Giới thiệu dự án

Nghiên cứu văn hóa ứng dụng đối với di sản sinh vật cảnh truyền thống đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn bản sắc địa phương và thúc đẩy kinh tế sinh thái. Tại Việt Nam, vùng đất Cái Mơn (xã Vĩnh Thành, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre) từ lâu đã nổi danh là cái nôi của nghề sản xuất cây giống và hoa kiểng Nam Bộ từ những năm 1852. Trong đó, kiểng cổ không đơn thuần là cây cảnh trang trí mà là một phức hợp văn hóa tích hợp giữa tri thức nông học bản địa, nghệ thuật tạo hình nghiêm ngặt và hệ thống triết lý đạo đức phương Đông.

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                        HỆ THỐNG DI SẢN KIỂNG CỔ CÁI MƠN                        |
+------------------------------------+-------------------------------------------+
|      GIÁ TRỊ VĂN HÓA VẬT THỂ       |         GIÁ TRỊ VĂN HÓA PHI VẬT THỂ       |
+------------------------------------+-------------------------------------------+
| - Nguồn gen thực vật bản địa quý   | - Triết lý Nho giáo (Tam cương ngũ thường)|
| - Quy thức chiết chi, tạo tàn/nhánh| - Đạo lý nhân sinh, giáo dục đạo đức      |
| - Tài sản kinh tế & thương phẩm    | - Giá trị thẩm mỹ, nhận thức, di dưỡng    |
| - Cảnh quan sinh thái miệt vườn    | - Tri thức dân gian truyền khẩu/chép tay  |
+------------------------------------+-------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và thực trạng

Dưới tác động của đô thị hóa, trào lưu sinh vật cảnh du nhập (Bonsai Nhật Bản, Penjing Trung Quốc) và áp lực kinh tế thương mại ngắn hạn, nghệ thuật kiểng cổ Cái Mơn đang đối mặt với các nguy cơ nghiêm trọng:

  • Mai một tri thức bản địa: Quy tắc uốn tỉa chuẩn mực (niêm luật kiểng cổ) chủ yếu tồn tại dưới dạng truyền khẩu hoặc sổ tay cá nhân chép tay, có nguy cơ thất truyền khi thế hệ nghệ nhân cao niên qua đời.
  • Biến dạng thẩm mỹ và bản sắc: Xu hướng thương mại hóa khiến nhiều nhà vườn bỏ qua các nguyên tắc tạo thế khắt khe, dẫn đến việc nhầm lẫn giữa kiểng cổ truyền thống Nam Bộ và phong cách Bonsai tự do.
  • Thiếu tài liệu hóa hệ thống: Sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Văn hóa học ứng dụng để định vị giá trị vật thể và phi vật thể của kiểng cổ Cái Mơn.

Mục tiêu của đồ án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và lịch sử: Xác lập khung khái niệm chuẩn xác về kiểng cổ, phân định ranh giới học thuật rõ ràng giữa kiểng cổ Nam Bộ và Bonsai.
  2. Giải mã cấu trúc hình thái và biểu tượng: Khảo sát và phân tích toàn diện các quy chuẩn kỹ thuật (dáng, thế, niêm luật phân tàn nhánh) và giá trị biểu trưng triết lý Nho giáo - Đạo giáo trên các mẫu kiểng thực địa tại Cái Mơn.
  3. Đánh giá giá trị kinh tế di sản: Phân tích sự chuyển dịch của kiểng cổ từ tài sản gia truyền sang hàng hóa đặc biệt và tiềm năng tích hợp vào mô hình du lịch sinh thái miệt vườn bền vững.

Phương pháp tiếp cận

Đồ án ứng dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành Văn hóa học: kết hợp Thuyết Cấu trúc luận (Structuralism) để bóc tách niêm luật tạo hình, Thuyết Chức năng luận (Functionalism) để giải mã vai trò xã hội - tâm lý, và Phương pháp Điền dã Dân tộc học (Ethnographic Fieldwork) để thu thập tư liệu nguyên bản từ các nghệ nhân lão thành tại Bến Tre.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Kiểng cổ Nam Bộ nói chung và Cái Mơn nói riêng sở hữu hệ niêm luật chặt chẽ, khác biệt hoàn toàn với các trường phái cây cảnh khác trong khu vực:

Tiêu chí so sánh Kiểng cổ Cái Mơn (Nam Bộ) Bonsai (Nhật Bản) Cây thế miền Bắc (Việt Nam)
Hệ tư tưởng cốt lõi Nho giáo thực hành (Tam cương, Ngũ thường, Tam tòng, Tứ đức) Thiền tông (Zen Buddhism), tinh thần Wabi-sabi Nho giáo cung đình, Đạo giáo cổ điển
Quy chuẩn tạo hình Niêm luật nghiêm ngặt: số tàn nhánh chẵn/lẻ, vị trí đối xứng, chiết chi Tự do mô phỏng thiên nhiên thu nhỏ, bất đối xứng Thế uốn u bướu, rễ cọc, tôn sùng tính cổ mộc hoang sơ
Trường phái kỹ thuật Chiết chi nhị diện (2 mặt phẳng) & Sơn thủy tứ diện (4 mặt) Cắt tỉa lũa tự nhiên (Jin/Shari), uốn dây nhôm định hướng Uốn dây kẽm, bó cành tạo tán mâm xôi, thế phụ tử
Chất liệu thực vật ưu tiên Nhất kim, nhì nguyệt, tam cần, tứ mai Thông đen, Tùng La Hán, Đỗ quyên, Phong Sanh, Si, Đa, Đề (nhóm cây thân gỗ nhiều nhựa)

Đánh giá yêu cầu bảo tồn và chuẩn hóa (Mô hình MoSCoW)

  • Must have: Số hóa tài liệu chép tay dân gian (tập tài liệu nghệ nhân Huỳnh Văn Đủ - Lại Văn Miêng 1986); lập danh mục 12 thế kiểng chuẩn mực và hệ quy tắc uốn sửa.
  • Should have: Thiết lập bảng phân tích giải phẫu hình thái học cho từng dòng thực vật bản địa làm kiểng cổ; mô hình tích hợp du lịch sinh thái nông nghiệp Cái Mơn.
  • Could have: Ứng dụng mô hình dựng hình 3D để mô phỏng cấu trúc phát triển tàn nhánh theo thời gian (3-10 năm).
  • Won't have: Can thiệp thương mại hóa đại trà làm phá vỡ niêm luật kiểng cổ truyền thống.

Thiết kế hệ thống phân loại và niêm luật tạo hình

Kiểng cổ Cái Mơn được chuẩn hóa theo hệ thống phân cấp 4 tầng nghiêm ngặt:

                      HỆ THỐNG PHÂN LOẠI KIỂNG CỔ
                                   |
        +--------------------------+--------------------------+
        |                                                     |
  1. TÍNH CHẤT GỐC                                       2. HÌNH THỨC DÁNG
  - Âm (Mẫu tử - 2 cây/gốc)                              - Dáng Trực (Thẳng đứng: 90 độ)
  - Dương (Độc thụ - 1 cây/gốc)                          - Dáng Xiêu (Nghiêng: 15 - 45 độ)
        |                                                - Dáng Hoành (Thân bò ngang)
        |                                                - Dáng Huyền (Đổ chúc xuống đáy chậu)
        +--------------------------+--------------------------+
                                   |
  3. THẾ KIỂNG (Ý NIỆM TRIẾT HỌC)                        4. TRƯỜNG PHÁI KỸ THUẬT
  - Trực quân tử, Trực liên chi                          - Chiết chi nhị diện (Hai bên đối xứng)
  - Trung bình ngay, Trung bình cong                     - Sơn thủy tứ diện (Bốn mặt toàn bích)
  - Xuy phong / Nghinh phong / Bạt phong
  - Thất hiền, Ngũ phúc, Tam tài

Quy chuẩn dữ liệu cấu trúc hình thái (Taxonomy Data Schema)

Cấu trúc hình học của một cây kiểng thế cổ chuẩn mực được mô tả thông qua mô hình logic sau:

class KiengCoNamBo:
    def __init__(self, ten_the: str, chat_lieu_cay: str, truong_phai: str):
        self.ten_the = ten_the  # Ví dụ: "Tam Cương Ngũ Thường"
        self.chat_lieu_cay = chat_lieu_cay  # "Mai Chiếu Thủy", "Kim Quýt", "Nguyệt Quế", "Cần Thăng"
        self.truong_phai = truong_phai  # "Chiết chi nhị diện" hoặc "Sơn thủy tứ diện"
        self.so_goc = 1
        self.cau_truc_tang = []

    def validate_rule(self):
        """
        Kiểm tra tính hợp lệ của thế kiểng theo niêm luật Nho giáo Nam Bộ
        """
        if self.ten_the == "Tam Cương Ngũ Thường":
            # Bắt buộc: 4 tàn nhánh + 1 đọt/ngọn = 5 tầng (Ngũ thường)
            # 3 tàn gốc tượng trưng Tam cương (Quân-Thần, Phụ-Tử, Phu-Thê)
            assert len(self.cau_truc_tang) == 5, "Lỗi: Sai số tầng ngũ thường!"
            assert self.cau_truc_tang[-1].loai == "Ngọn Hồi Đầu", "Lỗi: Ngọn phải quy căn!"
            return "Đạt chuẩn niêm luật kiểng cổ Cái Mơn"
        elif self.ten_the == "Tam Tòng Tứ Đức":
            # Cấu trúc gốc Mẫu Tử (1 mẹ 1 con)
            # Thân mẫu: 3 tàn 1 ngọn (Tứ đức: Công-Dung-Ngôn-Hạnh)
            # Thân tử: 2 tàn 1 ngọn (Tam tòng: Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử)
            return "Đạt chuẩn thế âm dương mẫu tử"

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu được triển khai theo tiến trình 4 giai đoạn logic:

[Giai đoạn 1: Khảo cứu tư liệu] 
  -> Tiếp cận văn bản học, bản vẽ chép tay Huỳnh Văn Đủ (1986), công trình Huỳnh Văn Thới (1996), Trần Hợp (2002)
[Giai đoạn 2: Điền dã thực địa] 
  -> Phỏng vấn sâu nghệ nhân Lại Văn Miêng, Năm Công, Hai Phước tại Cái Mơn - Vĩnh Thành
[Giai đoạn 3: Phân tích cấu trúc & Giải mã biểu tượng] 
  -> Bóc tách kỹ thuật chiết chi, xác lập ma trận tương quan giữa hình thái thực vật và triết lý Nho giáo
[Giai đoạn 4: Đánh giá kinh tế di sản & Đề xuất giải pháp] 
  -> Khảo sát giá trị chuỗi cung ứng hoa kiểng QL57, xây dựng chiến lược bảo tồn tích hợp du lịch xanh

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật tạo tác kiểng cổ Cái Mơn

Quá trình chế tác một tác phẩm kiểng cổ chuẩn mực đòi hỏi kỹ thuật và thời gian khắt khe, tuân thủ nguyên tắc chọn giống và uốn tỉa:

  1. Lựa chọn chất liệu sinh học (Nhất kim, nhì nguyệt, tam cần, tứ mai):
    • Kim quýt (Triphasia trifolia): Sinh trưởng cực chậm (mất 20-30 năm để đạt đường kính gốc 5-7cm), thân đanh chắc, có địa y bám cổ kính.
    • Nguyệt quế (Murraya paniculata): Thân vàng nhạt, vỏ nứt tự nhiên, hoa trắng thơm về đêm.
    • Cần thăng (Feeroniella lucida): Thân gai góc, lá kép xanh bóng, biểu trưng tinh thần siêng năng, thăng tiến.
    • Mai chiếu thủy (Wrightia religiosa): Rễ đơm dày đặc, chịu nước tốt, hoa rũ hướng thiên nhiên đất trời.
  2. Kỹ thuật uốn sửa tàn và tạo thế (Bẻ thiệu):
    • Tạo tàn/tay: Tàn nhánh ngoài cùng được uốn cong tròn lúp búp (vòm hồng tâm), cành dưới to, cành trên nhỏ dần tạo hình chóp hài hòa.
    • Quy tắc chiết chi nhị diện: Nhánh phân tầng sole đều đặn về hai mặt phẳng tả - hữu, cành không được che khuất thân cây.
    • Kỹ thuật ngọn hồi đầu (Quy căn hồi đầu): Ngọn cây không chỉa thẳng lên trời mà uốn cong nằm ngang hoặc gục đầu nhẹ, biểu thị tính khiêm nhường và đạo lý "uống nước nhớ nguồn".
        MÔ HÌNH GIẢI PHẪU THẾ KIỂNG TRUNG BÌNH NGAY (DƯƠNG)
                     
                     ( ^ )  --> Ngọn (Tín / Tầng 5) - Uốn hồi đầu
                    /     \
                (=== Tàn 4 ===)  --> Tán Trí (Tầng 4)
                      |
                (===== Tàn 3 =====)  --> Tán Lễ (Tầng 3 / Phu Thê)
                      |
            (======= Tàn 2 =======)  --> Tán Nghĩa (Tầng 2 / Phụ Tử)
                      |
        (========= Tàn 1 =========)  --> Tán Nhân (Tầng 1 / Quân Thần)
                     / \
                   //   \\
                 [Bộ Rễ Chân Nôm]  --> Tượng trưng nền tảng gia tộc vững chãi

Kết quả khảo sát thực địa và chuẩn hóa tư liệu

Qua khảo sát điền dã tại xã Vĩnh Thành (Cái Mơn), đề tài đã thu thập và đối chiếu thực nghiệm:

  • Tư liệu hóa: Khôi phục và làm sáng tỏ giá trị của tập tài liệu chép tay năm 1986 của nghệ nhân Huỳnh Văn Đủ (do ông Lại Văn Miêng lưu giữ), bao gồm 18 bản vẽ tay mô tả các thế kiểng độc đáo: Xuy nam ngay, Xuy phong ngay, Xiêu phong bán nguyệt, Xiêu phong nguyệt khuyết cung, Thất hiền, Bạt phong hồi đầu.
  • Tỷ lệ bảo lưu hiện vật: Trong các vườn kiểng truyền thống tại Chợ Lách, tỷ lệ lưu giữ kiểng cổ đạt chuẩn niêm luật phân bố như sau:
    • Mai chiếu thủy: Chiếm 45% (phổ biến do khả năng uốn ghép rễ đa dạng).
    • Cần thăng: Chiếm 20%.
    • Nguyệt quế: Chiếm 20%.
    • Kim quýt và các loại khác (Vạn niên tùng, duối, khế): Chiếm 15%.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mặt học thuật và phương pháp

  1. Phát hiện tư liệu gốc có giá trị lịch sử: Đồ án là công trình đầu tiên công bố và giải mã hệ thống lý luận dân gian trong tập chép tay của nghệ nhân Huỳnh Văn Đủ (1986), cung cấp cứ liệu khoa học khẳng định sự sáng tạo độc lập của kiểng cổ Cái Mơn so với các vùng Gò Công, Ba Dừa.
  2. Xác lập ranh giới học thuật rõ ràng giữa Kiểng cổ và Bonsai:
    • Khẳng định Kiểng cổ là nghệ thuật ước lệ quy phạm nhân văn (con người đặt ra luật lệ đạo đức để định hình cây).
    • Phân biệt với Bonsai là nghệ thuật tượng trưng tự nhiên (thu nhỏ tự nhiên trong chậu cạn dựa trên tinh thần Thiền tông).
  3. Phát hiện quy luật tiếp biến văn hóa: Làm sáng tỏ quá trình chuyển hóa tư tưởng từ Nho giáo nguyên thủy sang tinh thần phóng khoáng Lão - Trang và tính thích nghi văn hóa miệt vườn của người Nam Bộ qua các thế kiểng biến thể (Trực quân tử liên chi, Xuy phong mẫu tử).

Đóng góp thực tiễn cho địa phương

  • Cung cấp cơ sở lý luận khoa học cho ngành Văn hóa và Nông nghiệp huyện Chợ Lách trong việc lập hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống và xây dựng chỉ dẫn địa lý di sản kiểng cổ Cái Mơn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng ứng dụng thực tiễn

  • Phát triển Du lịch Văn hóa Sinh thái: Tích hợp các vườn kiểng cổ của nghệ nhân (như vườn ông Nguyễn Việt Hải, Lại Văn Miêng, Năm Công) vào tuyến "Tour du lịch xanh Cái Mơn - Bến Tre", gia tăng giá trị trải nghiệm văn hóa bản địa cho du khách.
  • Trang trí cảnh quan công cộng: Ứng dụng kiểng cổ trong không gian công quyền, quảng trường, công viên thành phố Bến Tre và Sở Tài chính Bến Tre, tạo lập bản sắc cảnh quan đô thị xanh đặc thù phương Nam.
       MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ KINH TẾ DI SẢN KIỂNG CỔ CÁI MƠN
       
  +------------------+      +-------------------+      +--------------------+
  | CÂY PHÔI NGUYÊN LIỆU| ---> | QUY TRÌNH NẮN CHỈNH| ---> | SẢN PHẨM HOÀN THIỆN|
  | (Thu gom tự nhiên/ |      | (Uốn tỉa 3-10 năm |      | (Định danh thế cổ, |
  |  nhân giống chiết) |      |  theo niêm luật)  |      |  giá trị gia tăng) |
  +------------------+      +-------------------+      +--------------------+
           |                                                      |
           v                                                      v
  Giá trị: 1.0x                                          Giá trị: 8.0x - 15.0x
                                                                  |
                                              +-------------------+-------------------+
                                              |                                       |
                                              v                                       v
                                    [THƯƠNG MẠI CAO CẤP]                   [DU LỊCH SINH THÁI]
                                 (Đấu giá, giao dịch sưu tầm)           (Trải nghiệm, vé tham quan)

Hiệu quả kinh tế và tiềm năng thị trường

  • Theo số liệu khảo sát, chỉ với diện tích $500\text{ m}^2$ (nửa công đất), một hộ gia đình tại Cái Mơn kết hợp sản xuất hoa kiểng và tạo tác kiểng cổ có thể đạt thu nhập ổn định hàng chục triệu đồng/năm (thời giá 2013).
  • Một cây kiểng phôi nguyên liệu khi được uốn tỉa đạt chuẩn thế cổ (Tam cương ngũ thường hoặc Trực quân tử) sau 5-10 năm có thể gia tăng giá trị thương mại gấp 8 đến 15 lần so với cây trồng tự do.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế của đề tài

  • Khó khăn về nguồn mẫu vật thực địa: Do biến động kinh tế, nhiều cây kiểng cổ nguyên bản có tuổi đời trên 50 năm đã bị chuyển nhượng cho các nhà sưu tập ngoài tỉnh, gây khó khăn cho việc thống kê định lượng toàn diện.
  • Tư liệu tản mạn: Thiếu các văn bản chính sử triều Nguyễn ghi chép chi tiết về các nghệ nhân đời đầu tại Cái Mơn, phần lớn phải dựa vào hồi ức nhân chứng sống và tài liệu sao chép cá nhân.

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Xây dựng Bảo tàng số Kiểng cổ Cái Mơn: Ứng dụng công nghệ quét 3D Photogrammetry và thực tế ảo (VR) để lưu trữ vĩnh viễn hình thái học của các kiểng cổ độc bản.
  2. Chuẩn hóa giáo trình truyền nghề: Phối hợp cùng Hội Sinh vật cảnh Bến Tre biên soạn tài liệu giảng dạy bài bản về niêm luật kiểng cổ cho thế hệ thợ trẻ.
  3. Bảo tồn ngân hàng gen: Thiết lập khu bảo tồn nguồn gen các giống cây cổ quý bản địa như Kim quýt Chợ Lách, Nguyệt quế lá nhỏ, Mai chiếu thủy da đen.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên và Học viên ngành Văn hóa học/Du lịch: Tiếp cận hệ thống tư liệu chuẩn xác, khung phương pháp luận liên ngành trong nghiên cứu di sản văn hóa vật thể và phi vật thể.
  • Nghệ nhân và Nhà vườn sinh vật cảnh: Nắm vững hệ niêm luật chuẩn mực, nâng tầm giá trị tác phẩm từ cây kiểng thương phẩm thông thường thành tác phẩm nghệ thuật có giá trị di sản.
  • Doanh nghiệp Lữ hành & Địa phương: Khai thác tài nguyên du lịch nhân văn độc đáo, định vị thương hiệu "Vương quốc hoa kiểng Cái Mơn" trên bản đồ du lịch quốc tế.
  • Nhà nghiên cứu Văn hóa Nam Bộ: Có thêm tài liệu tham khảo giá trị về tiến trình tiếp biến tư tưởng Nho - Phật - Đạo trong đời sống thường nhật của lưu dân phương Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa Kiểng cổ Nam Bộ và Bonsai Nhật Bản là gì?

Kiểng cổ Nam Bộ là nghệ thuật ước lệ mang tính đạo lý, tạo hình cây theo các quy tắc khắt khe của Nho giáo (Tam cương ngũ thường, Tam tòng tứ đức), nhấn mạnh tính giáo dục và niêm luật. Ngược lại, Bonsai Nhật Bản dựa trên triết lý Thiền tông và Wabi-sabi, tôn trọng sự tự nhiên, mô phỏng vẻ đẹp hoang sơ bất toàn của cây cối ngoài thiên nhiên mà không gò bó vào số tầng nhánh cố định.

2. Tiêu chí nào quyết định giá trị của một cây kiểng cổ Cái Mơn?

Giá trị kiểng cổ được xác định bởi 4 yếu tố then chốt: (1) Tuổi thọ và độ cổ mộc (Cổ); (2) Niêm luật chuẩn thế (Đúng thiệu, đúng thế, đủ tàn ngọn quy căn); (3) Chất liệu cây (Nhất kim, nhì nguyệt, tam cần, tứ mai); và (4) Độ mịn, sạch sẹo và tính nghệ thuật của kỹ thuật uốn sửa (Kỳ - Mỹ).

3. Vì sao người Nam Bộ chuộng bộ kiểng "Tam tài" và "Ngũ phúc"?

Bộ "Tam tài" (3 cây: Cây Trung bình đứng giữa, 2 cây Xiêu phong/Mẫu tử hai bên) tượng trưng cho Thiên - Địa - Nhân. Bộ "Ngũ phúc" (5 cây xếp theo hình chữ Ngũ) tượng trưng cho Phúc - Lộc - Thọ - Khang - Ninh. Đây là khát vọng về sự hòa hợp vũ trụ, hạnh phúc gia đạo và trật tự xã hội bền vững của cư dân khẩn hoang Nam Bộ.

4. Kỹ thuật uốn kiểng "Sơn thủy tứ diện" khác gì so với "Chiết chi nhị diện"?

Kiểng "Chiết chi nhị diện" (xuất hiện từ khoảng 1841-1848 tại Gò Công) chỉ có 2 mặt phẳng quan sát tả - hữu đối xứng. Kiểng "Sơn thủy tứ diện" (phát triển từ thập niên 1930 tại Ba Dừa, Tiền Giang) có cành nhánh tỏa đều 4 hướng, giúp người thưởng ngoạn có thể quan sát vẻ đẹp toàn bích từ mọi góc nhìn và cây có dáng vóc to lớn, bề thế hơn.

5. Làm thế nào để vừa bảo tồn kiểng cổ vừa mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà vườn?

Giải pháp bền vững là mô hình "Bảo tồn sống thông qua kinh tế di sản": kết hợp giữa sản xuất cây giống truyền thống, đào tạo kỹ năng uốn thế cổ điển cho thế hệ kế thừa, và gắn kết không gian vườn kiểng cổ với các tour du lịch sinh thái trải nghiệm văn hóa miệt vườn Chợ Lách.


Kết luận

Kiểng cổ Cái Mơn – Bến Tre là một di sản văn hóa đặc sắc, kết tinh trí tuệ, tài hoa và tâm hồn phóng khoáng nhưng chuộng đạo lý của người dân Nam Bộ trong tiến trình khai hoang mở cõi. Thông qua việc phân tích toàn diện trên hai bình diện vật thể (nguồn gen thực vật, kỹ thuật chiết ghép, giá trị kinh tế cảnh quan) và phi vật thể (triết lý Nho giáo, tính thẩm mỹ, giá trị giáo dục), đề tài đã định vị vững chắc giá trị di sản của kiểng cổ trong kho tàng văn hóa dân tộc.

Bảo tồn và phát huy nghệ thuật kiểng cổ Cái Mơn không chỉ là giữ gìn một thú chơi tao nhã truyền đời, mà còn là bảo tồn bản sắc miệt vườn Tây Nam Bộ, tạo động lực phát triển kinh tế xanh bền vững cho địa phương. Độc giả, nhà nghiên cứu và du khách hãy cùng chung tay tìm hiểu, thưởng thức và đồng hành cùng các nghệ nhân Cái Mơn trong nỗ lực gìn giữ di sản vô giá này.