Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các kiểu nhân vật trong truyện dân gian ở chương trình Ngữ văn THCS" của tác giả Nguyễn Hồng Sơn (ngành Sư phạm Ngữ văn, Khoa Khoa học Xã hội - Trường Đại học Quảng Bình, dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thùy Trang) xuất phát từ vai trò trung tâm của hình tượng nhân vật trong tác phẩm văn học tự sự. Trong nhà trường Trung học cơ sở (THCS), hình tượng nhân vật là cầu nối giúp học sinh tiếp nhận, ghi nhớ và cảm thụ chiều sâu tư tưởng của tác phẩm. Tuy nhiên, các tác phẩm truyện dân gian chiếm một dung lượng tương đối khiêm tốn trong chương trình và chủ yếu tập trung ở lớp 6.

Thực tiễn giảng dạy cho thấy việc tiếp cận mảng văn học này còn nhiều bất cập: một bộ phận giáo viên giảng dạy còn mang tính lướt qua, chưa khai thác sâu thi pháp nhân vật; học sinh dễ chán nản do tác động từ các phương tiện giải trí hiện đại, truyện tranh, thiếu môi trường diễn xướng và thói quen nghe kể chuyện dân gian truyền thống từ gia đình. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được thực hiện nhằm hệ thống hóa lý luận về các kiểu nhân vật truyện dân gian và đề xuất các biện pháp giảng dạy cụ thể, gắn liền với ứng dụng sư phạm.

Tác giả xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Khảo sát và hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về nhân vật văn học và các tác phẩm truyện dân gian trong chương trình Ngữ văn THCS mà chủ yếu là ở chương trình Ngữ văn 6, tập 1. Từ đó, thấy được sự khác nhau giữa các kiểu nhân vật trong truyện dân gian.
  2. Tập trung nghiên cứu các đặc điểm về tên gọi, ngoại hình, hành động, tính cách và diễn biến tâm lý của các kiểu nhân vật trong truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và truyện cười.
  3. So sánh, đối chiếu các kiểu nhân vật và giá trị biểu hiện của hình tượng nhân vật trong từng tác phẩm truyện dân gian ở chương trình Ngữ văn THCS.
  4. Đề xuất một số giải pháp và biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học và cảm thụ văn học dân gian qua hệ thống nhân vật.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các kiểu nhân vật trong các tác phẩm truyện dân gian ở chương trình Ngữ văn THCS.
  • Phạm vi tư liệu: Các tác phẩm truyện dân gian được tuyển chọn trong sách giáo khoa Ngữ văn 6, tập 1 (Nhà xuất bản Giáo dục, xuất bản tháng 4 năm 2006).
  • Phạm vi khảo sát thực tế và thực nghiệm sư phạm: Trường THCS Lộc Ninh và trường THCS Bảo Ninh (thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình), thời gian thực hiện thực nghiệm vào tháng 2 và tháng 3 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu lý luận văn học và thi pháp học dân gian:

  • Khung lý thuyết về nhân vật văn học: Định nghĩa nhân vật là con người được miêu tả bằng phương tiện văn học; xem xét chức năng khái quát tính cách xã hội, biểu hiện quan niệm nghệ thuật và liên kết cốt truyện. Khóa luận tiếp thu quan điểm của các nhà nghiên cứu như Hà Minh Đức, M. Gorki, B. Brecht, M. Bakhtin và Tô Hoài.
  • Khung lý thuyết về văn học dân gian và truyện dân gian: Khái niệm văn học dân gian là nghệ thuật ngôn từ truyền miệng mang tính nguyên hợp; các thuộc tính cơ bản gồm tính tập thể, tính vô danh, tính dị bản và ba phương thức tồn tại (tồn tại ẩn trong trí nhớ, tồn tại cố định bằng văn tự, tồn tại hiện thông qua diễn xướng). Các giáo trình và công trình nghiên cứu được trích dẫn gồm: Hoàng Tiến Tựu (1998), Đinh Gia Khánh - Chu Xuân Diên - Võ Quang Nhơn (1972, 1997), Lê Chí Quế - Võ Quang Nhơn - Nguyễn Hùng Vĩ (1990), Đỗ Bình Trị (1978, 1990), Cao Huy Đỉnh (1974), Trương Chính (1997).
  • Khung thi pháp học Folklore: Dẫn chiếu lịch sử nghiên cứu từ Aristote (Poetics), Viecgin, Lưu Hiệp (Văn tâm điêu long), Bạch Cư Dị, Viên Mai đến Lê Quý Đôn (Vân đài loại ngữ), Lê Đức Luận, E. Meletinsky, La Fontaine và Lê Trường Phát.

Tác giả sử dụng 06 phương pháp nghiên cứu chính:

  • Phương pháp đọc sách và tài liệu: Thu thập và xử lý các vấn đề lý luận về nhân vật và truyện dân gian.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Làm rõ ý nghĩa, ngôn ngữ, nét đẹp từng nhân vật và khái quát các kiểu nhân vật.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu điểm tương đồng và dị biệt giữa các hệ thống nhân vật thuộc các thể loại khác nhau.
  • Phương pháp khảo sát - thống kê: Thống kê 16 tác phẩm truyện dân gian trong sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập 1 và thống kê chất lượng học tập của học sinh.
  • Phương pháp phân loại: Phân chia các kiểu nhân vật theo cấu trúc, chức năng, phẩm chất và thể loại.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Soạn giáo án đổi mới, tiến hành dạy thực nghiệm - đối chứng tại trường THCS, kiểm tra đo nghiệm và chấm bài đối chiếu kết quả.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu gồm 16 văn bản truyện dân gian trong sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập 1 (2006) và dữ liệu khảo sát, thực nghiệm tại các lớp khối 6 trường THCS Bảo Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương này tập trung xác lập các khái niệm nền tảng và phân tích thực trạng chương trình:

  • Nhân vật văn học và chức năng: Nhân vật là hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ, được tạo nên bằng chất liệu ngôn từ. Chức năng chính của nhân vật là miêu tả và khái quát các loại tính cách xã hội, thể hiện quan niệm nghệ thuật của tác giả và liên kết các biến cố, sự kiện trong tác phẩm.
  • Phân loại nhân vật văn học: Khóa luận trình bày 4 hệ thống phân loại:
    • Theo nội dung tư tưởng/phẩm chất: Nhân vật chính diện (tích cực, lý tưởng) và nhân vật phản diện (tiêu cực, phản động).
    • Theo kết cấu và vị trí: Nhân vật chính, nhân vật trung tâm và nhân vật phụ.
    • Theo thể loại: Nhân vật tự sự, nhân vật kịch và nhân vật trữ tình.
    • Theo chất lượng miêu tả: Nhân vật, tính cách và điển hình nghệ thuật.
  • Văn học dân gian và truyện dân gian: Phân tích các đặc trưng nguyên hợp, tính đa chức năng, tính truyền miệng, tính tập thể, tính vô danh và tính dị bản. Truyện dân gian phản ánh hiện thực đời sống, lao động, đấu tranh chống ngoại xâm và thể hiện ước mơ công lý của nhân dân lao động.
  • Truyện dân gian trong chương trình Ngữ văn THCS: Toàn cấp THCS có hơn 139 tác phẩm văn học (trong đó văn xuôi có 79 bài). Riêng phân môn văn học dân gian lớp 6 tập 1 tuyển chọn 16 tác phẩm truyện dân gian, phân bổ giảng dạy trong 21 tiết.
STT Tác phẩm / Đoạn trích Thể loại Vị trí trang trong SGK
1 Con Rồng cháu Tiên Truyền thuyết Trang 5
2 Bánh chưng, bánh giầy Truyền thuyết Trang 9
3 Thánh Gióng Truyền thuyết Trang 19
4 Sơn Tinh, Thủy Tinh Truyền thuyết Trang 31
5 Sự tích Hồ Gươm Truyền thuyết Trang 39
6 Sọ Dừa Truyện cổ tích Trang 49
7 Thạch Sanh Truyện cổ tích Trang 61
8 Em bé thông minh Truyện cổ tích Trang 70
9 Cây bút thần Truyện cổ tích Trung Quốc Trang 80
10 Ông lão đánh cá và con cá vàng Truyện cổ tích (A. Pu-skin) Trang 91
11 Ếch ngồi đáy giếng Truyện ngụ ngôn Trang 100
12 Thầy bói xem voi Truyện ngụ ngôn Trang 101
13 Đeo nhạc cho mèo Truyện ngụ ngôn Trang 104
14 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng Truyện ngụ ngôn Trang 114
15 Treo biển Truyện cười Trang 124
16 Lợn cưới, áo mới Truyện cười Trang 126

Chương 2: Đặc điểm các kiểu nhân vật trong truyện dân gian ở chương trình THCS

Chương 2 đi sâu miêu tả đặc trưng thi pháp của từng kiểu nhân vật theo 4 thể loại chính:

  • Kiểu nhân vật truyền thuyết: Phản ánh lịch sử qua khúc xạ huyền ảo của nhân dân, gồm hai bộ phận (thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc mang đậm chất thần thoại/anh hùng ca và thời kỳ Bắc thuộc về sau bám sát lịch sử).
    • Nhân vật khởi nguyên và anh hùng văn hóa: Lạc Long Quân, Âu Cơ, Lang Liêu, Sơn Tinh - Thủy Tinh. Thể hiện qua các môtip hồng thủy, môtip người khổng lồ kiến tạo, môtip cây vũ trụ nhằm giải thích nguồn gốc nòi giống, sáng tạo văn hóa nông nghiệp và chinh phục thiên nhiên.
    • Nhân vật anh hùng lịch sử: Thánh Gióng, Lê Lợi, An Dương Vương... Nhân vật có gốc gác cụ thể, được thần thánh hóa sức mạnh để đại diện cho ý chí quật cường của cộng đồng.
  • Kiểu nhân vật cổ tích: Phản ánh hiện thực xã hội có giai cấp, gia đình phụ quyền và xung đột đời thường.
    • Nhân vật cổ tích thần kỳ: Các môtip người mồ côi, người đội lốt xấu xí (Sọ Dừa), người dũng sĩ (Thạch Sanh). Xây dựng theo hai tuyến thiện - ác đối lập tuyệt đối, mang tính nhân vật chức năng, có sự can thiệp của lực lượng thần kỳ (Bụt, Tiên).
    • Nhân vật cổ tích hiện thực (sinh hoạt): Đối lập về tính cách, trí tuệ giữa người khôn ngoan và kẻ ngốc nghếch; các dạng nhân vật tài năng bất hạnh, nhân vật đức hạnh, nhân vật xấu xa.
    • Nhân vật cổ tích sự tích: Xây dựng theo hướng cá thể hóa, tương đồng với nhân vật bản thể trong văn học hiện đại. Nhân vật có cả ưu điểm lẫn sai lầm, kết thúc thường dẫn đến cái chết và sự hóa thân theo luật nhân quả hoặc hoàn cảnh tác động (như Sự tích Trầu Cau, Sự tích Dã Tràng, Ông lão đánh cá và con cá vàng).
    • Nhân vật cổ tích loài vật: Mang tính chất hai mặt (mặt tự nhiên của động vật và mặt xã hội phản ánh ứng xử con người).
  • Kiểu nhân vật ngụ ngôn: Nhân vật mang tính ẩn dụ nhằm răn dạy, giáo huấn triết lý nhân sinh. Chủ yếu là nhân vật loài vật (Ếch ngồi đáy giếng, Đeo nhạc cho mèo, Thầy bói xem voi, Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng), hành vi loài vật đại diện cho thói hư tật xấu hoặc bài học thế sự.
  • Kiểu nhân vật trong truyện cười:
    • Phân loại thành nhân vật hài hước và nhân vật châm biếm.
    • Mối quan hệ giữa nhân vật chính và nhân vật phụ: Nhân vật chính là đối tượng châm biếm, bộc lộ hành vi trái lẽ thường trong tình huống đời thường; nhân vật phụ là đối tượng hài hước có chức năng làm lộ ra cái đáng cười của nhân vật chính (phân tích qua truyện Treo biển, Lợn cưới, áo mới).

Chương 3: Một số biện pháp giảng dạy tác phẩm truyện dân gian trong nhà trường THCS từ góc độ hình tượng nhân vật

Chương này trình bày thực trạng khảo sát và đề xuất hệ thống giải pháp dạy học:

  • Thực trạng: Giáo viên còn thiên về thuyết giảng, chưa chú trọng góc độ hình tượng nhân vật; học sinh chịu ảnh hưởng từ phim ảnh, truyện tranh, dẫn đến kết quả học tập phân môn Ngữ văn còn hạn chế (khảo sát lớp 6.4 cho thấy tỷ lệ học sinh yếu, kém còn cao).
  • Các biện pháp giảng dạy đề xuất:
    • Phân tích ngoại hình nhân vật: Hướng dẫn học sinh giải mã mối liên hệ giữa diện mạo và bản chất nhân vật (phân tích chi tiết ngoại hình của Âu Cơ, Lạc Long Quân, Sọ Dừa, Thạch Sanh).
    • Phân tích hành động, nội tâm, ngôn ngữ nhân vật: Khai thác động cơ và hành vi để khắc sâu tính cách (hành động của Lí Thông lấp cửa hang, sự phản kháng của các bộ phận trong Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng).
    • Kể chuyện phân vai nhân vật: Tổ chức cho học sinh nhập vai giọng điệu nhân vật, phân biệt lời người kể chuyện và lời thoại.
    • Đóng kịch (Sân khấu hóa): Tái hiện không gian diễn xướng nguyên thủy, giúp học sinh phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự tin.
  • Thực nghiệm sư phạm:
    • Địa bàn và đối tượng: Lớp 6.1 (lớp thực nghiệm) và lớp 6.4 (lớp đối chứng) tại trường THCS Bảo Ninh, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Thời gian: Tháng 2 và tháng 3 năm 2015.
    • Nội dung thực nghiệm: Thiết kế và tiến hành dạy 02 giáo án thực nghiệm cho các bài Thánh Gióng (Truyền thuyết) và Sọ Dừa (Truyện cổ tích), kết hợp dự giờ, kiểm tra đánh giá và đối chiếu bảng điểm đo nghiệm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Thống kê toàn diện 16 tác phẩm truyện dân gian trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1, phân chia rõ ràng thành 4 nhóm thể loại: 5 truyện truyền thuyết, 5 truyện cổ tích, 4 truyện ngụ ngôn và 2 truyện cười.
  • Phân tích chi tiết đặc điểm thi pháp của từng kiểu nhân vật: chỉ ra sự chuyển biến từ nhân vật bán thần sang nhân vật lịch sử trong truyền thuyết; cơ chế phân tuyến thiện - ác tuyệt đối trong cổ tích thần kỳ đối lập với nhân vật bản thể đa diện trong cổ tích sự tích; tính ẩn dụ răn đời của nhân vật ngụ ngôn và cơ chế tạo tiếng cười thông qua đối kháng nhân vật chính - phụ trong truyện cười.
  • Đề xuất hệ thống 4 biện pháp dạy học tích hợp từ góc độ hình tượng nhân vật (phân tích ngoại hình; phân tích hành động/nội tâm/ngôn ngữ; kể chuyện phân vai; đóng kịch sân khấu hóa).
  • Xây dựng 02 giáo án thực nghiệm chi tiết cho bài Thánh Gióng và Sọ Dừa, thực hiện giảng dạy và đánh giá đối chứng thực tế tại trường THCS Bảo Ninh vào học kỳ II năm học 2014-2015.

Khóa luận đóng góp về mặt lý luận khi hệ thống hóa thi pháp nhân vật dân gian ứng dụng vào chương trình giáo dục phổ thông cơ sở, đồng thời đóng góp về mặt thực tiễn khi cung cấp giải pháp sư phạm giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học tác phẩm tự sự dân gian.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tư liệu trong sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập 1 (ban hành năm 2006); địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai ở phạm vi 02 lớp học (lớp 6.1 và 6.4) tại một trường THCS (THCS Bảo Ninh, Quảng Bình) trong thời gian 2 tháng.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống tác phẩm văn học dân gian ở các khối lớp khác của cấp THCS và THPT; triển khai thực nghiệm sư phạm trên diện rộng ở nhiều địa bàn, nhiều đối tượng học sinh khác nhau để hoàn thiện bộ tài liệu hướng dẫn giảng dạy.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị ứng dụng cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn tại các trường Đại học, Cao đẳng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho chuyên đề Phương pháp dạy học tác phẩm văn học dân gian và Thi pháp học Folklore.
  • Giáo viên Ngữ văn cấp THCS: Tham khảo khung phân loại nhân vật (Chương 2) và quy trình thiết kế giáo án thực nghiệm, các kỹ thuật tổ chức hoạt động kể chuyện phân vai, đóng kịch (Chương 3) để áp dụng vào các tiết dạy truyện dân gian lớp 6.
  • Học sinh THCS: Hỗ trợ phương pháp đọc hiểu, phân tích nhân vật và cảm thụ giá trị đạo đức, thẩm mỹ của truyện cổ dân gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân loại các tác phẩm truyện dân gian trong sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập 1 thành những thể loại nào?
Khóa luận thống kê 16 tác phẩm và phân loại thành 4 thể loại chính: Truyện truyền thuyết (5 tác phẩm), Truyện cổ tích (5 tác phẩm, bao gồm cả cổ tích nước ngoài và truyện thơ cổ tích), Truyện ngụ ngôn (4 tác phẩm) và Truyện cười (2 tác phẩm).

2. Điểm khác biệt căn bản giữa nhân vật cổ tích thần kỳ và nhân vật cổ tích sự tích theo phân tích của khóa luận là gì?
Nhân vật cổ tích thần kỳ được xây dựng theo hai tuyến thiện - ác đối lập tuyệt đối, mang tính chức năng, đại diện cho lý tưởng cộng đồng và có sự trợ giúp của yếu tố kỳ ảo. Ngược lại, nhân vật cổ tích sự tích được cá thể hóa (nhân vật bản thể), mang tính cách đời thường, có cả điểm tốt lẫn sai lầm, không phân tuyến thiện - ác rạch ròi và kết thúc thường dẫn đến cái chết hoặc sự hóa thân.

3. Khóa luận phân tích cấu trúc nhân vật trong truyện cười "Treo biển" như thế nào?
Trong truyện Treo biển, nhân vật người chủ cửa hàng là nhân vật chính và là đối tượng của cái cười châm biếm do hành vi ba phải, không có chủ kiến. Các nhân vật người qua đường góp ý là nhân vật phụ, đóng vai trò là đối tượng của cái cười hài hước nhằm bộc lộ sự phi lý, đáng cười tiềm ẩn trong hành vi của nhân vật chính.

4. Tác giả đề xuất những biện pháp sư phạm cụ thể nào để nâng cao hiệu quả giảng dạy truyện dân gian?
Tác giả đề xuất 4 biện pháp: (1) Phân tích ngoại hình nhân vật; (2) Phân tích hành động, nội tâm, ngôn ngữ nhân vật; (3) Kể chuyện phân vai nhân vật; (4) Đóng kịch sân khấu hóa nhằm khôi phục không gian diễn xướng dân gian.

5. Quá trình thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ở đâu và trên những bài dạy nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào tháng 2 và tháng 3 năm 2015 tại trường THCS Bảo Ninh (Đồng Hới, Quảng Bình) trên 2 lớp: lớp 6.1 (thực nghiệm) và lớp 6.4 (đối chứng), thông qua 2 bài dạy cụ thể là Thánh Gióng (truyền thuyết) và Sọ Dừa (truyện cổ tích).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hồng Sơn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thi pháp nhân vật trong 16 tác phẩm truyện dân gian thuộc chương trình Ngữ văn 6 tập 1. Công trình phân tích sâu sắc các đặc điểm về diện mạo, tính cách, hành động của các kiểu nhân vật truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười dưới góc nhìn loại hình học. Đồng thời, đề tài đã đề xuất và thực nghiệm thành công 4 biện pháp dạy học tích hợp từ góc độ hình tượng nhân vật, mang lại tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác giảng dạy phân môn Văn học dân gian ở bậc Trung học cơ sở.