và dây treo âm hộ, lớp niêm mạc trong cùng có nhiều tuyến tiết dịch nhờn.

- Tuyến vú (Mamma): Lợn là động vật đa thai có từ 6-8 đôi vú xếp 2 hàng từ vùng ngực đến vùn bụng bẹn. Tuyến này chỉ phát triển khi con cái đến tuổi thành thục về tính và phát triển to nhất ở thời kỳ chửa, đẻ. Thời kỳ con vật đẻ, tuyến vú tiết ra sữa cung cấp dinh dƣỡng cho con sơ sinh và lúc còn non. Vú gồm có bầu vú và núm vú.

+ Bầu vú: Bầu to đó là nơi sản sinh và chứa sữa. Ngoài cùng có lớp da mỏng mịn tùy theo vị trí mà lớp da này do da ngực, nách hay da bụng, bẹn kéo đến, tiếp đến là lớp cơ. Trong cùng có 2 phần cơ bản là bao tuyến và ống dẫn xen kẽ giữa phần cơ bản ở trong nhƣ tổ chức mỡ, tổ chức liên kết, hệ thống mạch quản thần kinh bao vây và chia vú làm nhiều thùy nhỏ trong đó có nhiều sợi đàn hồi. e 7 Bao tuyến là nơi sản sinh ra sữa giống nhƣ một cái túi, từ túi đó sữa theo 3 loại ống dẫn: Nhỏ, trung bình, lớn rồi đổ vào xoang sữa ở đáy tuyến và thông ra ở đỉnh đầu vú.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khảo sát khả năng sinh sản lợn CP909 và bệnh thường gặp ở lợn nái tại Ba Vì, Hà Nội là một nghiên cứu chuyên sâu về giống lợn CP909, tập trung vào khả năng sinh sản và các bệnh phổ biến ở lợn nái trong khu vực Ba Vì, Hà Nội. Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về hiệu suất sinh sản của giống lợn này, đồng thời phân tích các bệnh thường gặp và cách phòng ngừa, giúp người đọc nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà chăn nuôi, nghiên cứu sinh và chuyên gia trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thực hiện công tác nuôi dưỡng chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn nái tại trại Nguyễn Xuân Dũng Ba Vì Hà Nội, nghiên cứu này cung cấp quy trình chi tiết và hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại lợn Thành Long cũng là một tài liệu đáng đọc, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chăm sóc lợn nái trong điều kiện thực tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái mang thai tại trại lợn Bích Cường sẽ mang đến góc nhìn chuyên sâu về chăm sóc lợn nái trong giai đoạn mang thai, một yếu tố quan trọng trong quá trình sinh sản.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về chủ đề này, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tế chăn nuôi.