Khảo Sát Thành Phần Hóa Học và Tác Dụng Sinh Học của Cây Húng Lủi (Mentha spicata L.)

Khảo sát thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây húng lủi Mentha spicata, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu và ứng dụng.

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

90
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Các hợp chất thiên nhiên từ thảo dược rất phong phú về mặt cấu trúc hóa học và có nhiều tác dụng như kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxy hóa

1.2. Cây Húng lủi có tên khoa học là Mentha spicata L., thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

2.1.1. Vị trí phân loại

2.1.2. Đặc điểm thực vật của họ Lamiaceae

2.1.3. Đặc điểm thực vật của chi Mentha

2.1.4. Đặc điểm thực vật của loài Mentha spicata

2.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MENTHA SPICATA

2.2.1. Flavonoid

2.2.2. Tinh dầu

2.3. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA MENTHA SPICATA

2.3.1. Theo y học cổ truyền

2.3.2. Theo y học hiện đại

2.3.2.1. Tác dụng kháng khuẩn
2.3.2.2. Tác dụng kháng nấm
2.3.2.3. Hoạt tính chống oxy hóa

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1. KIỂM TRA DƯỢC LIỆU

4.1.1. Đặc điểm hình thái

4.1.2. Kết quả định danh dược liệu

4.1.3. Đặc điểm vi phẫu

4.1.4. Đặc điểm bột dược liệu

4.2. ĐỘ TINH KHIẾT CỦA DƯỢC LIỆU

4.3. SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

4.4. TIÊU CHUẨN HÓA CAO DƯỢC LIỆU

4.5. TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU

4.5.1. Tính chất vật lý của tinh dầu

4.5.2. Thành phần hóa học của tinh dầu Húng lủi

4.6. HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN, KHÁNG NẤM

4.6.1. Khuếch tán qua giếng thạch

4.6.2. Nồng độ tối thiểu ức chế vi sinh vật (MIC)

4.7. HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA

4.8. KHÁNG VIÊM

4.9. BÀO CHẾ XÀ PHÒNG KHÁNG KHUẨN

4.9.1. Về thành phần hóa học của tinh dầu

4.9.2. Về tác dụng chống oxy hóa

4.9.3. Về tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm

4.9.4. Về tác dụng kháng viêm

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thành Phần Hóa Học Của Cây Húng Lủi

Cây Húng lủi (Mentha spicata L.) là một loại thảo dược phổ biến, được biết đến với nhiều tác dụng sinh học. Thành phần hóa học của cây này rất phong phú, bao gồm các hợp chất flavonoid và tinh dầu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tinh dầu của Húng lủi chứa nhiều hợp chất có giá trị như carvon, limonen và các flavonoid như apigenin, catechin. Những hợp chất này không chỉ mang lại hương vị đặc trưng mà còn có nhiều lợi ích cho sức khỏe.

1.1. Thành Phần Hóa Học Chính Của Húng Lủi

Nghiên cứu cho thấy tinh dầu từ lá Húng lủi chứa khoảng 63 thành phần, trong đó carvon chiếm tỷ lệ cao nhất. Các hợp chất khác như limonen và 1,8-cineol cũng được tìm thấy với tỷ lệ đáng kể. Những hợp chất này có khả năng kháng khuẩn và kháng nấm, làm cho Húng lủi trở thành một lựa chọn tiềm năng trong y học.

1.2. Các Hợp Chất Flavonoid Trong Húng Lủi

Flavonoid là nhóm hợp chất chính trong Húng lủi, bao gồm apigenin, catechin và rutin. Những hợp chất này không chỉ có tác dụng chống oxy hóa mà còn hỗ trợ trong việc điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng flavonoid có khả năng giảm viêm và cải thiện sức khỏe tim mạch.

II. Tác Dụng Sinh Học Của Cây Húng Lủi

Cây Húng lủi không chỉ được sử dụng trong ẩm thực mà còn có nhiều tác dụng sinh học quan trọng. Từ y học cổ truyền đến y học hiện đại, Húng lủi đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Các tác dụng chính bao gồm khả năng kháng khuẩn, kháng nấm và chống oxy hóa.

2.1. Khả Năng Kháng Khuẩn Của Húng Lủi

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tinh dầu Húng lủi có khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ đối với các chủng vi khuẩn như S. aureus và E. coli. Các thử nghiệm cho thấy nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) của tinh dầu Húng lủi có thể đạt được ở mức rất thấp, cho thấy hiệu quả cao trong việc ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

2.2. Tác Dụng Kháng Nấm Của Húng Lủi

Húng lủi cũng cho thấy khả năng kháng nấm đáng kể, đặc biệt là đối với các chủng nấm như C. albicans. Nghiên cứu cho thấy tinh dầu Húng lủi có thể ức chế sự phát triển của nấm với nồng độ MIC thấp, làm cho nó trở thành một lựa chọn tiềm năng trong điều trị nhiễm nấm.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Của Húng Lủi

Để xác định thành phần hóa học của Húng lủi, các phương pháp hiện đại như sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) đã được áp dụng. Phương pháp này cho phép phân tích chính xác các hợp chất có trong tinh dầu và cao chiết xuất từ cây.

3.1. Phương Pháp GC MS Trong Phân Tích Hóa Học

Phương pháp GC-MS là một trong những kỹ thuật hiệu quả nhất để phân tích thành phần hóa học của tinh dầu. Kỹ thuật này giúp xác định và định lượng các hợp chất có trong mẫu một cách chính xác, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về hoạt tính sinh học của chúng.

3.2. Quy Trình Chiết Xuất Tinh Dầu Húng Lủi

Quy trình chiết xuất tinh dầu từ Húng lủi thường sử dụng phương pháp chưng cất hơi nước. Phương pháp này giúp giữ lại hương vị và các hợp chất hoạt tính, đồng thời loại bỏ tạp chất không mong muốn. Kết quả thu được là tinh dầu có chất lượng cao, giàu hoạt tính sinh học.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Húng Lủi Trong Y Học

Húng lủi đã được ứng dụng rộng rãi trong y học cổ truyền và hiện đại. Từ việc điều trị các bệnh lý tiêu hóa đến các vấn đề về hô hấp, Húng lủi chứng tỏ được giá trị của mình trong việc cải thiện sức khỏe con người.

4.1. Húng Lủi Trong Điều Trị Bệnh Tiêu Hóa

Húng lủi được sử dụng để điều trị các rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu và buồn nôn. Tinh dầu Húng lủi có tác dụng làm dịu dạ dày và kích thích tiêu hóa, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.

4.2. Húng Lủi Trong Điều Trị Bệnh Hô Hấp

Trong y học cổ truyền, Húng lủi được sử dụng để điều trị viêm phế quản và cảm lạnh. Tinh dầu Húng lủi có tác dụng kháng viêm và giảm ho, giúp làm dịu các triệu chứng hô hấp.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nghiên Cứu Húng Lủi

Nghiên cứu về Húng lủi đang ngày càng được quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu sử dụng thảo dược tự nhiên ngày càng tăng. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc khai thác và phát triển các sản phẩm từ Húng lủi để phục vụ cho sức khỏe con người.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Sản Phẩm Từ Húng Lủi

Với những lợi ích sức khỏe đã được chứng minh, Húng lủi có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và thực phẩm chức năng. Các sản phẩm này có thể được sản xuất từ tinh dầu và các chiết xuất từ Húng lủi.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Về Húng Lủi

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc khám phá thêm các tác dụng sinh học của Húng lủi, cũng như phát triển các phương pháp chiết xuất và bào chế hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp nâng cao giá trị của Húng lủi trong y học và đời sống hàng ngày.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Các hợp chất thiên nhiên từ thảo dược rất phong phú về mặt cấu trúc hóa học và có nhiều tác dụng như kháng khuẩn, kháng viêm, chống oxy hóa.Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có khí hậu nóng và ẩm nên nguồn thực vật tự nhiên rất phong phú và đa dạng. Chính vì thế việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây cỏ ở trong nước ngày càng được đẩy mạnh. Cây Húng lủi có tên khoa học là Mentha spicata L., thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Từ xưa, Húng lủi là một loại rau phổ biến trong bữa ăn của con người.

Theo y học cổ truyền, Húng lủi được sử dụng để điều trị rối loạn tiêu hóa, viêm phế quản, viêm gan siêu vi [37], [61]. Các nghiên cứu khoa học gần đây cho thấy tinh dầu cây Húng lủi có hoạt tính kháng khuẩn mạnh trên các chủng Gram (+) (S. aeruginosa) và kháng nấm (C. Ngoài ra, Húng lủi còn có khả năng chống oxy hóa mạnh [23].

Các nghiên cứu về Húng lủi được thực hiện khá nhiều trên thế giới nhưng tại Việt Nam còn rất hạn chế. Vì vậy, để góp phần làm rõ thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của Húng lủi ở Việt Nam, đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Húng lủi (Mentha spicata L.)” được tiến hành với các mục tiêu sau: Mục tiêu tổng quát: Khảo sát thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây Húng lủi (Mentha spicata L. Mục tiêu cụ thể: - Kiểm tra nguyên liệu. - Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học của thân và lá Húng lủi.

- Chiết xuất tinh dầu và cao nước Húng lủi. - Xác định thành phần hóa học của tinh dầu bằng phương pháp GC/MS. - Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa, kháng viêm Húng lủi. - Bào chế xà phòng kháng khuẩn chứa tinh dầu lá, cao thân, cao lá Húng lủi.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 2. Vị trí phân loại Cây Húng lủi có vị trí phân loại như sau: [13] Sơ đồ 2. Vị trí phân loại loài M.

spicata Tên Việt Nam: Húng dũi, Lục bạc hà, Húng láng [8], [4]. Tên khoa học: Mentha spicata L. Tên đồng nghĩa: Mentha crispa L., Mentha atrata Schur, Mentha lacerata Opiz, Mentha laciniosa Shur [57], [65]. Đặc điểm thực vật của họ Lamiaceae Mô tả thực vật: Thân hầu hết là cỏ sống một năm hay nhiều năm, đôi khi là cây gỗ.

Thân và cành có tiết diện vuông, cây có mùi rất thơm do lông tiết tinh dầu ở thân và lá. Lá đơn, mọc đối chéo chữ thập, ít khi mọc vòng, không có lá kèm. Phiến lá nguyên hay có răng cưa hoặc có khía sâu. Cụm hoa ít khi hoa mọc riêng lẻ ở nách lá, thường là xim đa dạng (xim 2 ngả rất phân nhánh và kết thúc thành xim 1 ngả hình bọ cạp; xim co thành chụm ở nách lá, 3 xếp thành vòng giả ở mỗi mấu, các vòng giả có thể xếp khít vào nhau tạo thành gié giả hay đầu ở ngọn; đôi khi xim thu hẹp còn 3 hoa).

Hoa không đều, lưỡng tính. Công thức hoa điển hình ở họ Hoa môi là K5C5A4G2. Bao hoa có đài dính nhau ở đáy thành ống, phía trên chia thành 5 thùy 2 môi (3/2 hoặc 1/4). Hình dạng của ống đài rất biến thiên, có thể đều, thẳng hay cong hoặc mang nhiều nếp xếp hay gân lồi, hình chuông, hình ống, hình phễu hay hình nón.

Cánh hoa dính nhau thành ống dài hay ngắn thường có lông. Bộ nhị gồm 4 nhị, 2 nhị dài và 2 nhị ngắn hoặc đôi khi giảm còn 2 nhị. Nhị sau bị trụy không để lại dấu vết. Nhị đính trên ống tràng xen kẽ với cánh hoa và có thể mọc thò ra ngoài hoa.

Bao phấn thường đính ở ngọn, các bao phấn song song với nhau. Bộ nhụy gồm 2 lá noãn dính liền thành bầu trên 2 ô nhưng có vách giả ngăn thành 4 ô, mỗi ô đựng 1 noãn. Vòi nhụy ở đáy hay gần ở đỉnh bầu, không có vòi nhụy gắn ở đỉnh bầu. Đĩa mật bao quanh đáy bầu noãn.

Quả bế tư trong đài còn lại, hạt thường không có nội nhũ. Tại Việt Nam có khoảng 40 chi và khoảng 145 loài [5]. Đặc điểm thực vật của chi Mentha Chi Mentha thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae) gồm khoảng 25 – 30 loài được tìm thấy chủ yếu ở các vùng ôn đới của Châu Âu, Châu Á, Châu Úc, Nam Phi và Bắc Mỹ [22]. Chúng phát triển mạnh trong môi trường ẩm ướt, đất ẩm và một phần trong bóng râm.

Chi Mentha có chiều cao từ 10 – 120 cm và chúng phát triển lan rộng trên một khu vực có kích thước không xác định. Trong chi Mentha, người ta cho rằng 5 loài cơ bản gồm Mentha arvensis L. và Mentha suaveolens Ehrh. đã tạo ra 11 giống lai tự nhiên [20].

Đặc điểm thực vật của loài Mentha spicata Dạng cây thảo thân mọc thẳng phân nhánh hoặc có gốc bò, với những thân bò dưới đất có vẩy và những chồi bò trên mặt có lá, thường phân nhánh, có thể dài tới 1 m. Lá mọc đối, hình trứng, hình trái xoan hay thuôn, tù hay nhọn, dài 2 – 7 cm, rộng 1 – 2,5 cm, có mép răng cưa, đầu nhọn, gốc tròn và cuống dài 3 mm. Hoa thành vòng có 4 cuống, đài to, tràng có lông ở trong ống. Bốn nhị dài bằng nhau, vòi chẻ đôi ở ngọn, màu oải hương nhạt đôi khi là màu trắng [4], [35].

Một số hình ảnh cây Húng lủi [4], [24]. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MENTHA SPICATA Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy thành phần chính của M. spicata gồm flavonoid và tinh dầu. Flavonoid Flavonoid là một nhóm chính của 8000 hợp chất polyphenol, được sắp xếp thành 6 nhóm chính gồm flavonol, flavanon, flavanol, flavon, anthocyanin, isoflavon [44].

Năm 2011, Bimakr cùng các cộng sự đã phân lập được apigenin, catechin, luteolin, rutin từ lá M. Năm 2018, Erenler cùng các cộng sự đã tìm thấy bốn flavonoid từ phần trên mặt đất của M. Qua phương pháp đo phổ NMR, LC- TOF/MS đã xác định được các hợp chất là 5-demethyl sinensetin, hesperidin, didymin và linarin [25]. Voirin và các cộng sự đã phân lập được 2 flavonoid từ lá của M.

Thông qua biện giải phổ UV, NMR đã xác định các hợp chất là cirsilineol và desmethylnobiletin [56]. 5-demethyl sinensetin (1), hesperidin (2), apigenin (3), didymin (4), catechin (5), linarin (6) được phân lập từ M. Luteoin (7), rutin (8), cirsilineol (9) và desmethylnobiletin (10) được phân lập từ M. Tinh dầu Năm 2015, Yasser Shahbazi đã khảo sát thành phần hóa học của tinh dầu từ lá cây M.

spicata bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS). Kết quả phân tích GC/MS xác định được 18 thành phần, chiếm 99,89% toàn bộ tinh dầu. Thành phần chính là carvon (78,76%), limonen (11,50%), β-bourbonen (11,23%), cis- dihydrocarveol (1,43%), trans-caryophyllen (1,04%), menthon (1,01%), menthol (1%), terpinen-4-ol (0,99%) [48]. Trong một nghiên cứu khác, Mejdi Snoussi và các cộng sự đã xác định được 63 thành phần từ tinh dầu lá bằng phương pháp GC/MS trong đó thành phần chính gồm carvon (40,8%), limonen (20,8%), 1,8-cineol (17%), β-pinen (2,2%), pulegon (0,3%) [51].

Trong một nghiên cứu tại Paskistan, 19 thành phần hóa học của tinh dầu từ các bộ phận trên mặt đất của M. spicata đã được xác định gồm carvon (51,7%), cis-carveol (24,3%), limonen (5,3%), 1,8-cineol (4%), cis-dihydrocarveol (2,2%), carvyl acetat (2,1%), cis-sabinen hydrat (1%) [30]. 7 Tại Algeria, Kehili Sarah đã xác định thành phần chính của tinh dầu M. spicata là carvon (52,60%), limonen (24,99%), eucalyptol (7,22%), trans-caryophyllen (3,38%), α-pinen (0,66%), β-pinen (1,97%), myrcen (0,77%), β-elemen (0,96%), β- ocimen (0,10%), α-humulen (0,25%),.

Cis-sabinen hydrat (10), carvyl acetat (11), pulegon (12), myrcen (13), β- ocimen (14), β-elemen (15), α-pinen (16), β-pinen (17), α-humulen (18) trong M. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA M. Theo y học cổ truyền Trong y học cổ truyền Iran, từ thời cổ đại nước sắc của M. spicata đã được sử dụng để điều trị viêm phế quản, buồn nôn, đầy hơi, chán ăn.

Tinh dầu từ lá cây được ứng dụng chữa bệnh với đặc tính chung là tiêu thũng, chống ho, chống co giật, giảm đau và an thần [40]. Ở Ấn Độ, nước sắc lá của M. spicata được dùng trong bệnh viêm gan [61]. 9 Trong y học cổ truyền Palestin, tinh dầu M.

spicata đã được sử dụng để điều trị cảm lạnh, ho, hen suyễn, sốt, béo phì và rối loạn tiêu hóa [59]. Theo y học hiện đại Tác dụng kháng khuẩn Năm 2002, Aggarwal và các cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu lá cây M. Thử nghiệm bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch cho thấy tinh dầu có hoạt tính chống lại 11 chủng vi khuẩn. Hoạt tính mạnh trên một số chủng như: S.

Năm 2012, Wissal Dhifi và các cộng sự đã thực hiện nghiên cứu đánh giá khả năng kháng khuẩn của tinh dầu từ phần trên mặt đất của cây M. Hoạt tính kháng khuẩn được đánh giá trên 4 chủng vi khuẩn (S. coli, Salmonella sp.) bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch. Kết quả cho thấy tinh dầu có khả năng kháng khuẩn và hoạt tính mạnh trên chủng: E.

coli và Salmonella sp. Năm 2018, HA Nikšić và các cộng sự đã xác định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu pha trong dung môi n–hexan ở các nồng độ 10%, 5%, 1%, 0,5% và 0,1% bằng phương pháp đục lỗ thạch trên 3 chủng Gram (+) (B. epidermidis) và 3 chủng Gram (-) (E. aeruginosa và Salmonella enterica subsp.

enterica serotype Abony). Kết quả cho thấy tinh dầu pha trong dung môi n–hexan ở các nồng độ khác nhau đều có hoạt tính kháng khuẩn và nhất là trên các chủng vi khuẩn Gram (-) [43]. Tác dụng kháng nấm Năm 1998, Konstantia Adam và các cộng sự nghiên cứu hoạt tính kháng nấm gây bệnh ở người. Kết quả tinh dầu của M.

spicata có hoạt tính chống lại nấm Malassezia furfur, Trichophyton rubrum, Trichosporon beigelli phụ thuộc vào thời gian và nồng độ [14]. Sokovic và các cộng sự đã nghiên cứu hoạt tính kháng nấm của dịch chiết hòa tan trong ethanol và trong Tween bằng phương pháp pha loãng. Kết quả cho thấy tinh dầu của M. spicata có hoạt tính chống lại 17 loại nấm.

Nồng 10 độ ức chế tối thiểu (MIC) của dịch chiết trong ethanol là 1,0 – 2,5 µL/mL cao hơn dịch chiết trong tween là 0,5 – 1,5 µL/mL. Và nồng độ diệt nấm tối thiểu (MFC) của dịch chiết pha loãng trong ethanol và tween là 0,5 – 2,5 µL/ml [52]. Năm 2011, Naseem Ullad và các cộng sự đã đánh giá tiềm năng kháng nấm của dịch chiết n–hexan , chloroform, ethyl acetat, n–butanol của M. Kết quả cho thấy các dịch chiết trên có hoạt tính chống lại nấm Trichophyton longifusus, Microsporum canis, C.

albicans, Aspergillus flavus, Fusarium solani, Candida glaberata [55].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ