HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ------- ------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN, HÀM LƢỢNG POLYPHENOL VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXI HÓA CỦA DƢỢC LIỆU TRÀM GIÓ (Melalecuca cajuputi powell) HÀ NỘI- 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC ------- ------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN, HÀM LƢỢNG POLYPHENOL VÀ HOẠT TÍNH CHỐNG OXI HÓA CỦA DƢỢC LIỆU TRÀM GIÓ (Melalecuca cajuputi powell) Ngƣời thực hiện : TRẦN MINH QUÂN Mã sinh viên : 637164 Lớp : K63CNSHB Khoa : CÔNG NGHỆ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn : PGS. NGUYỄN THANH HẢI TS. NGUYỄN THỊ THANH HÀ HÀ NỘI- 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan về độ trung thực và khách quan của các số liệu, hình ảnh và kết quả trong báo cáo. Tất cả các số liệu, hình ảnh và kết quả chƣa từng đƣợc công bố trông bất kỳ một nghiên cứu khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp đã đƣợc cảm ơn, các thông tin trích dẫn, tài liệu tham khảo đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc danh mục tài liệu tham khảo của khóa luận. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Sinh viên Trần Minh Quân i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn Ban Giám Đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, các thầy cô trong khoa Công Nghệ Sinh Học, các thầy cô trông bộ môn Công Nghệ Sinh Học Thực Vật đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành đến PGS. Nguyễn Thanh Hải và TS.
Nguyễn Thị Thanh Hà đã tận tình hƣớng dẫn và những lời khuyên có giá trị trong suốt thời gian chuẩn bị và thực hiện đề tài. Tôi rất may mắn khi đƣợc làm việc dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Hà, em cảm ơn cô đã hƣớng dẫn nhiệt tình, tâm huyết về kiến thức và những nhận xét phản biện trong quá trình thực hiện khóa luận. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ và đồng hành đến từ các chị, các bạn trên phòng thí nghiệm Bộ môn Nội- Chẩn- Dƣợc- Độc chất, Khoa Thú Y trong suốt thời gian làm khóa luận.
Khóa luận khép lại cũng là kết thúc 4 năm học tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, tôi xin gửi lời cảm ơn trân thành và biết ơn tới gia đình và bạn bè đã bên cạnh, ủng hộ và động viên trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Sinh viên Trần Minh Quân ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH. vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ. ix TÓM TẮT KHÓA LUẬN.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích – yêu cầu. 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở của sử dụng thảo dƣợc làm thuốc.
Thực trạng vi khuẩn kháng kháng sinh. Tổng quan về cây Tràm gió. Tổng quan về polyphenol. Hoạt tính chống oxy hóa.
Các loại vi khuẩn có trong thí nghiệm .1 Nhóm vi khuẩn Gram dƣơng .2 Nhóm vi khuẩn Gram âm. 9 PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu.
Các chủng vi khuẩn. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp chiết xuất dƣợc liệu.
Phƣơng pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của dich chiết dƣợc liệu trên vi khuẩn. Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng polyphenol. Phƣơng pháp xác định hoạt tính chống oxy hóa. 21 PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của các loại dƣợc liệu. Kết quả xác định đƣờng kính vòng vô khuẩn của các dịch chiết dƣợc liệu tràm gió theo phƣơng pháp khuếch tán trên đĩa thạch. Kết quả xác định đƣờng kính vòng vô khuẩn của tinh dầu tràm gió theo phƣơng pháp xông hơi và khuếch tán trên đĩa thạch. Kết quả xác định hàm lƣợng polyphenol từ các dịch chiết của dƣợc liệu Tràm gió.
Kết quả xây dựng đồ thị đƣờng chuẩn giữa hàm lƣợng chlorogenic acid và sự gia tăng giá trị mật độ quang đo đƣợc khi phản ứng với thuốc thử Folin Ciocalteu. Kết quả hàm lƣợng polyphenol tổng số quy đổi theo acid chlorogenic (mg) của dịch chiết (hàm lƣơng 100mg/ml). Kết quả xác định hoạt tính chống oxy hóa của các dịch chiết dƣợc liệu Tràm gió. Kết quả xác định khả năng chống oxy hóa của chất chuẩn VTME ( Alpha tocopherol).
Kết quả xác định khả năng chống oxy hóa của các dịch chiết dƣợc liệu. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 43 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ ATCC American Type Culture Collection DMSO Dimethyl Sunfoxide DPPH 1,1 – diphenyl – 2 – picrylhydrazyl VTME Vitamin E DW Distilled water Ethyl Ethyl acetate E.
coli Eschrichia coli B. subtilis Bacillus subtilis G. philus Geobacillus stearothemophilus P. seudo Pseudomonas aeruginosa S.
aureus Staphylococcus aureus Sal Salmonella enterica v DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Kết quả đƣờng kính vòng vô khuẩn(mm) của dịch chiết tràm gió dung môi ethanol, methanol, ethyl acetate trên vi khuẩn B. Kết quả đƣờng kính vòng vô khuẩn(mm) của dịch chiết tràm gió dung môi aceton, hexan, nƣớc nóng (DW) trên vi khuẩn E. Kết quả đƣờng kính vòng vô khuẩn (mm) của dịch chiết tràm gió dung môi aceton, hexan, nƣớc nóng (DW) trên vi khuẩn P.
aureus ATCC 25923, Salmonella ATCC 13311. Đƣờng kính vòng vô khuẩn (mm) của tinh dầu tràm gió với nồng độ nguyên chất, 1/5, 1/10 trên 9 loại vi khuẩn. Sự thay đổi giá OD values theo nồng độ chất chuẩn acid chlorogenic (mg/ml). Hàm lƣợng polyphenol của dƣợc liệu quy đổi theo chlorogenic acid (mg/ 100mg dƣợc liệu) khi chiết xuất bằng các dung môi khác nhau.
Hoạt tính chống oxy hóa của chất chuẩn VTME xác định theo phƣơng thức sử dụng DPPH tại các nồng độ khác nhau AA %. Hàm lƣợng VTME trong dịch chiết Tràm gió khi chiết xuất bằng các dung môi khác nhau. 38 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2. Dƣợc liệu lá tràm gió (Melaleuca cajuputi powell) và sau khi nghiền thành bột trong phòng thí nghiệm.
Tổng quan các ảnh hƣởng tích cực của polyphenol. Các bƣớc thực hiện phƣơng pháp chiết xuất dƣợc liệu. Hệ thống chiết xuất tinh dầu. Máy lắc hỗn hợp nƣớc chƣng và muối tinh.
Bình quả lê để tách tinh dầu. Tinh dầu tràm gió thu đƣợc sau ly tâm. Sơ đồ phƣơng pháp trộn vi khuẩn vào thạch và đục giếng nhỏ dịch chiết dƣợc liệu lên các đĩa thạch. Dụng cụ đục lỗ có đƣờng kính 10 mm đƣợc sử dụng để tạo các giếng chứa các dịch chiết trên bề mặt thạch.
Ảnh đối chứng nhỏ dung dịch DMSO và nhỏ dƣợc liệu để xác định hoạt tính ức chế sinh trƣởng của vi khuẩn. Hình ảnh đĩa khuẩn của vi khuẩn ATCC 13311 với nồng độ nguyên chất sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ 370C. Sử dụng nắp đồng đƣờng kính 10mm để đậy nắp giếng chƣa tinh dầu. Cơ chế của phản ứng chuyển màu trong xác định hàm lƣợng polyphenol tổng số, sử dụng thuốc thử Folin – Ciocalteu’s Phenol Reagent.
Cơ chế của phản ứng chuyển màu trong xác định hoạt tính chống oxy hóa sử dụng chất thử nghiệm DPPH. Máy đo quang phổ so màu 722 Utra Violet – Visibility Spectrum, công ty Jinghua, Trung Quốc ( ảnh tại phòng thí nghiệm). Kích thƣớc đƣờng kính vòng vô khuẩn của dƣợc liệu tràm gió trên chủng vi khuẩn S. aureus ATCC 25923 của dịch chiết ethyl vii acetate ở các nồng độ lần lƣợt là 2000mg/ml, 1000mg/ml, 500mg/ml, 250mg/ml.
Đƣờng kính vòng vô khuẩn của dƣợc liệu tràm gió trên chủng vi khuẩn E. coli ATCC 85922 của dịch chiết ethyl acetate ở các nồng độ lần lƣợt là 2000mg/ml, 1000mg/ml, 500mg/ml, 250mg/ml. Đƣờng kính vòng vô khuẩn đƣợc đo bằng thƣớc điện tử của dƣợc liệu tràm gió trên chủng vi khuẩn B. Subtilis ATCC 6633 của dịch chiết methanol tại nồng độ 250mg/ml.
Kết quả xác định đƣờng kính vòng vô khuẩn của tinh dầu tràm gió trên vi khuẩn E. coli ATCC 85922 và , B.subtilis ATCC 6633 ở nồng độ nguyên chất. Đƣờng kính vòng vô khuẩn của tinh dầu tràm gió trên vi khuẩn B. Subtilis ATCC 6633 ở các nồng độ nguyên chất, 1/5, 1/10.
Đƣờng kính vòng vô khuẩn của tinh dầu tràm gió trên vi khuẩn Salmonella ATCC 13311 ở các nồng độ nguyên chất, 1/5, 1/10. Sự đổi màu sắc đƣợc tạo ra bởi hệ nồng độ chất chuẩn acid chlorogenic ( các ống từ trái sang: Acid chlorogenic các nồng độ 0,1; 0,3; 0,5; 0,7; 0,9; 1 và 2 mg/ml. Polyphenol trong các dịch chiết tràm gió tại nồng độ 20mg/ml làm chuyển màu thuốc thử Folin Ciocalteu. Polyphenol trong tinh dầu tại nồng độ 1/50 chuyển màu thuốc thử Folin Ciocalteu.
Các cốc màu thể hiện sự thay đổi màu sắc của dung dịch DPPH tạo ra bởi hoạt tính chống oxy hóa của VTME ( chất chuẩn) tại nồng độ khác nhau. Sự thay đổi màu thuốc thử DPPH tạo ra bởi dịch chiết tràm gió tại nồng độ đo 20mg/ml. Sự thay đổi màu sắc của dung dịch DPPH tạo ra bởi hoạt tính chống oxy hóa của VTME tại nồng độ 1/10 của tinh dầu tràm gió. 40 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Biểu đồ 4.
Hàm lƣợng polyphenol tổng số ( quy đổi theo số mg acid chlorogenic tƣơng đƣơng/ 100mg dƣợc liệu) của dƣợc liệu tràm gió khi đƣợc chiết với các dung môi khác nhau. Hoạt tính chống oxy hóa ( quy đổi theo số mg VTME tƣơng đƣơng / 100mg dƣợc liệu) của dƣợc liệu tràm gió khi chiết xuất với các dung môi khác nhau. Mối tƣơng quan giữa hàm lƣợng chất chuẩn acid chlorogenic (mg/ml) với mức độ tăng giá trị mật độ quang (OD value). Mối tƣơng quan giữa hàm lƣợng chất chuẩn VTME và hoạt tính chống oxy hóa ( scavenging activity).
38 ix TÓM TẮT KHÓA LUẬN Mục đích nghiên cứu Khảo sát tác dụng kháng khuẩn, hàm lƣơng pholyphenol và hoạt tính chống oxi hóa của dịch chiết cây tràm gió trên 9 loại vi khuẩn: Escheria coli ATCC 25922; Escheria coli ATCC 35218; Escheria coli ATCC 85922; Staphylococcus aureus ATCC 25923; Staphylococcus aureus ATCC 25023; Pseudomonas aeruginosa ATCC 9027; Bacillus subtilis ATCC 6633; Geobacillus stearothemophilus ATCC 7953; Salmonela ATCC 13311. Phƣơng pháp nghiên cứu Dƣợc liệu đƣợc chiết xuất thành cao bằng 6 loại dung môi: ethanol, methanol, nƣớc cất ( DW), acetone, hexan, ethyl acetate. Tất cả dƣợc liệu đƣợc mua từ cơ sở sản xuất Tinh dầu Thiên Nhiên Phú Xuân- thôn 2, Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Toàn bộ dung môi chiết xuất sau đó đƣợc loại bỏ ra khỏi cao khô dƣợc liệu bằng phƣơng pháp cô quay tại áp suất thấp.