BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP.HCM KHOA THUY SAN --- 000 --- KHAO SAT HIEN TRANG NUOI CA KEO O THI XA BAC LIEU VA SO SANH HIEU QUA KINH TE CUA THUC AN CONG NGHIEP VA THUC AN TU CHE BANG CA TAP Ngành: Nuôi Trồng Thủy Sản Khóa: 2003 — 2007 Sinh viên thực hiện: Lê Thị Phương Thụy Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2007 KHAO SÁT HIỆN TRẠNG NUOI CÁ KÈO O THỊ XÃ BAC LIEU VA SO SANH HIỆU QUÁ KINH TE CUA THỨC AN CONG NGHIEP VA THUC AN TU CHE BANG CA TAP Thuc hién boi LE THI PHUONG THUY Luận văn được đệ trình dé hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản Người hướng dẫn: NGUYÊN VĂN TƯ Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2007 TÓM TẮT Đề tài “ Khảo sát hiện trạng nuôi cá kéo ở thị xã Bạc Liêu và so sánh hiệu quả kinh tê của thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chê băng cá tạp” được thực hiện từ tháng 5/2007 đên tháng 8/2007. Phỏng vấn trực tiếp 29 hộ có sử dụng bảng câu hỏi, chúng tôi nhận thấy: Diện tích nuôi nhiều nhất ở các nông hộ là 1000 — 5000 m?, tuy nhiên số hộ có diện tích trên 10000 m? cũng chiêm một phân không nhỏ, chứng tỏ đã bat dau có xu hướng nuôi có sự đâu tư lớn. ; Mat do tha giống cao, đa số là trên 50 con/m?, thực tế là do tỷ lệ hao hụt giông lớn. Nguồn thức ăn chủ yếu là thức ăn viên cá da trơn, ngoài ra cũng có hộ sử dụng thứcăn tự tạo, phụ phê phẩm nông nghiệp và thứcăn tự nhiên.
Trong quá trình nuôi người dân còn gặp khó khăn về giống, thu hoạch, vốn và kĩ thuật, trong đó giống là trở ngại lớn nhất. Mùa vụ cá kèo bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 2 năm sau. Một năm có thể nuôi được 2 vụ. Dé so sánh hiệu qua sử dụng giữa hai loại thức ăn, chúng tôi tiến hành nuôi thí nghiệm trong giai.
Mỗi nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với ba lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức, mật độ 50 con/giai. Sau 12 tuần thí nghiệm, chúng tôi nhận thấy: Không có sự khác biệt về tỷ lệ sống, tăng trọng và hệ số biến đổi thức ăn giữa thức ăn tự tạo và thức ăn công nghiệp. Hệ số biến đổi thức ăn là khá thấp, lần lượt là 1,12 đối với thức ăn công nghiệp và 1,13 đôi với thức ăn tự chê. Tốc độ tăng trưởng cao.
Như vậy về mặt kinh tế thức ăn tự tạo có lợi hơn đo giá thành rẻ hơn rất nhiêu so với thức ăn công nghiệp. il ABSTRACT The study was caried out from May to August of 2007 to identify curent status of mudskipper culture in Bac Lieu town and compare ecomomic efficency of using of pelleted feed and home — made in the mud skipper culture. > On current status of mud skipper culture The result of the survey with 29 fish culture famers based on checklist were as follow. - Common pond area was 1000 — 5000 m?.
There was a tendency of intesification of mud skipper culture. - Stocking density was high, over 50 fish/m? and survival rate was low. - All of home — made feed, agriculture by — products and pelleted feed for catfish were used in the fish culture. The famers faced several problems on seed supply, investment and culture technique, of which seed supply was the biggest one.
- Culture crop was from June to February. The famer could practise two crops per year. > Economic efficency of used feed - A trial of mud skipper culture in hapas suspended in earthen pond was carried out with home — made (treament 1) and pelleted feed (treament 2) for 12 weeks. - There was no significant difference on survival rate, grown rate and feed conversion ratio (FCR) between the two treaments.
- The FCR was low (1,12 for pelleted feed and 1,13 for home — made feed). - The grown rate was high. - Home — made feed was more profitable than pelleted feed in mud skipper culture. 11 LỜI CẢM TẠ Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Quý thầy cô Khoa Thủy Sản cùng tất cả các thầy cô khác đã tận tình truyền đạt kiên thức cho tôi trong suôt thời gian hoc ở trường. Thầy Nguyễn Văn Tư đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tôi thực hiện tốt đề tài nay. Tôi cũng vô cùng biệt ơn: Các hộ nuôi cũng như các điểm bán "giống các kèo trên địa bàn thị xã Bạc Liêu đã nhiệt tình cung cấp thông tin cần thiết trong quá trình điều tra. Các bạn sinh viên Khoa Thủy Sản khóa 29 đã giúp đỡ rất nhiều trong thời gian thực hiện đê tải.
Tôi biết ơn cha mẹ đã nuôi lớn và cho tôi có ngày hôm nay, gia đình chú Bình đã hết lòng quan tâm giúp đỡ tôi về cả tinh thần lẫn vat chat. Lan dau thực hiện đê tai, do trình độ và kha năng tiêp xúc thực tê còn nhiêu hạn chế nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiên từ quý thây cô và các bạn. 1V MỤC LỤC Đề Mục Trang Trang tựa | say neessearrrrrrbofrroonraraiaotaoroaouipttioipinrggf0ipntiitnadfirriatisktoge ii ADStract .ooec ce eeccceeccccccecceceeeeesseseccccccececeeseesesssscececececcesestessrstsssceseeceseeeeseesnssstsseeeeeeeess 111 ỆnÌ1TT [scc-gecsi20000121)ã806-kogu:EEvEDiicsigglsiscotdectobcecdtborkebstioodocBcltisEccbebsttosricdisidoclsistsrdddgo3igz2uiSuissE 1V 0/0131. Vv Danh sách Cae ban Gissssscsssssmecumarensaeseummmneisscanansasnn ere Vil Danh sách các biéu đồ và hình ảnh.--- 2-2 +2 SEE+E+E+E+E+EEEEEEEEEEEEEEEErErkrkerres Vill IL.2 Mục Tiêu Đề Tài.
ke 2 II TONG QUAN TÀI LIỆU.---22©222222222222E22E2E22EE2E22EE2EE2EE2EE2EzEzrrzrree 2 2.1 Sơ Lược Về Cá Kèo.----- 25s 2<2E12E12E12212112112111121121121121111 2112101 re 2 alae id oie et eee ee ee ne re ee tee 2) 2.3 Đặc điểm sinh học.2 Sơ Lược Về Tinh Bạc Liêu.-- - 2 2+S+2E£EE2E22E2EE2E2EE212121212112112 21.1 'EWturfnffierilffiBosessooseootnntootinie 0 Tt0001G050000010/00103g0u/0810x4ngeei0sctem 5 2.2 Tình hình phát triển thủy sản. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Thời Gian Va Địa Điểm.2 Phương Pháp Thu Thập Số Liệu Khảo Sát.3 Vật Liệu Và Phương Pháp Thí Nghiệm.-- ---- - ---- 555 5<<£++£++ecexzerezrs 9 3:31 Wat et tHÍ WIIG TT ussesteeostkioossiiooiosistestÐÐgf4EltslGBIEEISSSOHEBGWSEsbsgfoqstbSii0i olgsgille 9 5,3.2) Phuong: play Thi 11 Wi Cii 77 21777 ẻ ốc lãi 3.3 Phương pháp thu thập số liệu.---- 2-2222 S22S+2EE2E+2E+zEE+zE+zzxzzzvs 13 ere de Hs. «sessnsssnsnnorenosotiirairttnNsnnigittnintigtgf5SEx6010n0-0130500 14 IV. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.1 Khao Sát Tình Hình Nuôi Cá Bống Kèo.1 Kinh nghiệm nuôi của người dân.2 Diện tích nuôi.
22 2222222222EE22EEE2EE22E1227122711271121112711211211211211 2 cee 14 4.4 Ao nuôi và chuẩn bị aO.5 Nguồn giống và mật độ thả nuôi.6 Thức ấn Và CaChChO ẾPicens nseni núi g1 táns 406463 8004G618438514434E1GL33)S82333360034ã 380 17 4.7 Quản lý chất lượng nước trong ao nuôi .8 Một số bệnh thường gặp.----- 2-2 2222222222E22EE22E222122122212212221221 22c 20 AAU OF TUN THƠ AC HÀ sa sac dã ose ont sittin ddddSNEsisiukolsjuliiGtkCok-BiWquBacasodiipsiagoikitcosiogkobssieidisiis ho 20 ce, TE.7 207105622005 21 Noo 21 Bee ea eee ceeeeeemeneemenmoeuscanaeme 22 4.12 Hiệu qua kinh t6 2.14 Hướng phát triển trong tương lai .-----2- 2: ©5222222222z22E2E+zzxczzree 25 ee ase eh on hơiggHk.1 Các thông số về môi trường .--------2-©22+22+22EE+22E++2EE+2EEEzEExzzrrrrrrred 26 eta vài f Lễ HÌ TẾ poona ngan DQINGEEANGDEGOESCGUGEISENGGSSSUNGiV2E0n0008 28 4.3 Hệ số sử dụng thức ăn.4 So sánh hiệu quả kinh tế của hai loại thức ăn.----2--2z©25z555z5 32 Yo KẾT DUẨNT VA TRÍTHT,.--ec«eeckcccecokchdh< 2o EoCo<Hi0E0016 1g gk3đEggc082 06000 c6 33 "ca. 33 SE T1 nT 33 VI. TÀI LIEU THAM KHAO oso ssesessseesosessossoseessnesstessseesiseessieseresseeessieeaseesees 35 PHU LUC Phụ luc 1 Mẫu Phiếu Điều Tra Tình Hình Nuôi Ca Bong Kèo Phụ lục 2 Tóm Tắt Các Thông Số Điều Tra Phụ lục 3 Tăng Trưởng Trọng Lượng Cá Thí Nghiệm Qua Các Lan Do Phụ lục 4 Tăng Trưởng Chiều Của Cá Kéo Qua Các Lần Do Phụ lục 5 FCR Cua Cá Thí Nghiệm Phu lục 6 Số Liệu Tăng Trưởng Của Cá Thí Nghiệm Qua Các Lần Do Phụ lục 7 Phân tích thông kê VI DANH SACH CAC BANG Bảng Trang Bang 2.1 San lượng thủy san Bạc Liêu qua các năm 2003, 2004, 2005 Xã DU rnczttizxeniieaEoaotEDOCDEEDAGEISEENSIDMESESEGHĐEDEIBSREDISGISEEISErkBndet 8 Bang 4.1 Kinh nghiệm nuôi của người dân .2 DOUG It HC Hi HO: s.sssesssxssessslcDhidosiEbduiodtscEslbsrisoitidkddi5a0xoH6sldgdwb4bxig-kg4ktiugssasdbsisza 14 Bang 4.3 Số vụ nuôi cá kèo trong năm.---2--22222+22+222+22zz+zzz+zzcez 14 Bang 4.4 CL, LC ee 15 Bang 4.5 Mateds tha nu Gl.ascunecmenrniawaaen erences 16 Bang 4.6 Các loại thức ăn được sử dung cho cá kẻo.7 Ee ee Z1 Bang 4.8 Khó khăn của các hộ nuÔi.9 Hiệu quả sản Xut.10 Ước tính hiệu quả mô hình cho một vụ nuôi CO dién tich 1000 1? n.11 Hướng phát triển trong tương lai.---2--22©2255222z22zs2zz2 25 Bang 4.12 Nhiệt độ môi trường trong 12 tuần thí nghiệm.13 Độ mặn của môi trường theo thời g1an.-- --- eee eee 2] Bang 4.14 pH của môi trường theo thời g1an.-- --- eee eeeeeeeeeeeeeeeeeees 28 Bang 4.15 Tăng trưởng chiều dai của cá (cm) theo thời gian.16 Trọng lượng (g) theo thời gian. --- --- 5555 >+cs+s+esesxexecee 30 Bang 4.17 Hệ số thức ăn.- 2-5252 S2 222E12E122122122122121121121121111 11212 e6 31 Vil DANH SÁCH CAC BO THỊ VÀ HÌNH ANH Biểu đồ Trang ei 2 MHidfihiHliseasasaesaaansinnnnaasennnnenaonetnoegengnonsssad l6 Đồ thị 4.2 Các loại thức ăn được sử dụng.- -- ----cS+cSccc+scxeeeeeres 18 Đồ thị4.3 Nang suất ao nuôi.4 Những khó khăn thường gặp.5 Hiêu quả sản xuẤt.6 Hướng phát triển trong tương lai.7 Nhiệt độ môi trường nước qua các tuần.8 Độ mặn môi trường theo thời g1an.9 Tăng trưởng chiều dai của cá (cm) theo thời gian .10 Trọng lượng của cá (g) ở hai nghiệm thức theo thời gian.1 F77 m ee ee 3 Hình 2.2 Bản đồ hành chính tinh Bạc Liêu.1 Cá kèo sau khi ương 10 ngầy.2 Hệ thống giai thí nghiệm.-----22- 22222222+222zv2zxrzrrrrred 1 Hình 4.1 hi Ti: lì ăờyẹy„annasnẽggasnsnssnsneeenkeointoatesatoson 29 Hình 4.2 Thu hoạch cá thí nghiệm sau 12 tuần nuôi.
GIỚI THIỆU 11 Dat Vấn Đề Cá bong kèo là loài cá bản địa, rất phô biến ở vùng cửa sông và nước lo ở miền nam. Trước kia chúng được người dân địa phương sử dụng làm thực phẩm gia đình và hầu như không có giá trị về kinh tế. Tuy nhiên hiện nay chúng đã trở thành loài đặc sản giá trị cao. Việc khai thác quá mức của người dân đã làm cho sản lượng giảm dần.
Vì vậy việc nuôi cá bống kèo là vô cùng cân thiết nhằm làm giảm bớtáp lực khai thác quá mức từ tự nhiên, đồng thời tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng tốt cho thị trường. Bạc Liêu là tỉnh có nguồn lợi cá kèo tự nhiên khá phong phú. Trước tình trạng hàng loạt vùng nuôi tôm thường xuyên bị dịch bệnh và cho năng suất thấp, nhiều người dân đã thực hiện chuyền đổi sang các đối tượng thủy sản khác. Cá kèo đang là đối tượng chuyền đồi đầy hứa hẹn, được nhiều người dân quan tâm do rất hiểm bị dịch bệnh, công tác quản lý chăm sóc đơn giản.
Tuy vậy nuôi cá kèo không phải không đứng trước những rủi ro, đặc biệt là vê con giông phải phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên, đây lại là loài nuôi mới nên đặc điểm còn chưa được nghiên cứu ki. Bạc Liêu có bờ biển dài nên nguồn cá tạp phong phú và khá rẻ, nhiều hộ dân đã sử dụng cá tap đề giảm chi phí thức ăn trong nuôi cá kèo.