BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ờ Ễ Ể Ủ BÌ L Ậ Ĩ Bình ịnh - ăm 2017 e BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Ờ Ễ Ể Ủ BÌ Chuyên ngành : inh học thực nghiệm ã số : 60 42 01 14 gười hướng dẫn:. guyễn ăn Ban e LỜ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Quy Nhơn, tháng 7 năm 2017 gười cam đoan e LỜ Để hoàn thành được đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn được sự giúp đỡ rất lớn của các thầy cô giáo, các anh chị ở Trạm thực nghiệm vật nuôi Diêu Trì. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Văn Ban, phòng Đào tạo sau Đại học, cán bộ giảng dạy của khoa Sinh – KTNN và Trung tâm thí nghiệm thực hành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn hộ gia đình Dương Đức Cường phường Nhơn Phú, nông hộ chú Nguyễn Văn Cang xã Phước Thuận và các anh chị Trạm thực nghiệm vật nuôi Diêu Trì đã giúp đỡ, chỉ bảo những kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình hoàn thành luận văn.
Quy Nhơn, tháng 7 năm 2017 gười viết luận văn e Ụ LỤ Trang Ở Ầ. Tình hình chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm của vịt ở Việt Nam và trên Thế giới. Tình hình chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm của vịt trên thế giới. Tình hình chăn nuôi và sản xuất các sản phẩm của vịt ở Việt Nam.
Tình hình chăn nuôi tại Bình Định. Cơ sở khoa học của ưu thế lai. Cơ sở vận dụng. Chỉ tiêu ấp nở.
Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở, tỷ lệ vịt con loại 1. Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng trong 28 ngày ấp. Một số đặc điểm sinh học. Ngoại hình, tập tính.
Tốc độ mọc lông. Đặc điểm sức sống. Đặc điểm sinh trưởng. Sinh trưởng tích lũy khối lượng.
Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng. Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng. Sinh trưởng tích lũy các chiều đo cơ thể. Tiêu tốn thức ăn.
Một số chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa máu. Số lượng hồng cầu. Hàm lượng huyết sắc tố. Khả năng sản xuất thịt.
Khả năng sinh sản. Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên. Sản lượng trứng. Các chỉ tiêu chất lượng trứng.
Đối tượng nghiên cứu và bố trí thí nghiệm. Đối tượng nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Chỉ tiêu ấp nở. Ngoại hình, tập tính. Đặc điểm sức sống.
Đặc điểm sinh trưởng. Tiêu tốn thức ăn. Một số chỉ tiêu sinh lý – sinh hoá máu. Khả năng sản xuất thịt.
Khả năng sinh sản. Các chỉ tiêu chất lượng trứng. Phương pháp nghiên cứu. Chỉ tiêu ấp nở.
Ngoại hình, tập tính. Đặc điểm sức sống. Đặc điểm sinh trưởng. Tiêu tốn thức ăn.
Một số chỉ tiêu sinh lý – sinh hoá máu. Khả năng sản xuất thịt. Khả năng sinh sản. Các chỉ tiêu chất lượng trứng.
Chỉ tiêu ấp nở. Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở, tỷ lệ vịt con loại 1. Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng trong 28 ngày ấp. Đặc điểm ngoại hình, tập tính.
Đặc điểm ngoại hình. Tốc độ mọc lông. Đặc điểm sức sống. Tỷ lệ nuôi sống.
Tình hình bệnh tật. Đặc điểm sinh trưởng. Sinh trưởng tích lũy khối lượng. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng.
Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng. Sinh trưởng tích lũy các chiều đo cơ thể. Chiều dài thân. Chiều dài lườn.
Chiều dài ống chân. Chiều dài bàn. Mối tương quan giữa khối lượng cơ thể và chiều dài thân. Tiêu tốn thức ăn.
Một số chỉ tiêu sinh lý – sinh hoá máu. Số lượng hồng cầu. Hàm lượng huyết sắc tố. Khả năng sản xuất thịt.
Khả năng sinh sản. Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên. Sản lượng trứng. Các chỉ tiêu chất lượng trứng.
70 D Ụ LỆ P Ụ LỤ Ế Ề L Ậ (bản sao) e D Ụ Ữ Ế Ắ A : Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng C : Vịt Cỏ ĐB : Đồng bằng KL : Khối lượng R : Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng TĂ : Thức ăn TB : Trung bình TC : Vịt TC TG : Vịt Triết Giang TL : Tỷ lệ VCDT: Vật chất di truyền e D Ụ B ố hiệu ên bảng Trang Bảng 1.1 Số liệu thống kê vịt của chăn nuôi Việt Nam 6 Bảng 3.1 Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở, tỷ lệ vịt con loại 1 33 Bảng 3.2 Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng trong 28 ngày ấp 34 Bảng 3.3 Tốc độ mọc lông của vịt TC 36 Bảng 3.4 Tỷ lệ nuôi sống của vịt TC qua các giai đoạn 39 Bảng 3.5 Sinh trưởng tích lũy khối lượng cuả vịt TC 41 Bảng 3.6 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng qua các giai đoạn 44 Bảng 3.7 Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng qua các giai đoạn 46 Bảng 3.8 Chiều dài thân vịt TC qua các lứa tuổi 48 Bảng 3.9 Chiều dài lườn vịt TC qua các lứa tuổi 49 Bảng 3.10 Chiều dài ống chân vịt TC qua các lứa tuổi 50 Bảng 3.11 Chiều dài bàn vịt TC qua các lứa tuổi 51 Bảng 3.12 Vòng ngực vịt TC qua các lứa tuổi 52 Mối tương quan giữa khối lượng cơ thể và chiều dài thân Bảng 3.13 53 vịt TC Bảng 3.14 Tiêu tốn thức ăn của vịt TC 54 Bảng 3.15 Số lượng hồng cầu của vịt TC qua các lứa tuổi 56 Bảng 3.16 Hàm lượng huyết sắc tố của vịt TC qua các lứa tuổi 58 Bảng 3.17 Một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất thịt của vịt TC 60 Bảng 3.18 Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên của vịt TC 61 Bảng 3.19 Tỷ lệ đẻ của vịt TC 62 Bảng 3.20 Sản lượng trứng vịt TC trong 6 tháng đẻ đầu 63 Bảng 3.21 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng vịt TC 65 e D Ụ BỂ ố hiệu ên biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1 Các nước có số vịt cao trên thế giới 4 Biểu đồ 1.2 Phân bố sản lượng thịt vịt các tỉnh năm 2016 5 Biểu đồ 3.1 Tốc độ mọc lông của vịt TC 37 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nuôi sống vịt TC 39 Biểu đồ 3.3 Sinh trưởng tích luỹ khối lượng của vịt TC 42 Biểu đồ 3.4 Tiêu tốn thức ăn của vịt TC 55 Biểu đồ 3.5 Số lượng hồng cầu vịt TC qua các lứa tuổi 57 Biểu đồ 3.6 Hàm lượng huyết sắc tố của vịt TC qua các lứa tuổi 58 D Ụ ố hiệu ên đồ thị Trang Đồ thị 3.1 Tỷ lệ hao hụt khối lượng trứng vịt TC qua các tuần ấp 34 Đồ thị 3.2 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối khối lượng của vịt TC 45 qua các giai đoạn Đồ thị 3.3 Tốc độ sinh trưởng tương đối khối lượng của vịt TC 47 qua các giai đoạn Đồ thị 3.4 Tỷ lệ đẻ của vịt TC 62 Đồ thị 3.5 Sản lượng trứng của vịt TC ở 6 tháng đẻ đầu 64 e 1 Ở Ầ 1. Lý do chọn đề tài Chăn nuôi thuỷ cầm, đặc biệt chăn nuôi vịt là nghề chăn nuôi truyền thống lâu đời ở Việt Nam gắn liền với nghề trồng lúa nước. Vịt nuôi nước ta có tổng đàn đứng thứ hai thế giới, chỉ sau Trung Quốc và là một trong mười quốc gia có sản lượng thịt và trứng lớn nhất trên thế giới, được đánh giá là đối tượng vật nuôi có tiềm năng. Ngày nay, chăn nuôi vịt phát triển theo hướng ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, trong đó sử dụng các giống nhập năng suất cao lai với các giống nội nhằm mục đích tạo ra con lai có năng suất vượt trội, chất lượng sản phẩm tốt, phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau ở nước ta.
Vịt TC là giống mới được các nhà khoa học Việt Nam tạo ra, là kết quả lai tạo giữa vịt Cỏ và vịt Triết Giang. Tên gọi TC là tên ghép từ hai chữ cái đầu tiên của vịt Triết Giang và vịt Cỏ. Vịt TC được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chính thức công nhận là giống vật nuôi được phép sản xuất kinh doanh tại Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2015; được Cục Chăn nuôi công nhận là tiến bộ kỹ thuật tại Quyết định số 120/QĐ-CN-GSN ngày 14/6/2011. Vịt TC đã được Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên chuyển giao công nghệ cho Trung tâm giống vật nuôi Bình Định vào tháng 11/2015.
Vịt được nuôi chủ yếu để lấy trứng và cũng là giống vịt có năng suất trứng cao. Ở Bình Định cũng đã có những đề tài nghiên cứu bước đầu để đánh giá khả năng thích nghi của vịt TC nhưng hiện chưa có đề tài nào nghiên cứu đầy đủ và hệ thống về đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của vịt TC nuôi tại Bình Định. e 2 Vì vậy, để góp phần đánh giá toàn diện hơn về con vịt lai này chúng tôi tiến hành đề tài s t ts s v s u t vt u t 2. ục tiêu nghiên cứu - Xác định một số đặc điểm sinh trưởng, khả năng sản xuất của vịt TC nuôi tại Bình Định nhằm trên cơ sở đó đánh giá khả năng thích nghi của chúng trong điều kiện khí hậu và nuôi dưỡng tại tỉnh Bình Định.
- Xác định một số chỉ tiêu sinh lý – sinh hoá máu của vịt TC. Từ đó cung cấp số liệu là cơ sở khoa học cơ bản trong công tác chọn giống. ối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Vịt TC là con lai giữa vịt Triết Giang với vịt Cỏ do Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên lai tạo. - Phạm vi nghiên cứu: Xác định một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất trong điều kiện nghiên cứu tại địa phương Bình Định.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Cung cấp những số liệu về đặc điểm sinh học của vịt TC qua một số giai đoạn tuổi nhằm đánh giá sự sinh trưởng, phát triển và khả năng thích nghi của vịt TC trong điều kiện nuôi tại Bình Định.