Luận án tiến sĩ khảo sát các đột biến gen ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới

Luận án tiến sĩ khảo sát đột biến gen ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng giải trình tự gen thế hệ mới, mang lại hiểu biết sâu về cơ chế bệnh.

Chuyên ngành

Hóa sinh y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

165
6
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

1.2. Yếu tố nguy cơ

1.3. Tính nhạy cảm di truyền

1.4. Tuổi

1.5. Giới tính

1.6. Lâm sàng

1.7. Cận lâm sàng

1.8. Giải phẫu bệnh

1.9. Các giai đoạn UTPKTBN

1.10. Điều trị

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. Xác định các biến số nghiên cứu

2.6. Phương pháp, công cụ đo lường, thu thập số liệu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân UTPKTBN

3.2. Xác định tỉ lệ các đột biến gen (EGFR, ALK, ROS1, BRAF, KRAS, NRAS) bằng phương pháp NGS mô u và mối liên quan giữa các đột biến gen với một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

3.3. So sánh sự tương đồng trong phát hiện đột biến gen EGFR giữa NGS mô u với ddPCR và EGFR Cobas V2

3.4. So sánh sự tương đồng trong phát hiện các đột biến gen giữa NGS sinh thiết lỏng với NGS mô u, ddPCR và EGFR Cobas V2

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân UTPKTBN

4.2. Xác định tỉ lệ các đột biến gen (EGFR, ALK, ROS1, BRAF, KRAS, NRAS) bằng phương pháp NGS mô u và mối liên quan giữa các đột biến gen với một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân

4.3. So sánh sự tương đồng trong phát hiện đột biến gen EGFR giữa NGS mô u với ddPCR và EGFR Cobas V2

4.4. So sánh sự tương đồng trong phát hiện các đột biến gen giữa NGS sinh thiết lỏng với NGS mô u, ddPCR và EGFR Cobas V2

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm 85% các trường hợp ung thư phổi. Yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc lá, tiếp xúc với các tác nhân sinh khối u từ môi trường, và tính nhạy cảm di truyền. Đột biến gen đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của UTPKTBN, ảnh hưởng đến sự phát triển khối u và khả năng đáp ứng điều trị. Các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm ho, ho ra máu, và khó thở. Chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết mô là các phương pháp chính để xác định bệnh.

1.1. Yếu tố nguy cơ

Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính, với nicotine thúc đẩy sự tăng sinh tế bào và ức chế quá trình chết tế bào theo chương trình. Tiếp xúc với amiăng, phóng xạ radon, và ô nhiễm không khí cũng làm tăng nguy cơ. Các bệnh phổi mãn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và lao phổi cũng liên quan đến UTPKTBN.

1.2. Cơ chế bệnh sinh

Các đột biến gen như khuếch đại gen gây ung thư và bất hoạt gen ức chế khối u là nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của UTPKTBN. Những đột biến này làm tế bào ung thư thoát khỏi sự kiểm soát của cơ thể, dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát.

II. Phương pháp giải trình tự gen thế hệ mới

Giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) là công nghệ tiên tiến cho phép xác định đồng thời nhiều đột biến gen trên các mẫu sinh thiết mô và sinh thiết lỏng. So với phương pháp giải trình tự Sanger, NGS có độ nhạy cao hơn, chi phí hợp lý, và khả năng phát hiện các alen đột biến ở tần số thấp. NGS đã được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu và chẩn đoán ung thư phổi, đặc biệt là UTPKTBN.

2.1. Ưu điểm của NGS

NGS cho phép phân tích đồng thời nhiều gen mục tiêu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Độ nhạy cao của NGS giúp phát hiện các đột biến gen ở mức độ thấp, điều mà các phương pháp truyền thống khó có thể đạt được.

2.2. Ứng dụng trong UTPKTBN

NGS được sử dụng để xác định các đột biến gen như EGFR, ALK, ROS1, KRAS, NRAS, và BRAF trong bệnh nhân ung thư phổi. Kết quả từ NGS giúp lựa chọn liệu pháp điều trị đích phù hợp, cải thiện hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh.

III. Kết quả nghiên cứu đột biến gen ở bệnh nhân UTPKTBN

Nghiên cứu đã xác định tỷ lệ đột biến gen EGFR, ALK, ROS1, KRAS, NRAS, và BRAF ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng phương pháp NGS. Kết quả cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ đột biến giữa các nhóm bệnh nhân dựa trên giới tính, tuổi, và tiền sử hút thuốc lá. Ngoài ra, nghiên cứu cũng so sánh độ chính xác của NGS với các phương pháp truyền thống như ddPCR và EGFR Cobas V2.

3.1. Tỷ lệ đột biến gen

Tỷ lệ đột biến gen EGFR là cao nhất, tiếp theo là KRAS và ALK. Các đột biến này có mối liên quan chặt chẽ với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân, bao gồm giới tính, tuổi, và tiền sử hút thuốc lá.

3.2. So sánh phương pháp NGS với ddPCR và EGFR Cobas V2

NGS cho thấy độ chính xác cao hơn trong việc phát hiện các đột biến gen so với ddPCR và EGFR Cobas V2. Đặc biệt, NGS có khả năng phát hiện đồng thời nhiều đột biến trên cùng một mẫu, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tỷ lệ và mối liên quan của các đột biến gen trong bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn liệu pháp điều trị đích phù hợp, cải thiện hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh. Ngoài ra, việc ứng dụng giải trình tự gen thế hệ mới trong chẩn đoán và điều trị UTPKTBN mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực ung thư phổi.

4.1. Ý nghĩa lâm sàng

Kết quả nghiên cứu giúp xác định các đột biến gen có giá trị tiên lượng và dự đoán đáp ứng điều trị. Điều này giúp bác sĩ lựa chọn liệu pháp điều trị đích phù hợp, cải thiện chất lượng sống và thời gian sống còn của bệnh nhân.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu mở ra hướng ứng dụng giải trình tự gen thế hệ mới trong chẩn đoán và điều trị các loại ung thư khác. Việc phát triển các công nghệ mới trong phân tích gen sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong y học cá thể hóa.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ Hiện tại, ung thư phổi là một trong những bệnh ung thư đứng đầu trên thế giới và tại Việt Nam, cả về số ca bệnh mới mắc và số trường hợp tử vong. UTPKTBN chiếm đến 85% các trường hợp UTP [20]. Yếu tố nguy cơ 1.

Hút thuốc lá Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính của UTP. Nicotine trong khói thuốc thúc đẩy khối u bằng cách ảnh hưởng đến sự tăng sinh tế bào, sự hình thành mạch và ức chế quá trình chết theo chương trình của tế bào [1]. Ngừng hút thuốc lá sẽ làm giảm các tổn thương tiền ung thư và giảm nguy cơ phát triển thành UTP. Những người hút thuốc lá thụ động có nguy cơ UTP lên tới 20-30% nếu họ tiếp xúc với khói thuốc thường xuyên tại nơi làm việc hoặc ở nhà [106].

Tiếp xúc với các tác nhân sinh khối u từ môi trường Yếu tố nguy cơ do nghề nghiệp phổ biến nhất của UTP là phơi nhiễm a- mi- ăng. Bên cạnh đó, nhiễm phóng xạ radon có liên quan đến 10% các trường hợp UTP, trong khi ô nhiễm không khí đóng vai trò chính trong khoảng 1-2% trường hợp [89]. Ngoài ra, việc người bệnh đã có tiền căn bệnh phổi trước đó như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, xơ phổi nguyên phát hoặc lao phổi cũng làm tăng tỷ lệ phát sinh UTP. Nguyên nhân có thể do những tổn thương gây độc tế bào tái diễn trong thời gian dài sẽ phá vỡ sự cân bằng di truyền trong tế bào.

Tính nhạy cảm di truyền Các nghiên cứu gần đây tập trung vào cơ chế bệnh sinh cấp độ phân tử và thu được nhiều kết quả mới và từ đó đề ra các chiến lược mới trong sàng lọc và chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh nhân UTPKTBN. Trong UTP n 5 các bất thường về gen thường gặp là tình trạng khuếch đại các gen gây ung thư và bất hoạt của các gen ức chế khối u trong bệnh sinh UTPKTBN. Các bất thường này gây kích thích tế bào u phát triển và trốn thoát sự kiểm soát chết tế bào theo chương trình [89]. Tuổi UTP chủ yếu xảy ra ở người lớn tuổi.

Người được chẩn đoán mắc bệnh UTP thường từ 65 tuổi trở lên, trong khi một số ít người được chẩn đoán dưới 45 tuổi. Độ tuổi trung bình tại thời điểm chẩn đoán là khoảng 70 tuổi. Điều này cũng có thể lý giải bởi cùng với tuổi thọ của mình, con người cũng gia tăng tích lũy các đột biến và tiếp xúc nhiều hơn các yếu tố độc hại từ môi trường vào cơ thể bao gồm cả việc hút thuốc lá [1]. Giới tính UTP gặp cả hai giới nam và nữ, tỉ lệ mắc của nam và nữ cũng khác nhau ở từng quốc gia.

Với các nước phát triển như Anh, Pháp, Hoa Kỳ tỉ lệ nam và nữ hút thuốc lá xấp xỉ nhau do đó tỉ lệ mắc UTPKTBN cũng xấp xỉ tương đương nhau giữa hai giới. Còn tại Việt Nam, tỉ lệ nữ hút thuốc lá rất thấp nên giữa nam và nữ có sự khác biệt rõ ràng [20]. Lâm sàng Các triệu chứng lâm sàng thường gặp bao gồm ho, ho ra máu, khạc đàm, khó thở. Ngoài ra còn có các triệu chứng do di căn như di căn xương, não, gan, lách.

Các hội chứng bao gồm hội chứng nội tiết (tiết ADH không phù hợp, hội chứng Cushing, vú to, .), hội chứng huyết học (thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan,. Cận lâm sàng 1. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh Các thăm dò chẩn đoán hình ảnh có vai trò đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá giai đoạn UTP bao gồm: X - Quang phổi, chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, cộng hưởng từ hạt nhân, siêu âm, nội soi phế quản. Trong n 6 đó nội soi phế quản giúp lấy bệnh phẩm như chải, rửa phế quản, chọc hút xuyên thành phế quản hay sinh thiết tổn thương, phục vụ cho chẩn đoán tế bào và mô bệnh học.

Sinh thiết phổi xuyên thành ngực có vai trò đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán các u ở ngoại vi, khi mà nội soi phế quản không tiếp cận được [1]. Giải phẫu bệnh - Năm 2011, một phân loại quốc tế được đề nghị cho UTP loại biểu mô tuyến với sự thống nhất của Hội nghiên cứu ung thư phổi quốc tế (IASLC), Hội lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) và Hội hô hấp Châu Âu (ERS) dựa trên mẫu sinh thiết nhỏ và tế bào học [111]. Đây chính là cơ sở của sự ra đời phân loại mô học mới của Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) (2015) [110] theo đó UTPKTBN được chia thành 7 phân nhóm nhỏ như sau:  Ung thư biểu mô vảy (squamous cell carcinoma)  Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma)  Ung thư biểu mô tế bào lớn (large cell carcinoma)  Ung thư biểu mô tuyến vảy (adenosquamous cell carcinoma)  Ung thư biểu mô dạng sarcoma (sarcomatoid carcinoma)  U carcinoid  Ung thư biểu mô týp tuyến nước bọt Ung thư biểu mô tuyến chiếm 40% tổng số UTPKTBN. UTBM tuyến là loại ung thư gặp ở cả hai giới, và phổ biến ở nữ.

UTBM tuyến thường được tìm thấy ở những người không hút thuốc. Đây cũng là loại UTP phổ biến nhất ở những người dưới 45 tuổi. Loại ung thư này thường ở khu vực ngoại vi của phổi nên có xu hướng phát hiện muộn hơn so với các loại UTP khác. Ung thư biểu mô tế bào vảy chiếm 25-30% tổng số ca UTPKTBN và có liên quan chặt chẽ với tiền sử hút thuốc lá.

Vị trí ung thư thường gặp ở trung n 7 tâm phổi gần phế quản gốc. Bệnh thường gặp ở nam giới nhiều hơn so với nữ, phát triển chậm và do vị trí của nó nên thường được phát hiện sớm hơn các loại ung UTP khác. Ung thư biểu mô tế bào lớn chiếm 5-10% UTPKTBN. Loại ung thư này thường xảy ra ở các vùng bên ngoài của phổi, có xu hướng phát triển và lây lan nhanh hơn so với hai loại trên, điều này khiến cho việc điều trị trở nên khó khăn.

Các khối u biểu mô tế bào lớn có liên quan chặt chẽ với việc hút thuốc lá và có xu hướng phát triển nhanh là một thách thức lớn trong điều trị. Các giai đoạn UTPKTBN Phân loại TNM 7 [58] T: U nguyên phát • T0: Không có bằng chứng về u nguyên phát. • T1: Kích thước lớn nhất của khối u ≤ 3 cm, được bao quanh bởi nhu mô phổi hoặc lá tạng màng phổi, không có bằng chứng về xâm lấn vượt quá đoạn gần của phế quản thuỳ. T1a: Kích thước lớn nhất ≤ 2 cm; T1b: 2 cm < kích thước lớn nhất ≤ 3 cm.

• T2: 3 cm < kích thước lớn nhất ≤ 7 cm hoặc bất kỳ nhưng xâm lấn phế quản gốc, cách ngã ba khí phế quản (carina) ≥ 2 cm; xâm lấn lá tạng màng phổi; gây xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn lan đến rốn phổi nhưng chưa lan toàn bộ phổi. Gồm: T2a: 3 cm < kích thước lớn nhất ≤ 5 cm; T2b: 5 cm < kích thước lớn nhất ≤ 7 cm • T3: Kích thước lớn nhất > 7 cm hoặc xâm lấn một trong các thành phần: thành ngực (bao gồm cả khối u rãnh liên thuỳ trên); cơ hoành; thần kinh hoành; màng phổi trung thất; màng ngoài tim hoặc xâm lấn phế quản gốc, cách carina < 2 cm nhưng chưa tới carina hoặc n 8 gây ra xẹp phổi, viêm phổi do tắc nghẽn trên toàn bộ phổi hoặc có các nốt riêng biệt trên cùng 1 thuỳ phổi. • T4: Khối u kích thước bất kỳ nhưng xâm lấn: trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh quặt ngược thanh quản, thực quản, thân đốt sống, carina, các nốt khối u khác ở thuỳ phổi khác cùng bên. N: Hạch vùng • No: Không có di căn hạch vùng.

• N1: Di căn hạch cạnh phế quản và hoặc hạch trong phổi, hạch rốn phối cùng bên, bao gồm cả sự xâm lấn trực tiếp. • N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và hạch dưới carina. • N3: Di căn hạch rốn phổi đối bên, hạch trung thất đối bên, hạch cơ bậc thang cùng hoặc đối bên, hạch thượng đòn. M: Di căn xa • Mo: Không có di căn xa.

+ M1a: Có kèm theo các nốt khối u ở phổi đối bên, tràn dịch màng phổi hoặc màng tim ác tính + M1b: Di căn n 9 Bảng 1. Phân loại giai đoạn UTPKTBN theo AJCC VII [34] Giai đoạn Tiêu chuẩn Giai đoạn 0 Tis N0 M0 Giai đoạn IA T1 N0 M0 Giai đoạn IB T2a N0 M0 T2b N0 M0 Giai đoạn IIA T1 N1 M0 T2a N1 M0 T2b N1 M0 Giai đoạn IIB T3 N0 M0 T1-2 N2 M0 Giai đoạn IIIA T3 N1-2 M0 T4 N0-1 M0 T1-3 N3 M0 Giai đoạn IIIB T4 N2-3 M0 Giai đoạn IV T bất kỳ N bất kỳ M1 1. Điều trị Chiến lược đầu tiên trong điều trị UTP đó là bỏ thuốc lá nếu bệnh nhân có hút thuốc lá, thuốc lào. Vì thuốc lá được xem là yếu tố nguy cơ chính gây UTP.

Điều trị UTPKTBN hiện nay là đa mô thức. Lựa chọn phương pháp điều trị cho BN UTPKTBN phụ thuộc vào chẩn đoán giai đoạn bệnh và nhiều yếu tố khác như: tuổi, tình trạng có đột biến gen ALK, EGFR, ROS1, BRAF, KRAS… Phẫu thuật, xạ trị, hóa chất, điều trị đích đã trở nên phổ biến trong điều trị UTPKTBN [1]. Phẫu thuật được chỉ định rộng rãi trong trường hợp khối u khu trú, chưa có di căn và thể trạng bệnh nhân đủ đáp ứng cho cuộc phẫu thuật. Các bệnh nhân giai đoạn 0, I, II được chỉ định phẫu thuật [1].

Hóa chất để điều trị UTPKTBN thường được chọn lựa để điều trị trước khi xạ trị với mục đích làm giảm bớt kích thước khối u hoặc sau khi phẫu thuật nhằm hạn chế di căn hoặc phối hợp song song với xạ trị nếu bệnh nhân n 10 không thể phẫu thuật. Tuy nhiên, tác dụng phụ cũng rất hay gặp tùy thuộc từng loại hóa chất, liều dùng và thời gian kéo dài điều trị [1]. Xạ trị được khai thác triệt để trong điều trị UTPKTBN trên cả hai phác đồ: đơn lẻ hay phối hợp với phẫu thuật hoặc hóa chất. Hiệu quả điều trị của xạ trị tăng rõ rệt khi phối hợp với hóa chất nhưng đồng thời các tác dụng phụ cũng tăng lên đáng kể.

Đặc biệt xạ trị bằng sóng cao tần dưới sự hướng dẫn của CT scan là một chọn lựa cho những khối u phổi vùng rìa và gần với thành ngực [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát đột biến gen ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng giải trình tự gen thế hệ mới" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng công nghệ giải trình tự gen để phát hiện các đột biến gen trong bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bệnh mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cá nhân hóa điều trị cho bệnh nhân. Việc hiểu rõ các đột biến gen có thể dẫn đến những phương pháp điều trị hiệu quả hơn, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp, nơi nghiên cứu về các phương pháp phẫu thuật trong điều trị ung thư, và Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan, cung cấp thông tin về kỹ thuật điều trị ung thư gan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị ung thư hiện đại.