Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam được ghi nhận là một trong những quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới với khoảng 20.000 loài thực vật có mạch trên cạn và dưới nước, trong đó có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao đã được thống kê với xấp xỉ 30% số loài đặc hữu (theo số liệu của Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007). Tuy nhiên, dưới sức ép của quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng với nạn khai thác rừng trái phép, chất lượng và diện tích rừng tự nhiên bị suy thoái nghiêm trọng. Số lượng loài thực vật bị đe dọa tuyệt chủng tăng đáng kể từ 356 loài vào năm 1996 (Sách đỏ Việt Nam, 1996) lên 450 loài vào năm 2008 (Sách đỏ Việt Nam, 2008 và IUCN, 2008). Trong bối cảnh đó, các loài cây thân gỗ lớn quý hiếm ven lưu vực sông Sài Gòn đang đứng trước nguy cơ suy giảm quần thể nghiêm trọng do mất sinh cảnh sống và khai thác gỗ thương mại. Việc điều tra, đánh giá hiện trạng phân bố và cấu trúc quần thể cây gỗ lớn dọc hành lang ven sông từ thượng lưu về hạ lưu là cơ sở dữ liệu cấp thiết để phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và bảo tồn nguồn gen bản địa.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm ba nội dung:

  1. Đánh giá sơ bộ sự phát triển của một số cây trồng bản địa không tập trung để làm cơ sở khuyến khích sự tham gia tự nguyện của cộng đồng.
  2. Đánh giá tính đa dạng và giá trị của hệ thực vật các loài cây gỗ lớn quý hiếm, từ đó đề xuất các phương án bảo tồn các loài cây gỗ lớn quý hiếm ven sông Sài Gòn (đoạn từ Lộc Ninh về Bình Dương).
  3. Làm cơ sở cho các hoạt động trồng cây bản địa và bảo vệ nguồn giống địa phương (cây mẹ).

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm bốn nhiệm vụ cụ thể:

  1. Điều tra, khảo sát và định danh các loài cây gỗ lớn quý hiếm từ khu vực Lộc Ninh (biên giới Việt Nam – Campuchia) về Bình Dương.
  2. Thu thập số liệu và đánh giá tính đa dạng, giá trị sử dụng của các loài cây gỗ tại khu vực điều tra.
  3. Định vị tọa độ của các cá thể cây khảo sát lên hệ thống bản đồ Google Earth.
  4. Đề xuất các biện pháp và chính sách bảo tồn các loài cây gỗ lớn quý hiếm tại khu vực nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các loài cây thân gỗ lớn bản địa, cây quý hiếm và cây gỗ thông thường có giá trị sinh thái, kinh tế và bảo tồn phân bố ở dải đất ven sông Sài Gòn.
  • Phạm vi không gian: Tuyến điều tra trải dài dọc theo dòng sông Sài Gòn từ khu vực huyện Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước) giáp biên giới Campuchia, qua địa phận tỉnh Tây Ninh đến thị xã Bến Cát, huyện Bàu Bàng, huyện Dầu Tiếng và thành phố Thủ Dầu Một (tỉnh Bình Dương), với phạm vi thu thập dữ liệu trong bán kính 2 km tính từ bờ tả ngạn sông Sài Gòn.
  • Phạm vi thời gian: Đồ án hoàn thành vào tháng 07/2018 tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các căn cứ phân loại:

  • Khái niệm về đa dạng sinh học: Kế thừa định nghĩa từ Công ước Đa dạng sinh học (CBD, 1992), Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Việt Nam) và Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) về ba cấp độ đa dạng: đa dạng nguồn gen trong loài, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái.
  • Hệ thống phân loại thảm thực vật và hệ thực vật: Dựa trên khung phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) do Phan Kế Lộc (1985) áp dụng tại Việt Nam; quan điểm sinh thái phát sinh quần thể thực vật của Thái Văn Trừng (1978, 1999); hệ thống tiến hóa thực vật của Armen Takhtajan (1986, 1987); các tài liệu phân loại thực vật của Phạm Hoàng Hộ (1999–2003) và bộ Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005).
  • Định nghĩa và phân loại dạng sống cây gỗ: Sử dụng tiêu chí của Võ Văn Chi (2003) và Trần Văn Con (2008), kết hợp thang dạng sống của Raunkiaer (1943) và tiêu chuẩn phân cấp chiều cao lâm nghiệp (cây gỗ lớn: $H \ge 25\text{ m}$; cây gỗ vừa: $15\text{ m} \le H < 25\text{ m}$; cây gỗ nhỏ: $H \le 15\text{ m}$).
  • Khung pháp lý và phân hạng bảo tồn: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục Đỏ các loài bị đe dọa của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN, 2007).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập và tổng hợp có chọn lọc các tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu, thủy văn, kinh tế - xã hội lưu vực sông Sài Gòn và các công bố khoa học về hệ thực vật rừng Đông Nam Bộ.
  • Phương pháp điều tra thực địa theo tuyến (Transect method): Lập các tuyến điều tra dọc theo dòng sông Sài Gòn trong phạm vi hành lang 2 km bên tả ngạn.
  • Phương pháp đo đếm lâm học và điều tra ngoại nghiệp:
    • Xác định và định danh loài cây quan sát được trên tuyến.
    • Sử dụng máy đo cao Blum-Leiss (Blumbley) để đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$).
    • Dùng thước dây đo chu vi thân tại vị trí 1,3 m ($C_{1,3}$) để tính toán đường kính ngang ngực ($D_{1,3} = C_{1,3} / \pi$).
    • Đo đường kính tán lá ($D_{tán}$) theo hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc.
    • Đánh giá phẩm chất sinh trưởng của cá thể cây theo 3 cấp: Cấp A (sinh trưởng tốt, thân thẳng, không sâu bệnh, tán cân đối), Cấp B (sinh trưởng trung bình), Cấp C (sinh trưởng kém, sâu bệnh, cụt ngọn).
    • Định vị tọa độ địa lý từng cá thể cây bằng máy định vị vệ tinh GPS cầm tay (Garmin GPSMAP 76CSx) và chụp ảnh tư liệu.
  • Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương tại các điểm điều tra nhằm xác định nguồn gốc cây (tự nhiên hay trồng lại), năm trồng và lịch sử phân bố loài ở địa phương.
  • Phương pháp thống kê sinh học và xử lý nội nghiệp: Dùng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, tính toán tần suất xuất hiện, tỷ lệ phần trăm theo họ, loài, phân cấp chiều cao; chuyển đổi tọa độ GPS và số hóa vị trí cây trên bản đồ Google Earth.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Bộ số liệu điều tra trực tiếp từ 854 cá thể cây gỗ được đo đếm, định vị và đánh giá phẩm chất ngoài thực địa dọc tả ngạn sông Sài Gòn.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo hiện trạng môi trường, số liệu thống kê địa lý, thủy văn lưu vực sông Sài Gòn và tài liệu thực vật chí đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC

Chương này tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của lưu vực sông Sài Gòn và bức tranh đa dạng thực vật ở cấp độ toàn cầu và quốc gia:

  • Đặc điểm lưu vực sông Sài Gòn: Sông Sài Gòn bắt nguồn từ Lộc Ninh (tỉnh Bình Phước), chảy qua Tây Ninh, Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh với tổng chiều dài 256 km (đoạn qua TP.HCM dài khoảng 80 km), lưu lượng trung bình $54\text{ m}^3/\text{s}$, độ sâu có vị trí đạt $20\text{ m}$. Địa hình lưu vực nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam với độ dốc trung bình 4,6%, chia thành 4 dạng hình thái: rừng núi (cao nguyên Lâm Viên, Di Linh), trung du (Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh), đồng bằng và vùng phụ cận ven biển. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa chia thành 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau), nhiệt độ trung bình năm đạt $26 - 27^\circ\text{C}$.
  • Đa dạng thực vật thế giới: Trình bày các mốc nghiên cứu phân loại từ Theophraste, Eichler đến thống kê của Lecointre và Guyader (2001) với 233.885 loài Ngọc Lan (Magnoliophyta), 100.800 loài Nấm, 15.000 loài Rêu và 601 loài Thông (Pinophyta). Hệ thống hóa các khung phân loại thảm thực vật của Schimper (1898), Rubel (1935), Maurand (1943) và UNESCO (1973).
  • Đa dạng thực vật Việt Nam: Thống kê theo Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học và Đại học Quốc gia Hà Nội (2010), Việt Nam ghi nhận 13.766 loài thực vật (2.393 loài bậc thấp, 11.373 loài bậc cao có mạch) và danh lục mở rộng lên tới 16.428 loài. Tác giả tổng kết 3 luồng di cư thực vật chính vào Việt Nam theo Thái Văn Trừng (luồng phía Nam từ Malaysia – Indonesia, luồng Tây Bắc từ Vân Nam – Himalaya, luồng Tây và Tây Nam từ Ấn Độ – Myanmar).
  • Vai trò của đa dạng sinh học: Đánh giá các giá trị to lớn về phòng hộ đầu nguồn, chống xói mòn, điều tiết dòng chảy, cung cấp lâm sản, dược liệu và đóng góp vào cơ cấu kinh tế (nông nghiệp đóng góp trên 20% GDP năm 2010).

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương II trình bày cụ thể quy trình tổ chức nghiên cứu và các bước triển khai kỹ thuật:

  • Xác định đối tượng điều tra: Tập trung vào các loài cây thân gỗ lớn bản địa thuộc dải hành lang ven bờ tả ngạn sông Sài Gòn, phân biệt rõ giữa cây mọc tự nhiên lâu năm và cây được trồng phân tán.
  • Quy trình điều tra 3 bước:
    1. Công tác chuẩn bị: Xây dựng bản đồ khu vực nghiên cứu, chuẩn bị vật tư, biểu mẫu điều tra, cài đặt và hiệu chuẩn thiết bị đo (máy định vị GPS Garmin, máy đo cao Blum-Leiss, thước dây, la bàn).
    2. Điều tra ngoại nghiệp: Khảo sát dọc tuyến thực địa trong bán kính 2 km tính từ mép bờ sông; nhận diện loài; đo đếm các chỉ tiêu lâm học ($H_{vn}$, $D_{1,3}$, $D_{tán}$); chấm tọa độ GPS; phỏng vấn người dân bản địa về xuất xứ cây và các loài cây bản địa từng hiện diện trước đây.
    3. Nội nghiệp và xử lý số liệu: Nhập liệu trên Microsoft Excel, phân nhóm công dụng, xác định tình trạng bảo tồn, đối chiếu với Sách đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, liên kết số liệu với tọa độ hiển thị trên bản đồ không gian.

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP BẢO TỒN

Chương III tổng hợp toàn bộ kết quả định lượng thu thập được từ thực địa và đưa ra các giải pháp bảo tồn:

  • Đa dạng thành phần loài: Khảo sát ghi nhận tổng cộng 854 cá thể cây thuộc 18 loài, đại diện cho 11 họ thực vật thân gỗ. Họ Đậu (Fabaceae) có số lượng loài phong phú nhất với 6 loài (chiếm 38,8%), tiếp theo là họ Dầu (Dipterocarpaceae) có 2 loài (chiếm 11,1%). Các họ còn lại gồm Cám (Chrysobalanaceae), Vang (Caesalpiniaceae), Xoan (Meliaceae), Tếch (Verbenaceae), Phi lao (Casuarinaceae), Tử vi (Lythraceae), Đước (Rhizophoraceae), Trôm (Sterculiaceae) và Kơ nia (Irvingiaceae), mỗi họ có 1 loài (chiếm 44,4% tổng số họ).
  • Phân bố không gian: Số lượng cá thể phân bố không đồng đều giữa các đoạn sông. Khu vực Lộc Ninh – Bình Long ghi nhận mật độ cao nhất với 590 cây, tiếp theo là Bàu Bàng – Hớn Quản (khu vực Viện Cao su Việt Nam) với 133 cây, Dầu Tiếng – Thủ Dầu Một có 105 cây và thấp nhất là khu vực Bến Cát với 26 cây.
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ thực vật Dầu Tiếng - Thủ Dầu Một Bến Cát - Bình Dương Bàu Bàng - Hớn Quản Lộc Ninh - Bình Long Tổng số cây Tỷ lệ (%)
1 Sao đen Hopea odorata Roxb Dipterocarpaceae 28 17 3 5 53 6,2%
2 Cám Parinari annamensis (Hance) J. Chrysobalanaceae 4 0 0 0 4 0,5%
3 Gõ mật Sindora cochinchinensis Baill Caesalpiniaceae 8 5 7 2 22 2,6%
4 Xà cừ Khaya senegalensis Meliaceae 2 0 8 0 10 1,2%
5 Dầu (Dầu rái, đọt tím) Dipterocarpus alatus Roxb Dipterocarpaceae 15 2 73 381 471 55,2%
6 Tếch Tectona grandis Verbenaceae 1 0 0 0 1 0,1%
7 Phi lao Casuarina equisetifolia Casuarinaceae 2 0 0 0 2 0,2%
8 Bằng lăng ổi Lagerstroemia calyculata Baill Lythraceae 2 0 2 43 47 5,5%
9 Me tây Samanea saman Fabaceae 21 0 0 0 21 2,5%
10 Giáng hương Pterocarpus macrocarpus Fabaceae 20 0 0 150 170 20,0%
11 Trắc Dalbergia cochinchinensis Baill Fabaceae 1 1 2 9 13 1,5%
12 Đước cạn Rhizophoraceae Rhizophoraceae 1 0 0 0 1 0,1%
13 Trôm Sterculia foetida Sterculiaceae 0 1 0 0 1 0,1%
14 Kơ nia Irvingia malayana Irvingiaceae 0 0 28 0 28 3,3%
15 Osaka VN Erythrina fusca Fabaceae 0 0 2 0 2 0,2%
16 Điệp phèo heo Enterolobium cyclocarpum Fabaceae 0 0 3 0 3 0,4%
17 Cây Sưa Dalbergia tonkinensis Prain Fabaceae 0 0 1 0 1 0,1%
18 Căm xe Xylia xylocarpa Fabaceae 0 0 4 0 4 0,5%
Tổng 105 26 133 590 854 100%
  • Cấu trúc sinh trưởng và phẩm chất:
    • Phân cấp chiều cao: Cây gỗ lớn ($\ge 25\text{ m}$) có 73 cây (chiếm 8,55%); Cây gỗ vừa ($15 - 25\text{ m}$) có 746 cây (chiếm 87,35%); Cây gỗ nhỏ ($\le 15\text{ m}$) có 35 cây (chiếm 4,10%).
    • Hầu hết các cây khảo sát đều đạt phẩm chất A (thân cân đối, không sâu bệnh, tán xòe đều cả hai hướng Đông – Tây và Nam – Bắc).
    • Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc tự nhiên chiếm đa số (chủ yếu hình thành trước năm 1990 với chiều cao trên 20 m), trong khi cây trồng phân tán tập trung từ sau giai đoạn 1990–1992.
  • Đa dạng giá trị sử dụng:
    • Nhóm làm thuốc: 9 loài (chiếm 50,0%) gồm Dầu rái, Sao đen, Phi lao, Giáng hương, Đước cạn, Trôm, Kơ nia, Osaka VN và Tếch.
    • Nhóm làm cảnh, bóng mát: 6 loài (chiếm 33,3%) gồm Dầu rái, Bằng lăng ổi, Me tây, Giáng hương, Osaka VN, Điệp phèo heo.
    • Nhóm làm thực phẩm: 1 loài (chiếm 5,5%) là cây Cám (hạt và vỏ quả ăn được, vỏ làm hương thắp).
    • Nhóm cho gỗ có giá trị kinh tế: 9 loài (chiếm 50,0%) gồm Sao đen, Gõ mật, Xà cừ, Dầu rái, Tếch, Trắc, Giáng hương, Bằng lăng ổi, Điệp phèo heo.
  • Giá trị bảo tồn: Phát hiện 5 loài cây gỗ quý hiếm được bảo vệ theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Sách đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN: Sao đen (Hopea odorata - cấp VU), Gõ mật (Sindora cochinchinensis), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Dầu rái (Dipterocarpus alatus) và Trắc (Dalbergia cochinchinensis).
  • Các biện pháp bảo tồn:
    • Bảo tồn nội vi (In-situ): Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các cá thể cây cổ thụ ven sông, giữ lại làm cây mẹ lấy giống; kết hợp bảo tồn sinh cảnh dải rừng phòng hộ ven bờ tả ngạn.
    • Bảo tồn ngoại vi (Ex-situ): Thu thập hạt giống từ các cây mẹ sinh trưởng tốt, tổ chức gieo ươm nhân giống cây bản địa để trồng bổ sung vào công viên, trường học, rừng phòng hộ và cảnh quan ven sông.
    • Chính sách hỗ trợ: Đa dạng hóa nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước và các quỹ bảo vệ môi trường; đẩy mạnh giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư sinh sống ven sông Sài Gòn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Thiết lập bộ dữ liệu điều tra thực địa gồm 854 cá thể cây gỗ thuộc 18 loài và 11 họ phân bố trong dải hành lang 2 km bên tả ngạn sông Sài Gòn.
  • Xác định loài Dầu rái (Dipterocarpus alatus) chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng cá thể (471 cây, chiếm 55,2%), tiếp theo là Giáng hương (170 cây, chiếm 20,0%) và Sao đen (53 cây, chiếm 6,2%).
  • Ghi nhận và định vị tọa độ của 5 loài cây gỗ quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam và Nghị định 32/2006/NĐ-CP (Sao đen, Gõ mật, Giáng hương, Dầu, Trắc).
  • Xác định tỷ lệ phân cấp cấu trúc kích thước với 746 cây gỗ vừa (chiếm 87,35%), 73 cây gỗ lớn (chiếm 8,55%) và 35 cây gỗ nhỏ (chiếm 4,10%), phần lớn cá thể đạt phẩm chất lâm học loại A.
  • Số hóa thành công bản đồ tọa độ phân bố từng cá thể cây trên ứng dụng Google Earth phục vụ quản lý trực quan.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Thực hiện kết hợp song song hai hình thức bảo tồn: bảo tồn nguyên vị (in-situ) đối với các cây mẹ lâu năm và bảo tồn chuyển vị (ex-situ) thông qua việc thu hái nguồn gen để nhân giống cây con bản địa.
  • Ban hành chính sách khuyến khích cộng đồng địa phương bảo vệ cây gỗ lớn ven sông, kết hợp phân bổ nguồn tài chính công và các chương trình giáo dục môi trường tại địa phương.

Đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp dẫn liệu thực tế có tọa độ GPS chính xác và thông số lâm học cụ thể về hiện trạng cây gỗ lớn quý hiếm dọc lưu vực sông Sài Gòn từ Lộc Ninh về Bình Dương, bù đắp cho sự thiếu hụt các dữ liệu điều tra chi tiết cấp địa phương tại dải hành lang ven sông này.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung ở dải đất hành lang bên tả ngạn sông Sài Gòn trong phạm vi bán kính 2 km, chưa tiến hành điều tra đối chứng dải bờ hữu ngạn (thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh).
  • Nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích đặc điểm thổ nhưỡng chi tiết tại từng điểm xuất hiện cây và chưa đo đạc động thái sinh trưởng qua các năm liên tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ bờ hữu ngạn sông Sài Gòn và các nhánh sông phụ lưu để có bức tranh toàn diện cho toàn lưu vực.
  • Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về khả năng tái sinh tự nhiên, đa dạng di truyền nguồn gen của 5 loài cây quý hiếm đã ghi nhận để phục vụ công tác nhân giống và phục hồi hệ sinh thái rừng ven sông.

Giá trị tham khảo

Đối tượng hưởng lợi từ tài liệu:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên thuộc các chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Lâm nghiệp, Quản lý Tài nguyên rừng và Sinh học Ứng dụng.
  • Cán bộ quản lý môi trường, Chi cục Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh và TP. Hồ Chí Minh trong công tác quy hoạch dải cây xanh ven sông và bảo tồn nguồn gen bản địa.

Nội dung tham khảo giá trị nhất:

  • Phương pháp luận kết hợp điều tra ngoại nghiệp lâm học truyền thống với định vị GPS và hiển thị trực quan trên bản đồ không gian Google Earth.
  • Bộ số liệu điều tra định lượng chi tiết về kích thước ($H_{vn}$, $D_{1,3}$, $D_{tán}$), phẩm chất và phân nhóm 4 giá trị sử dụng của 18 loài cây gỗ ven sông Sài Gòn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đoạn sông nào dọc tuyến điều tra có số lượng cá thể cây gỗ lớn tập trung nhiều nhất?
Khu vực Lộc Ninh – Bình Long (tỉnh Bình Phước) ghi nhận số lượng cây gỗ nhiều nhất với 590 cây trên tổng số 854 cây điều tra (chiếm tỷ lệ 69,09%), trong đó tập trung mật độ cao của loài Dầu rái (381 cây) và Giáng hương (150 cây).

2. Loài cây gỗ nào chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng cá thể trong toàn bộ cuộc khảo sát?
Cây Dầu (Dipterocarpus alatus Roxb) là loài chiếm số lượng lớn nhất với 471 cây (chiếm 55,2% tổng số cây khảo sát), bao gồm khoảng 200 cây gỗ lớn lâu năm và các cây con mới được trồng phân tán.

3. Có bao nhiêu loài cây gỗ thuộc danh mục nguy cấp, quý hiếm được ghi nhận trong nghiên cứu?
Nghiên cứu ghi nhận 5 loài cây gỗ quý hiếm được đưa vào Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP, bao gồm: Sao đen (Hopea odorata), Gõ mật (Sindora cochinchinensis), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Dầu rái (Dipterocarpus alatus) và Trắc (Dalbergia cochinchinensis).

4. Cơ cấu phân cấp chiều cao của các cây gỗ điều tra được ghi nhận như thế nào?
Trong tổng số 854 cây khảo sát:

  • Nhóm cây gỗ vừa ($15\text{ m} \le H < 25\text{ m}$) chiếm tỷ lệ áp đảo với 746 cây (87,35%).
  • Nhóm cây gỗ lớn ($H \ge 25\text{ m}$) có 73 cây (8,55%).
  • Nhóm cây gỗ nhỏ ($H \le 15\text{ m}$) có 35 cây (4,10%).

5. Các công cụ và thiết bị đo đạc nào đã được sử dụng trong công tác điều tra thực địa?
Tác giả đã sử dụng máy đo cao Blum-Leiss để đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), thước dây để đo chu vi thân tại vị trí 1,3 m ($C_{1,3}$), la bàn và máy định vị vệ tinh GPS Garmin GPSMAP 76CSx để xác định tọa độ không gian, sau đó tích hợp dữ liệu vào phần mềm Microsoft Excel và bản đồ Google Earth.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Anh Thư đã hoàn thành việc điều tra, kiểm đếm và định danh 854 cá thể cây gỗ thuộc 18 loài và 11 họ thực vật tại dải đất hành lang 2 km bên tả ngạn sông Sài Gòn từ Lộc Ninh về Thủ Dầu Một. Kết quả khảo sát đã xác định được sự chiếm ưu thế của họ Đậu và họ Dầu, đồng thời ghi nhận sự hiện diện của 5 loài cây gỗ quý hiếm có giá trị bảo tồn cao trong Sách đỏ và các quy định pháp luật hiện hành. Công trình đã số hóa thành công tọa độ phân bố của các cá thể cây lên hệ thống bản đồ số, tạo lập cơ sở dữ liệu thực địa quan trọng phục vụ cho việc hoạch định các giải pháp bảo tồn nội vi, ngoại vi và quy hoạch phát triển bền vững dải cây xanh ven sông Sài Gòn.