Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất cây ăn quả trọng điểm của Việt Nam, với diện tích trồng cam quýt đạt khoảng 35.000 ha, chiếm 57,86% diện tích cây có múi của cả nước. Trong các loài thuộc chi Citrus (họ Rutaceae), Cam sành (Citrus nobilis Lour.) là giống cây có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, chứa hàm lượng lớn vitamin C, flavonoid, carotenoid và các hợp chất chống oxy hóa. Tuy nhiên, tình hình biến đổi khí hậu cùng hiện tượng xâm nhập mặn bất thường tại ĐBSCL (đặc biệt là các đợt mặn lịch sử năm 2011 và 2016) đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp. Cây có múi rất mẫn cảm với đất mặn, trong đó ion $\text{Cl}^-$ và $\text{Na}^+$ gây độc tế bào, làm giảm áp suất thẩm thấu, cản trở hấp thu nước và khoáng chất, ngừng tổng hợp cytokinin, phá hủy lục lạp và làm suy giảm nghiêm trọng cường độ quang hợp.

Axit gibberellic ($\text{GA}_3$) là chất điều hòa sinh trưởng thực vật có khả năng kích thích kéo dài tế bào, thúc đẩy tăng trưởng chồi, điều hòa áp suất thẩm thấu, tích lũy chất bảo vệ (như proline), kích hoạt enzyme chống oxy hóa và giảm thiểu tác hại của stress oxy hóa do độ mặn gây ra. Đề tài được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc ứng dụng $\text{GA}_3$ để nâng cao khả năng chống chịu stress mặn của cây Cam sành giai đoạn cây con.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật $\text{GA}_3$ đến sự sinh trưởng của cây Cam sành (Citrus nobilis Lour.) in vitro mọc từ hạt khi bị stress mặn.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khảo sát ảnh hưởng của $\text{NaClO}$ và $\text{HgCl}_2$ ở các nồng độ và thời gian khác nhau đến khả năng khử trùng hạt giống Cam sành (Citrus nobilis Lour.).
  2. Khảo sát ảnh hưởng của stress mặn ($\text{NaCl}$) lên sự sinh trưởng của cây Cam sành (Citrus nobilis Lour.) in vitro qua các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa, giải phẫu; xác định nồng độ muối ảnh hưởng lên sự sinh trưởng của cây nhiều nhất.
  3. Khảo sát ảnh hưởng của $\text{GA}_3$ lên sự sinh trưởng của cây Cam sành (Citrus nobilis Lour.) in vitro trong điều kiện stress mặn qua các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa, giải phẫu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Cây Cam sành (Citrus nobilis Lour.) nuôi cấy in vitro được nảy mầm từ hạt trong điều kiện stress mặn.
  • Phạm vi: Khảo sát tác động của $\text{GA}_3$ ở các nồng độ khác nhau lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lý, sinh hóa và cấu trúc giải phẫu của cây Cam sành nuôi cấy in vitro trong điều kiện xử lý $\text{NaCl}$.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2023 đến tháng 04/2024.
  • Địa điểm: Phòng thí nghiệm Phương pháp dạy học - Sinh lý thực vật (Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh) và Phòng thí nghiệm Sinh lý thực vật (Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và đối tượng sinh học

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về sinh thái - sinh lý học thực vật, cơ chế stress mặn và nguyên lý nuôi cấy mô tế bào thực vật:

  • Đặc điểm sinh học cây Cam sành: Loài lai tự nhiên giữa Citrus reticulata và Citrus sinensis, thuộc chi Citrus, họ Rutaceae. Rễ cọc mọc nông, mẫn cảm với tình trạng thiếu oxy và nồng độ muối cao ($\text{NaCl} < 1,5\text{ g/L}$).
  • Cơ chế stress mặn: Bao gồm stress thẩm thấu (giảm thế nước, hạn sinh lý) và stress ion (tích tụ quá mức $\text{Na}^+$ và $\text{Cl}^-$ gây rối loạn trao đổi chất, tăng tích lũy axit abscisic - ABA, đóng khí khổng, tạo các gốc oxy phản ứng ROS). Cây đáp ứng qua con đường điều hòa quá nhạy cảm với muối (con đường SOS), cơ chế bơm đối vận $\text{Na}^+/\text{H}^+$ và tích lũy proline để cân bằng nội môi.
  • Vai trò của $\text{GA}_3$: Kích thích phân chia và giãn dài tế bào, thúc đẩy tổng hợp enzyme thủy phân tinh bột khi nảy mầm, hạn chế tích lũy ethylene bất lợi, bảo vệ sắc tố quang hợp và điều hòa áp suất thẩm thấu.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Vật liệu nghiên cứu: Hạt lấy từ quả Cam sành thu mua tại vườn cam thuộc xã Đông Thành, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
  • Đánh giá sức sống hạt: Rạch vỏ, ngâm nước 24 giờ để đánh thức phôi, bóc vỏ áo và ngâm trong dung dịch carmin indigo 0,2%. Phôi sống không bắt màu thuốc nhuộm. Lặp lại 4 lần, mỗi lần 30 hạt.
  • Quy trình khử trùng hạt: Rửa sạch xà phòng loãng 1% (10 phút), xả nước chảy 10 phút, tráng nước cất vô trùng 4–6 lần. Khử trùng trong tủ cấy với dung dịch $\text{NaClO}$ (25%, 50% trong 1, 3, 5 phút) hoặc $\text{HgCl}_2$ (0,1% trong 1, 3, 5 phút). Cấy hạt vào ống nghiệm chứa 10 mL môi trường MS (Murashige and Skoog).
  • Bố trí thí nghiệm stress mặn và xử lý $\text{GA}_3$:
    • Khảo sát mặn: Hạt sau khử trùng cấy trên môi trường MS bổ sung $\text{NaCl}$ ở các nồng độ 1 g/L, 3 g/L, 5 g/L, 7 g/L, 9 g/L (mỗi nghiệm thức 10 ống nghiệm, lặp lại 3 lần).
    • Khảo sát $\text{GA}_3$: Cấy trên môi trường MS chứa nồng độ $\text{NaCl}$ chọn lọc kết hợp bổ sung $\text{GA}_3$ ngoại sinh (Merck, Đức) ở các nồng độ khác nhau.
    • Điều kiện nuôi cấy: Cường độ chiếu sáng $2500 \pm 500\text{ lux}$, quang chu kỳ 12 giờ sáng/ngày, độ ẩm $60% \pm 5%$, nhiệt độ $28^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$.
  • Phương pháp theo dõi và thu thập chỉ tiêu:
    • Chỉ tiêu hình thái: Đo chiều cao cây (cm), đếm số lá, số rễ, đo chiều dài rễ lớn nhất (cm) tại các mốc 20, 40, 60 ngày. Tính diện tích lá theo công thức: $\text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \text{Hệ số hiệu chỉnh}$.
    • Sinh khối: Xác định sinh khối tươi (SKT) bằng cân phân tích ngay khi thu mẫu; sấy ở $90^\circ\text{C}$ trong 15 phút, sau đó sấy khô kiệt ở $70^\circ\text{C}$ để xác định sinh khối khô (SKK).
    • Cường độ quang hợp: Cắt phiến lá ($< 10\text{ cm}^2$), đặt vào buồng đo LD2 (Hansatech, Anh) ở $27 \pm 0,2^\circ\text{C}$, chiếu đèn LED trắng cường độ $150\ \mu\text{mol}/\text{m}^2/\text{giây}$, xác định biến thiên lượng oxy qua điện cực oxy trong khoảng từ phút thứ 4 đến 7 (đơn vị: $\mu\text{mol O}_2/\text{dm}^2/\text{giờ}$).
    • Định lượng proline: Nghiền 1 g mẫu trong 5 mL ethanol 70%, ly tâm 6000 vòng/phút trong 15 phút. Lấy 1 mL dịch chiết phản ứng với 2 mL hỗn hợp gồm ninhydrin 1%, axit acetic 60% và ethanol 20%, đun cách thủy $95^\circ\text{C}$ trong 20 phút. Đo mật độ quang ở bước sóng $\lambda = 520\text{ nm}$ và tính toán dựa trên đường chuẩn proline ($10 - 100\text{ mM}$).
    • Giải phẫu mô học: Cắt ngang phiến lá và rễ bằng tay sau 60 ngày nuôi cấy. Tẩy nội chất bằng Javel (20 phút), trung hòa bằng axit acetic 1% (5 phút), nhuộm kép bằng carmin phèn (30 phút) và dung dịch xanh methylene loãng 0,5% (3 giây), quan sát cấu trúc vi phẫu dưới kính hiển vi quang học.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 for Windows; kiểm định sự khác biệt giữa các nghiệm thức ở mức ý nghĩa $p < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng xâm nhập mặn tại vùng chuyên canh cây có múi ĐBSCL, cơ sở sinh học của cây Cam sành và tiềm năng của $\text{GA}_3$. Xác định rõ ràng mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng thực vật và phạm vi giới hạn trong điều kiện nuôi cấy mô in vitro.

Chương 1. Tổng quan

Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học liên quan:

  • Phân loại học, nguồn gốc, vùng phân bố, đặc điểm hình thái rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt và giá trị dinh dưỡng, dược liệu của giống Cam sành (Citrus nobilis Lour.).
  • Phân tích cơ chế gây hại của stress mặn: stress thẩm thấu, stress ion ($\text{Cl}^-$, $\text{Na}^+$), hiện tượng hạn sinh lý, tăng nồng độ ABA, ức chế quang hợp và phá hủy cấu trúc tế bào; tổng hợp các cơ chế chống chịu tự nhiên (tích lũy proline, hình thành mô khí aerenchyma, bơm ion SOS).
  • Vai trò sinh lý của $\text{GA}_3$ trong việc kích thích nảy mầm, kéo dài tế bào, cải thiện hàm lượng diệp lục và giảm tác động bất lợi của mặn.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trên cây có múi và cây trồng khác trên thế giới (Khalil et al., 2011; Balal et al., 2011; Hussain et al., 2012; Martinez-Cuenca et al., 2021; Khalid et al., 2022) và tại Việt Nam (Lê Văn Hòa et al., 2010, 2012; Lê Hồng Giang et al., 2014, 2016; Huỳnh Chí Hiếu et al., 2018; Trần Thanh Thắng et al., 2018; Lương Thị Lệ Thơ & Đinh Thị Bích Thủy, 2023).

Chương 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết địa điểm thu mẫu quả cam sành tại Vĩnh Long, hóa chất, thiết bị nuôi cấy và đo lường sinh lý - sinh hóa. Thiết lập quy trình chi tiết cho từng nội dung: thử sức sống hạt với carmin indigo; bố trí thí nghiệm khử trùng hạt bằng $\text{NaClO}$ và $\text{HgCl}_2$; bố trí thí nghiệm xử lý mặn $\text{NaCl}$ và bổ sung $\text{GA}_3$ trên môi trường MS; chi tiết các bước đo quang hợp qua buồng đo LD2 Hansatech, ly trích - so màu định lượng proline và quy trình nhuộm kép vi phẫu giải phẫu học thực vật.

Chương 3. Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu được:

  1. Đánh giá sức sống hạt: Toàn bộ phôi và nội nhũ hạt Cam sành sau khi ngâm carmin indigo 0,2% đều không bắt màu, xác nhận tỷ lệ sống của hạt đạt 100%.
  2. Khảo sát hiệu quả khử trùng hạt giống:
    • Với $\text{NaClO}$: Nồng độ 25% cho tỷ lệ mẫu sống thấp ($36,67% - 56,67%$). Nồng độ 50% trong 3 phút (NT5) đạt kết quả tốt nhất trong nhóm với tỷ lệ sống 83,33%, tỷ lệ chết 16,67%. Nếu kéo dài thời gian lên 5 phút (NT6), tỷ lệ chết tăng lên 70,00% do độc tính của hóa chất tẩy.
    • Với $\text{HgCl}_2$: Hiệu quả khử trùng tăng theo thời gian tác động. Nghiệm thức 9 ($\text{HgCl}_2$ 0,1% trong 5 phút) cho kết quả tối ưu nhất toàn diện với tỷ lệ sống đạt 96,67% và tỷ lệ chết chỉ 3,33%, cây con nảy mầm và sinh trưởng khỏe mạnh.
Nghiệm thức Dung dịch khử trùng Nồng độ (%) Thời gian (phút) Tỉ lệ mẫu sống (%) Tỉ lệ mẫu chết (%)
ĐC Không xử lý 0 0 $0,00 \pm 0,00^\text{a}$ $100,00 \pm 0,00^\text{f}$
NT1 $\text{NaClO}$ 25 1 $43,33 \pm 0,51^\text{c}$ $56,67 \pm 0,51^\text{d}$
NT2 $\text{NaClO}$ 25 3 $56,67 \pm 0,50^\text{d}$ $43,33 \pm 0,50^\text{c}$
NT3 $\text{NaClO}$ 25 5 $36,67 \pm 0,49^\text{b}$ $63,33 \pm 0,49^\text{e}$
NT4 $\text{NaClO}$ 50 1 $53,33 \pm 0,51^\text{cd}$ $46,67 \pm 0,51^\text{cd}$
NT5 $\text{NaClO}$ 50 3 $83,33 \pm 0,38^\text{e}$ $16,67 \pm 0,38^\text{b}$
NT6 $\text{NaClO}$ 50 5 $30,00 \pm 0,47^\text{b}$ $70,00 \pm 0,47^\text{e}$
NT7 $\text{HgCl}_2$ 0,1 1 $50,00 \pm 0,51^\text{c}$ $50,00 \pm 0,51^\text{d}$
NT8 $\text{HgCl}_2$ 0,1 3 $56,67 \pm 0,50^\text{d}$ $43,33 \pm 0,50^\text{c}$
NT9 $\text{HgCl}_2$ 0,1 5 $96,67 \pm 0,18^\text{f}$ $3,33 \pm 0,18^\text{a}$
  1. Ảnh hưởng của $\text{NaCl}$ đến khả năng nảy mầm và sinh trưởng: Khi tăng nồng độ $\text{NaCl}$ (từ 1 g/L đến 9 g/L), khả năng nảy mầm, chiều cao cây, số lá, chiều dài lá, diện tích lá, số rễ, chiều dài rễ, sinh khối tươi và sinh khối khô đều suy giảm tỷ lệ nghịch với độ mặn. Cường độ quang hợp giảm mạnh, trong khi hàm lượng proline tăng vọt nhằm đáp ứng với stress mặn. Cấu trúc mô lá và rễ bị biến đổi giải phẫu (thu hẹp kích thước tế bào, suy thoái lục lạp).
  2. Ảnh hưởng của $\text{GA}_3$ đến sự phục hồi của cây trong điều kiện mặn: Bổ sung $\text{GA}_3$ ngoại sinh vào môi trường mặn giúp cải thiện rõ rệt tỷ lệ nảy mầm, phục hồi chiều cao thân, kích thích phát triển diện tích lá và chiều dài rễ; gia tăng cường độ quang hợp và điều hòa lượng proline tích lũy; bảo toàn tính toàn vẹn cấu trúc mô giải phẫu của lá và rễ cây Cam sành.

Chương 4. Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các kết luận khoa học rút ra từ thực nghiệm và đưa ra các kiến nghị về việc áp dụng quy trình xử lý $\text{GA}_3$ trong việc ươm tạo giống và mở rộng nghiên cứu sang điều kiện thực địa.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác định sức sống ban đầu của lô hạt giống Cam sành đạt tỷ lệ phôi sống tuyệt đối 100% qua phương pháp nhuộm carmin indigo 0,2%.
  • Thiết lập quy trình khử trùng hạt Cam sành tối ưu cho nuôi cấy in vitro: Xử lý bằng dung dịch $\text{HgCl}_2$ 0,1% trong thời gian 5 phút (NT9) mang lại hiệu quả cao nhất với tỷ lệ mẫu sống đạt $96,67 \pm 0,18%$ và tỷ lệ mẫu chết chỉ $3,33 \pm 0,18%$, vượt trội hoàn toàn so với chất khử trùng $\text{NaClO}$ (nghiệm thức $\text{NaClO}$ 50% trong 3 phút chỉ đạt tỷ lệ sống $83,33%$).
  • Đánh giá định lượng toàn diện tác động ức chế của stress mặn $\text{NaCl}$ lên cây Cam sành in vitro: Mặn làm giảm nảy mầm, hạn chế sinh trưởng chồi và rễ, giảm tích lũy sinh khối tươi và sinh khối khô, suy giảm cường độ quang hợp và kích thích tích lũy nồng độ proline nội sinh.
  • Chứng minh vai trò của $\text{GA}_3$ ngoại sinh trong việc giảm thiểu tác hại của mặn: $\text{GA}_3$ thúc đẩy tái thiết lập cân bằng sinh trưởng, kích thích tăng trưởng chiều cao, diện tích lá, phục hồi chức năng quang hợp và duy trì cấu trúc tế bào mô lá, rễ.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp dẫn liệu khoa học thực nghiệm có hệ thống đầu tiên về ảnh hưởng đồng thời của stress mặn ($\text{NaCl}$) và chất điều hòa sinh trưởng $\text{GA}_3$ trên đối tượng cây Cam sành (Citrus nobilis Lour.) nuôi cấy in vitro.
  • Hoàn thiện quy trình khử trùng hạt Cam sành vô trùng phục vụ nhân giống mô tế bào thực vật.
  • Đóng góp cơ sở lý luận và thông số thực nghiệm cho các nghiên cứu ứng dụng chất điều hòa sinh trưởng nhằm cải thiện tính chống chịu mặn cho cây có múi tại các vùng canh tác bị nhiễm mặn ở ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện hoàn toàn trong phạm vi phòng thí nghiệm trên môi trường nhân tạo in vitro, giới hạn ở giai đoạn cây mầm non (theo dõi đến 60 ngày tuổi); chưa đánh giá tác động ở giai đoạn cây con chuyển ra vườn ươm (giai đoạn ex vitro) hay cây trưởng thành ngoài đồng ruộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi khả năng thích nghi và sinh trưởng của cây Cam sành xử lý $\text{GA}_3$ khi thuần hóa ngoài vườn ươm; mở rộng khảo sát phối hợp giữa $\text{GA}_3$ với các chất điều hòa sinh trưởng khác (như cytokinin, brassinosteroid) hoặc các nguyên tố khoáng (như canxi) nhằm hoàn thiện quy trình canh tác chống mặn thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Sư phạm Sinh học, Sinh học thực nghiệm, Công nghệ Sinh học thực vật và Khoa học Cây trồng.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm giống cây trồng, phòng thí nghiệm nuôi cấy mô tế bào thực vật.
  • Các phần có giá trị thực tiễn nổi bật: Quy trình khử trùng hạt cây có múi bằng $\text{HgCl}_2$ và $\text{NaClO}$; phương pháp đo cường độ quang hợp bằng hệ thống buồng đo Hansatech LD2; quy trình định lượng proline bằng phản ứng màu ninhydrin và kỹ thuật nhuộm kép carmin phèn - xanh methylene quan sát vi phẫu thực vật.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn mẫu hạt giống Cam sành trong khóa luận được thu thập từ đâu?
Mẫu hạt được thu từ quả Cam sành mua trực tiếp tại vườn cam của ông Trần Văn Sa, địa chỉ tại số 1554, ấp Hóa Thành 1, xã Đông Thành, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

2. Phương pháp nào được tác giả sử dụng để xác định tỷ lệ sống của hạt giống trước khi nuôi cấy?
Tác giả sử dụng phương pháp nhuộm carmin indigo 0,2% sau khi đã rạch vỏ và ngâm nước 24 giờ để đánh thức phôi. Carmin indigo là thuốc nhuộm chỉ xâm nhập vào mô chết; sau 2 giờ quan sát, cả phôi và nội nhũ hạt đều không bắt màu, chứng minh tỷ lệ sống của hạt đạt 100%.

3. Nghiệm thức khử trùng nào mang lại hiệu quả cao nhất cho hạt Cam sành in vitro?
Nghiệm thức 9 sử dụng dung dịch $\text{HgCl}_2$ 0,1% trong thời gian 5 phút cho kết quả tối ưu nhất với tỷ lệ mẫu sống đạt 96,67% và tỷ lệ mẫu chết chỉ 3,33%, vượt trội so với nghiệm thức khử trùng tốt nhất của $\text{NaClO}$ (nồng độ 50% trong 3 phút chỉ đạt 83,33% mẫu sống).

4. Thiết bị và nguyên lý nào được dùng để đo cường độ quang hợp của lá cây Cam sành trong nghiên cứu?
Cường độ quang hợp được đo bằng buồng đo LD2 (Hansatech, Anh) ở nhiệt độ $27 \pm 0,2^\circ\text{C}$ với nguồn sáng đèn LED trắng cường độ $150\ \mu\text{mol}/\text{m}^2/\text{giây}$. Thiết bị đo lường sự trao đổi khí thông qua điện cực oxy dựa trên sự biến thiên lượng oxy sinh ra trong khoảng thời gian từ phút thứ 4 đến phút thứ 7, đơn vị tính là $\mu\text{mol O}_2/\text{dm}^2/\text{giờ}$.

5. Vì sao nồng độ NaClO 50% trong 5 phút lại làm giảm tỷ lệ mẫu sống của hạt Cam sành?
Dung dịch $\text{NaClO}$ có tính oxy hóa mạnh đối với axit amin và axit nucleic. Khi sử dụng ở nồng độ cao (50%) kết hợp thời gian tiếp xúc kéo dài (5 phút), chất khử trùng ngấm sâu vào bên trong phôi hạt gây độc tế bào, khiến tỷ lệ mẫu chết tăng cao lên tới 70,00% (ở NT6).


Kết luận

Khóa luận đã xác định được quy trình khử trùng tối ưu cho hạt giống Cam sành (Citrus nobilis Lour.) in vitro bằng dung dịch $\text{HgCl}_2$ 0,1% trong thời gian 5 phút với tỷ lệ sống đạt 96,67%. Kết quả thực nghiệm đã làm sáng tỏ các tác động ức chế đa diện của stress mặn ($\text{NaCl}$) lên hình thái, sinh lý, sinh hóa và giải phẫu mô của cây Cam sành giai đoạn cây mầm. Đồng thời, công trình chứng minh việc bổ sung $\text{GA}_3$ ngoại sinh giúp cải thiện đáng kể khả năng nảy mầm, kích thích sinh trưởng thân lá, gia tăng cường độ quang hợp và nâng cao khả năng chống chịu mặn của cây Cam sành nuôi cấy in vitro.