Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và chủ trương "quốc gia khởi nghiệp" theo định hướng của Chính phủ đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao tiêu chuẩn chất lượng và sức cạnh tranh cho các sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp truyền thống tại khu vực nông thôn Việt Nam. Trên cơ sở thành công của mô hình "Mỗi xã, phường một sản phẩm" tại tỉnh Quảng Ninh (triển khai từ năm 2013) và Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Mỗi xã một sản phẩm" (OCOP) giai đoạn 2018–2020, các địa phương trên toàn quốc đã đồng loạt triển khai chương trình nhằm tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng.

Tại tỉnh Hà Giang, khảo sát thực tế cho thấy tiềm năng sản phẩm địa phương rất phong phú nhưng việc phát triển còn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Phần lớn sản phẩm được sản xuất thủ công, nhỏ lẻ, bao bì và quy cách đóng gói chưa đáp ứng yêu cầu thương mại hóa.
  • Tỷ lệ sản phẩm tuân thủ đầy đủ quy định pháp lý còn thấp: toàn tỉnh mới có 47 sản phẩm đăng ký hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng (chiếm 32%) và 15 sản phẩm được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ (chiếm 10%).
  • Mạng lưới phân phối và quảng bá còn sơ sài; trên trục du lịch trọng điểm từ Quản Bạ đến Đồng Văn chỉ có 7 điểm trưng bày và bán sản phẩm đạt chuẩn bài bản.

Tại huyện Bắc Quang, thực hiện Kế hoạch số 61/KH-UBND của UBND tỉnh Hà Giang, năm 2019 huyện đã triển khai đánh giá 18 sản phẩm OCOP, trong đó có 12 sản phẩm đạt từ 50 điểm trở lên (3 sản phẩm đạt 4 sao, 8 sản phẩm đạt 3 sao). Sang năm 2020, theo Kế hoạch số 803/KH-UBND và Kế hoạch số 2662/KH-UBND, huyện tiếp tục tổ chức đánh giá 38 sản phẩm (30 sản phẩm mới, 03 sản phẩm nâng sao, 05 sản phẩm thi lại). Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao giá trị cho đặc sản địa phương và hoàn thiện hồ sơ dự thi OCOP năm 2020, đề tài "Khảo sát thực trạng và chuẩn hóa sản phẩm thịt trâu gác bếp Hải Khang theo tiêu chí OCOP tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Khảo sát thực trạng sản phẩm thịt trâu gác bếp trên địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; từ đó đề xuất các giải pháp chuẩn hóa sản phẩm theo Bộ tiêu chí OCOP và thúc đẩy tiến độ triển khai chương trình tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về chuyên môn: Khảo sát thực trạng sản xuất, kinh doanh sản phẩm thịt trâu gác bếp của Hợp tác xã (HTX) Hải Khang; nắm bắt tình hình kinh tế - xã hội tổng quát của huyện Bắc Quang.
    • Về thái độ: Chấp hành nghiêm túc quy chế, thời gian và kỷ luật công tác tại đơn vị thực tập; đảm bảo tính chính xác, kịp thời trong thu thập số liệu.
    • Về kỹ năng: Rèn luyện phương pháp quan sát, kỹ năng phỏng vấn cán bộ chuyên môn, thu thập và xử lý số liệu thực tế, xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng sản xuất, quy trình chế biến, chất lượng sản phẩm thịt trâu gác bếp của HTX Hải Khang và các tiêu chí chuẩn hóa OCOP.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; cơ quan phối hợp thực tập là Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới huyện Bắc Quang và HTX Hải Khang.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và hoạt động thực tập được tiến hành từ ngày 01/02/2020 đến ngày 01/05/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm chuẩn theo các văn bản quản lý nhà nước:

  • Chương trình OCOP: Chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp trọng tâm trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (theo Quyết định số 490/QĐ-TTg).
  • Sản phẩm OCOP: Hàng hóa và dịch vụ có nguồn gốc địa phương hoặc được thuần hóa, dựa trên lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen và tri thức bản địa.
  • Tiêu chí OCOP: Căn cứ pháp lý để đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP theo Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 21/8/2019 và Quyết định sửa đổi số 781/QĐ-TTg ngày 08/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ.

Hệ thống căn cứ pháp lý của nghiên cứu bao gồm 20 văn bản quy phạm và văn bản chỉ đạo điều hành:

STT Số/Ký hiệu văn bản Ngày ban hành Cơ quan ban hành / Trích yếu nội dung
1 76/2015/QH13 19/06/2015 Quốc hội – Luật Tổ chức Chính phủ
2 77/2015/QH13 19/06/2015 Quốc hội – Luật Tổ chức chính quyền địa phương
3 1600/QĐ-TTg 16/08/2016 Thủ tướng Chính phủ – Phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 2016–2020
4 15/2018/NĐ-CP 02/02/2018 Chính phủ – Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
5 490/QĐ-TTg 07/05/2018 Thủ tướng Chính phủ – Phê duyệt Chương trình OCOP giai đoạn 2018–2020
6 500/QĐ-UBND 22/03/2018 UBND tỉnh Hà Giang – Phê duyệt Đề án OCOP tỉnh Hà Giang giai đoạn 2018–2020, định hướng 2030
7 1048/QĐ-TTg 21/08/2019 Thủ tướng Chính phủ – Ban hành Bộ tiêu chí đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
8 803/KH-UBND 26/02/2020 UBND huyện Bắc Quang – Kế hoạch thực hiện Chương trình OCOP huyện Bắc Quang năm 2020
9 2662/KH-UBND 02/06/2020 UBND huyện Bắc Quang – Kế hoạch đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP huyện Bắc Quang năm 2020
10 781/QĐ-TTg 08/06/2020 Thủ tướng Chính phủ – Sửa đổi, bổ sung một số phụ lục Quyết định số 1048/QĐ-TTg

Tác giả tổng quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước:

  • Phong trào OVOP (Nhật Bản): Khởi xướng tại tỉnh Oita cuối thập niên 1970 với 3 nguyên tắc nền tảng: "Từ địa phương tiến ra toàn cầu", "Tự tin - Sáng tạo", và "Tập trung phát triển nguồn nhân lực". Trong giai đoạn 1979–1999, OVOP tạo ra 329 sản phẩm, đạt doanh thu 141 tỷ Yên/năm (khoảng 1,1 tỷ USD).
  • Chương trình OTOP (Thái Lan): Chuyển hóa phong trào thành chương trình quốc gia có sự điều hành trực tiếp từ Chính phủ; phân chia 6 nhóm ngành hàng; xếp hạng sản phẩm từ 1 đến 5 sao theo 4 cấp (A-Best, B-Identity, C-Standard, D-Develop); doanh thu thương mại tăng từ 8 triệu USD (2001) lên hơn 2.600 triệu USD.
  • Kinh nghiệm các địa phương Việt Nam: Mô hình Ban Điều hành và hội chợ thường niên tại Quảng Ninh (doanh số 3 năm đạt 672,296 tỷ đồng với 210 sản phẩm tham gia); kinh nghiệm phân bổ ngân sách 1,487 tỷ đồng và hỗ trợ 37 sản phẩm đạt chuẩn tại Bắc Kạn; định hướng phát triển sản phẩm chủ lực cấp huyện tại Lào Cai.

Các phương pháp nghiên cứu áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp phân tích và kế thừa tài liệu: Thu thập, xử lý các báo cáo thống kê, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hồ sơ pháp lý từ các cơ quan quản lý.
  • Phương pháp quan sát: Khảo sát thực địa quy trình sản xuất, bảo quản, đóng gói của cơ sở chế biến.
  • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thực tế của sản phẩm thịt trâu gác bếp Hải Khang với Bộ tiêu chí OCOP quốc gia.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu nội tại và cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài đối với chủ thể sản xuất.
  • Phương pháp làm sạch và xử lý thông tin: Kiểm tra, phân tổ và chuẩn hóa số liệu thứ cấp thu thập được.
  • Phương pháp tham vấn cán bộ quản lý: Trao đổi chuyên môn với lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT, Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới huyện Bắc Quang.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nội dung phần này luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thực hiện Đề án OCOP tại Việt Nam cũng như tỉnh Hà Giang. Tác giả phân tích các rào cản của nông sản địa phương, nêu rõ mục tiêu chung, hệ thống mục tiêu cụ thể, phạm vi thời gian (tháng 02/2020 đến tháng 05/2020) và địa điểm thực hiện tại Văn phòng điều phối nông thôn mới huyện Bắc Quang. Đồng thời, chương này thiết lập khung 6 phương pháp nghiên cứu làm căn cứ triển khai khóa luận.

Phần 2: Tổng quan

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về phát triển kinh tế nông thôn thông qua mô hình OCOP, làm rõ khái niệm sản phẩm OCOP và tiêu chí phân hạng. Tác giả tổng hợp 20 văn bản pháp lý từ Trung ương đến địa phương tạo hành lang pháp lý cho việc chuẩn hóa sản phẩm. Báo cáo phân tích sâu bài học từ mô hình OVOP Oita (Nhật Bản), OTOP (Thái Lan) và thực tiễn triển khai tại 3 tỉnh Quảng Ninh, Lào Cai, Bắc Kạn, rút ra 6 bài học kinh nghiệm về vai trò chỉ đạo của chính quyền, tổ chức bộ máy, nâng cao nhận thức cộng đồng, liên kết chuỗi giá trị, truyền thông đào tạo và phát huy nội lực bản địa.

Phần 3: Kết quả thực tập

Chương này trình bày dữ liệu khảo sát toàn diện về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Bắc Quang:

  • Điều kiện tự nhiên: Huyện có diện tích tự nhiên 110.564 ha, gồm 23 đơn vị hành chính (21 xã, 2 thị trấn); 19 dân tộc sinh sống (dân tộc Tày chiếm 45,25%, Kinh chiếm 27,20%, Dao chiếm 14,96%, Mông chiếm 4,53%, Nùng chiếm 5,06%). Thổ nhưỡng gồm 5 nhóm đất chính, trong đó đất xám (Acrisols) chiếm 90,8% (97.302,16 ha đất nông nghiệp); lượng mưa trung bình lớn đạt khoảng 4.000 mm/năm (180–200 ngày mưa/năm).
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Tổng thu ngân sách đạt 148,5 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,5%/năm.
  • Quy mô ngành chăn nuôi và nông nghiệp: Đàn trâu toàn huyện có 20.752 con (tiền đề cung cấp nguyên liệu chế biến thịt trâu), đàn bò 933 con, đàn lợn 66.871 con, đàn dê 15.520 con; diện tích cây trồng chính gồm chè 5.948,7 ha, cam quýt 6.061,7 ha, lúa 7.677,9 ha. Huyện có 83 HTX đang hoạt động và 36 mô hình kinh tế tiêu biểu.
  • Thực trạng sản phẩm và chuẩn hóa OCOP: Tác giả đánh giá điều kiện hoạt động của HTX Hải Khang, phân tích các chỉ tiêu sản phẩm thịt trâu gác bếp theo thang điểm phân hạng OCOP, chỉ ra những thuận lợi về nguồn lực bản địa cùng các vướng mắc về hoàn thiện hồ sơ ATTP, ghi nhãn bao bì và truy xuất nguồn gốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực chứng phản ánh thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp và chương trình OCOP tại địa bàn nghiên cứu:

Hạng mục chỉ tiêu Giá trị thống kê tại huyện Bắc Quang
Diện tích tự nhiên toàn huyện 110.564 ha (Đất nông nghiệp: 97.302,16 ha)
Tổng đàn trâu (nguồn nguyên liệu thịt trâu) 20.752 con
Đàn lợn / Đàn dê / Đàn bò 66.871 con / 15.520 con / 933 con
Diện tích cây ăn quả (cam, quýt) 6.061,7 ha (Sản lượng 45.000 tấn, VietGAP 2.000 ha)
Diện tích chè 5.948,7 ha (VietGAP 3.028,6 ha, Hữu cơ 595,7 ha)
Sản phẩm OCOP đạt chuẩn tỉnh năm 2019 12 / 18 sản phẩm (3 sản phẩm 4 sao, 8 sản phẩm 3 sao)
Số lượng sản phẩm đăng ký đánh giá năm 2020 38 sản phẩm (30 sản phẩm mới, 3 nâng sao, 5 thi lại)
Cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp / HTX 315 cơ sở / 83 Hợp tác xã

Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bao gồm:

  1. Chuẩn hóa quy trình sản xuất: Hướng dẫn chủ thể HTX Hải Khang xây dựng quy trình chế biến khép kín, kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP; áp dụng công nghệ hút chân không và cải tiến bao bì nhằm kéo dài thời hạn bảo quản.
  2. Hoàn thiện hồ sơ pháp lý và sở hữu trí tuệ: Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, mã số mã vạch, mã QR code truy xuất nguồn gốc sản phẩm; lập hồ sơ tự công bố chất lượng và kiểm nghiệm định kỳ các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý.
  3. Liên kết vùng nguyên liệu: Xây dựng hợp đồng liên kết tiêu thụ trâu thịt với các hộ chăn nuôi tại các xã có quy mô đàn lớn trong huyện, bảo đảm tính ổn định và an toàn dịch bệnh cho nguồn cung.
  4. Xúc tiến thương mại: Tích cực đưa sản phẩm tham gia các kỳ hội chợ OCOP cấp tỉnh, kết nối vào 7 điểm trưng bày trên tuyến du lịch Cao nguyên đá và mở rộng kênh bán lẻ trực tuyến.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, dữ liệu thống kê tự nhiên – kinh tế – xã hội của huyện Bắc Quang và cung cấp giải pháp ứng dụng trực tiếp hỗ trợ HTX Hải Khang hoàn thiện hồ sơ đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp huyện năm 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian khảo sát thực tập giới hạn trong 3 tháng (từ ngày 01/02/2020 đến ngày 01/05/2020) nên chưa theo dõi được trọn vẹn kết quả chấm điểm chính thức của Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh vào cuối năm.
  • Nguồn số liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp của UBND huyện Bắc Quang, Văn phòng điều phối NTM và phỏng vấn cán bộ quản lý; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu người tiêu dùng về mức độ nhận diện thương hiệu sản phẩm Hải Khang.
  • Chưa có các kết quả phân tích chuyên sâu trong phòng thí nghiệm về thành phần dinh dưỡng và biến đổi vi sinh vật của sản phẩm thịt trâu qua các mốc thời gian bảo quản khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là: Theo dõi quá trình đánh giá phân hạng thực tế theo Quyết định 781/QĐ-TTg, nghiên cứu giải pháp phát triển chuỗi giá trị thịt trâu gác bếp gắn với du lịch trải nghiệm cộng đồng tại địa phương.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành: Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Khuyến nông khi thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về chương trình OCOP.
  • Cán bộ quản lý cấp xã, huyện: Tham khảo danh mục 20 văn bản pháp lý chỉ đạo OCOP và phương pháp tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng đề án OCOP cấp cơ sở.
  • Các Hợp tác xã, hộ kinh doanh nông sản: Tham khảo các bước chuẩn hóa hồ sơ sản phẩm chế biến từ thịt gia súc để tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 3 sao và 4 sao.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là danh mục văn bản quy phạm pháp lý (Phần 2) và bảng số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng kinh tế nông nghiệp, quy mô đàn gia súc huyện Bắc Quang (Phần 3).


Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện tại cơ quan nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và HTX Hải Khang, trong khoảng thời gian từ ngày 01/02/2020 đến ngày 01/05/2020.

2. Thực trạng đăng ký tiêu chuẩn chất lượng và sở hữu trí tuệ của nông sản Hà Giang tại thời điểm nghiên cứu ra sao?
Toàn tỉnh Hà Giang mới chỉ có 47 sản phẩm đăng ký hoặc công bố tiêu chuẩn chất lượng (đạt tỷ lệ 32%) và 15 sản phẩm có đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ (chiếm 10% tổng số sản phẩm hiện có).

3. Quy mô đàn trâu của huyện Bắc Quang đạt bao nhiêu và đóng vai trò gì trong nghiên cứu?
Tổng đàn trâu của huyện Bắc Quang ghi nhận là 20.752 con. Đây là nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào trực tiếp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và chuẩn hóa sản phẩm thịt trâu gác bếp của HTX Hải Khang.

4. Kết quả đánh giá sản phẩm OCOP năm 2019 và kế hoạch năm 2020 của huyện Bắc Quang như thế nào?
Năm 2019, huyện có 12/18 sản phẩm đạt từ 50 điểm trở lên cấp tỉnh (3 sản phẩm 4 sao, 8 sản phẩm 3 sao). Năm 2020, huyện lập kế hoạch đánh giá 38 sản phẩm (30 sản phẩm mới, 03 sản phẩm nâng sao và 05 sản phẩm thi lại).

5. Ba nguyên tắc cốt lõi của phong trào OVOP Nhật Bản được khóa luận phân tích là gì?
Ba nguyên tắc của phong trào OVOP Nhật Bản được nêu trong văn bản gồm: (1) "Từ địa phương tiến ra toàn cầu", (2) "Tự tin - Sáng tạo", và (3) "Tập trung phát triển nguồn nhân lực".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huê đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp, chăn nuôi và chương trình OCOP tại huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2019–2020. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế (OVOP, OTOP) và khung pháp lý gồm 20 văn bản phục vụ chuẩn hóa sản phẩm đặc sản địa phương. Trên cơ sở phân tích điều kiện nguồn nguyên liệu với đàn trâu 20.752 con, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể về quy trình, an toàn thực phẩm, bao bì và xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ sản phẩm thịt trâu gác bếp Hải Khang đạt tiêu chuẩn phân hạng OCOP. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương.