Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Tìm hiểu các khoản thu tài chính từ đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016" được thực hiện bởi sinh viên Lưu Thị Hồng Luyến (chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Quang Thi vào năm 2018.

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nguồn vốn, nguồn lực tài chính then chốt cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đất đai là tài nguyên có giới hạn về diện tích, đòi hỏi công tác quản lý và khai thác phải đạt hiệu quả cao. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, giữ vị trí trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của tỉnh và vùng trung du miền núi phía Bắc, có tuyến Quốc lộ 3 Hà Nội – Thái Nguyên chạy qua. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng và phát triển hạ tầng tại địa phương đã làm giá trị đất đai tăng cao, kéo theo sự sôi động của thị trường bất động sản nhưng đồng thời cũng làm phát sinh nhiều bất cập trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, định giá đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường, tái định cư và thu hồi đất.

Trước khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực, cơ chế quản lý tài chính đất đai theo Luật Đất đai năm 1993 còn bộc lộ nhiều hạn chế: tính chất bao cấp còn nặng nề, thiếu các chế định hoàn chỉnh về giá đất thị trường, chưa điều tiết triệt để địa tô chênh lệch và lợi nhuận từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tồn tại cơ chế xin - cho gây thất thu cho ngân sách nhà nước. Để cụ thể hóa định hướng từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về việc tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá việc thực thi các chính sách tài chính đất đai trong thực tiễn địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên.
  2. Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  3. Tìm hiểu các nguồn thu tài chính từ đất đai của thành phố Thái Nguyên.
  4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý các nguồn thu tài chính từ đất đai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khoản thu tài chính từ đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế đất, lệ phí, tiền xử phạt vi phạm hành chính) và công tác quản lý các nguồn thu này.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2014 – 2016.
  • Địa điểm thực tập: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế

Văn bản xác định nguồn lực tài chính là khối lượng giá trị dưới hình thái tiền tệ được hình thành trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, phản ánh quan hệ phân phối trong xã hội. Nguồn lực tài chính từ đất đai là nguồn lực được hình thành từ đất đai thông qua các quan hệ kinh tế và chịu sự chi phối của chế độ sở hữu đất đai. Bản chất của nguồn lực này là sự phân phối giá trị dưới hình thái địa tô tiền tệ.

Nguồn lực tài chính từ đất đai có 2 đặc trưng cơ bản:

  • Luôn gắn liền với quan hệ sở hữu đất đai (ở Việt Nam là sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu).
  • Chỉ hình thành và vận động đầy đủ trong nền kinh tế thị trường khi quyền sử dụng đất được thương mại hóa, có thể giao dịch, chuyển nhượng và định giá.

Khóa luận tổng quan kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính đất đai:

  • Đài Loan: Sử dụng thuế đất (thuế sử dụng đất nông nghiệp thuế suất thấp, đất khác chịu thuế cao hơn) và thuế đánh vào giá trị tăng thêm từ chuyển nhượng để điều tiết ngân sách và quản lý sự biến động của đất đai.
  • Thái Lan: Từng áp dụng thuế đất và thuế chuyển nhượng, sau đó bãi bỏ thuế đất nhằm khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
  • Nhật Bản: Áp dụng thuế đất với mức thuế suất 0,3%/năm tính trên giá trị đất, kết hợp thuế thu nhập đối với giao dịch bất động sản.
  • Các nước châu Âu (Đức, Thụy Điển, Pháp): Áp dụng thuế đất và thuế thu nhập chuyển nhượng bất động sản để theo dõi quá trình biến động và điều tiết kinh tế.
  • Trung Quốc: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân (Nhà nước quản lý đất đô thị, tập thể quản lý đất nông thôn). Trung Quốc tách biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng đất; phát triển thị trường đất đai qua 3 giai đoạn (chuyển từ bao cấp không thu tiền sang có thu tiền/có thời hạn; tạo vốn đầu tư qua bất động sản; hoàn thiện kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa); công bố bảng giá đất công khai định kỳ 3 năm/lần và áp dụng đấu giá bắt buộc đối với đất thương mại dịch vụ.

Cơ sở pháp lý tại Việt Nam

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả tổng hợp phục vụ việc đánh giá gồm:

  • Hiến pháp năm 2013; Luật Đất đai năm 2013; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013); Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008; Pháp lệnh Thuế nhà, đất năm 1992 (sửa đổi năm 1994).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định phương pháp xác định giá đất và khung giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, thuê mặt nước), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (bồi thường, hỗ trợ, tái định cư), Nghị định số 102/2014/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
  • Các Thông tư: Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 74/2015/TT-BTC, Thông tư số 02/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính; Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai qua các năm của UBND thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, số liệu quản lý thu nộp ngân sách từ cơ quan Thuế và Tổng cục Thuế.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu: Sử dụng các bảng biểu thống kê để hệ thống hóa số liệu về diện tích đất đai, tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản thu nộp ngân sách nhà nước theo chuỗi thời gian 2014 - 2016, phân tích cơ cấu và so sánh tốc độ biến động.

Nội dung chính theo từng phần và chương

Cấu trúc văn bản được tổ chức thành 5 phần rõ rệt theo quy chuẩn khóa luận tốt nghiệp:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu nguồn thu tài chính từ đất đai tại một đô thị đang chuyển dịch nhanh như thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu (4 mục tiêu), ý nghĩa khoa học (cung cấp cơ sở đánh giá chính sách tài chính đất đai) và ý nghĩa thực tiễn (chỉ ra ưu nhược điểm trong khai thác nguồn thu từ đất tại địa bàn để đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả hơn).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn quốc tế và toàn bộ khung chính sách tài chính về đất đai tại Việt Nam:

  1. Chính sách thu tiền sử dụng đất: Quy định các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp/phi nông nghiệp sang đất ở (căn cứ Điều 52, 56, 57, 59, 60 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 45/2014/NĐ-CP). Căn cứ tính thu dựa trên diện tích, giá đất và thời hạn sử dụng.
  2. Chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: Áp dụng theo Nghị định 46/2014/NĐ-CP. Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm dao động từ 0,5% đến 2,0% giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành; đối với đất đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ tỷ lệ tối đa không quá 3%; đối với vùng sâu vùng xa, sản xuất nông nghiệp tối thiểu không thấp hơn 0,5% (hoặc 0,25% đối với lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo các quy định liên quan).
  3. Chính sách thuế liên quan đến đất đai:
    • Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Căn cứ tính thuế là diện tích, hạng đất và định suất thuế tính bằng kilôgam (kg) thóc/ha.

Bảng định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp:

Hạng đất Đất trồng cây hàng năm (kg thóc/ha) Đất trồng cây lâu năm (kg thóc/ha)
Hạng 1 550 650
Hạng 2 460 560
Hạng 3 370 400
Hạng 4 280 200
Hạng 5 180 80
Hạng 6 50 0
  • Thuế nhà, đất: Tính theo diện tích, hạng đất và vị trí. Mức thuế đất ở đô thị quy định bằng từ 3 đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng; vùng ven đô thị bằng 1,5 đến 2,5 lần; vùng nông thôn bằng 1 lần mức bình quân trong xã.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản: Mức thuế suất là 22% tính trên thu nhập chịu thuế (theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP).
  • Bảng thuế lũy tiến từng phần áp dụng trong điều tiết thu nhập:
Bậc Tỷ suất thu nhập còn lại trên chi phí Thuế suất
1 Đến 15% 0%
2 Trên 15% đến 30% 10%
3 Trên 30% đến 45% 15%
4 Trên 45% đến 60% 20%
5 Trên 60% 25%
  1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trưng mua, trưng dụng đất: Áp dụng theo Luật Đất đai 2013, Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản 2008 với nguyên tắc giá bồi thường phải sát giá thị trường.
  2. Tiền phạt vi phạm hành chính, phí và lệ phí: Quy định mức xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 102/2014/NĐ-CP (ví dụ: phạt từ 2-20 triệu đồng khi tự ý chuyển đất lúa sang đất trồng cây lâu năm/rừng; phạt từ 5-30 triệu đồng khi chuyển sang nuôi trồng thủy sản/làm muối). Lệ phí trước bạ tính theo tỷ lệ phần trăm trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.

Số liệu thu thuế nhà đất cả nước (theo Tổng cục Thuế):

STT Chỉ tiêu Năm 2014 - 2016
1 Đối tượng nộp thuế 12.068
2 Diện tích chịu thuế (ha) 421.341
3 Số tiền đã thu (triệu đồng) 515.000

Tổng hợp tình hình và cơ cấu sử dụng đất cả nước năm 2016:

STT Loại đất Năm 2014 (1.000 ha) Năm 2015 (1.000 ha) Năm 2016 (1.000 ha) Cơ cấu 2016 (%)
Tổng Tổng diện tích - - 32.924,06 100,00
I Nhóm đất nông nghiệp - - 20.834,80 -
1 Đất nông nghiệp - - 8.591,13 29,13
2 Đất lâm nghiệp - - 11.243,67 49,34
II Nhóm đất phi nông nghiệp - - 3.717,91 11,29
1 Đất ở nông thôn 922,60 831,60 728,65 2,21
2 Đất ở đô thị 72,20 83,70 99,34 0,30
III Nhóm đất chưa sử dụng - - 9.371,35 10,24

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phạm vi nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên, địa điểm thực tập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, thiết kế các nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, KT-XH, quản lý đất đai, nguồn thu ngân sách) và quy trình thu thập, xử lý thông tin thứ cấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần này tập trung vào các kết quả khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại thành phố Thái Nguyên:

  • Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động của mạng lưới giao thông (Quốc lộ 3) đối với sự hình thành giá trị đất đai.
  • Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố năm 2016.
  • Đánh giá chi tiết các khoản thu tài chính từ đất giai đoạn 2014 - 2016: thu tiền sử dụng đất (giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất), tiền thuê đất, tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/thuế nhà đất, tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính đất đai và các khoản phí, lệ phí địa chính, lệ phí trước bạ.
  • Thảo luận các tồn tại: thị trường bất động sản tại khu vực trung tâm (chợ Trung tâm, chợ Đồng Quang, cổng trường đại học, bến xe) diễn ra sôi động nhưng bảng giá đất nhà nước ban hành đôi khi chưa theo kịp giá thị trường, dẫn đến khó khăn trong bồi thường giải phóng mặt bằng và nguy cơ thất thu nghĩa vụ tài chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các kết quả đạt được về quy mô và cơ cấu nguồn thu tài chính từ đất đai của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016. Kiến nghị UBND thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục hoàn thiện cơ chế xác định giá đất cụ thể, tăng cường đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận và xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về đất đai.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích các dữ liệu thực tế về chính sách và số liệu tài chính đất đai:

  1. Hệ thống hóa khung chính sách tài chính đất đai: Làm rõ quy trình thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuế chuyển nhượng và xử phạt hành chính theo Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định 44, 45, 46, 47, 102/2014/NĐ-CP.
  2. Số liệu quản lý thu thuế đất: Ghi nhận số liệu thu thuế nhà đất trên toàn quốc đạt 515.000 triệu đồng trên diện tích 421.341 ha với 12.068 đối tượng nộp thuế.
  3. Biến động quỹ đất: Ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu đất đai trong cả nước và trên địa bàn: diện tích đất ở đô thị tăng từ 72,2 nghìn ha (2014) lên 99,34 nghìn ha (2016), phản ánh tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất sản xuất kinh doanh ngày càng lớn.
  4. Đặc điểm thị trường đất đai thành phố Thái Nguyên: Xác định hoạt động chuyển nhượng và sinh lợi từ đất tập trung mạnh tại các trục giao thông lớn và khu vực thương mại dịch vụ (chợ Trung tâm, chợ Đồng Quang, bến xe, khu vực trường đại học).

Giải pháp và đóng góp của tác giả

  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị hoàn thiện phương pháp xác định giá đất cụ thể bảo đảm sát giá thị trường; mở rộng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất; tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên - Môi trường và cơ quan Thuế trong quản lý hồ sơ địa chính và thu nghĩa vụ tài chính; đẩy mạnh công tác thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính để tránh thất thu ngân sách.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Đề tài cung cấp cơ sở tài liệu thực chứng về nguồn thu tài chính từ đất đai tại một đô thị loại I thuộc tỉnh miền núi trong giai đoạn đầu áp dụng Luật Đất đai 2013, giúp các nhà quản lý địa phương có thêm dữ liệu đánh giá việc thực thi chính sách tài chính đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả thừa nhận do thời gian thực tập và kinh nghiệm nghiên cứu của sinh viên còn hạn chế, khóa luận chủ yếu dừng lại ở việc tổng hợp số liệu thứ cấp và phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả.
  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung vào giai đoạn 2014 - 2016 trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, chưa theo dõi được các giai đoạn biến động sau năm 2016 khi nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung về giá đất và thu tiền thuê đất tiếp tục được ban hành.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu dài hạn hơn về tác động của các phương pháp định giá đất cụ thể đối với số thu ngân sách từ đấu giá đất; đánh giá mức độ hài lòng và sự đồng thuận của người dân trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính Môi trường, Kinh tế tài nguyên và Bất động sản đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận về kinh tế đất.
  • Cán bộ quản lý chuyên ngành: Cán bộ công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện/thành phố trong việc tra cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy trình tính thu các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai giai đoạn 2014 - 2016.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý theo Luật Đất đai 2013 và các bảng định suất thuế, khung thuế suất liên quan đến đất đai và kinh nghiệm quản lý đất đai của Trung Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất của nguồn lực tài chính từ đất đai được khóa luận định nghĩa như thế nào?
Nguồn lực tài chính từ đất đai là nguồn lực tài chính hình thành từ nguồn lực đất đai thông qua quan hệ kinh tế giữa các chủ thể, chịu sự chi phối của quan hệ sở hữu. Bản chất của nó là phạm trù phân phối giá trị dưới hình thái địa tô tiền tệ để tạo lập các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung trong nền kinh tế thị trường.

2. Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được quy định với tỷ lệ bao nhiêu?
Đơn giá thuê đất hàng năm tính bằng 0,5% đến 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh ban hành. Đối với đất đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ tỷ lệ tối đa không quá 3%; đối với vùng sâu, vùng xa, đất nông nghiệp tỷ lệ tối thiểu không thấp hơn 0,5%.

3. Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất áp dụng trong văn bản là bao nhiêu?
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 218/2013/NĐ-CP được nêu trong văn bản, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 22% tính trên thu nhập tính thuế.

4. Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất trồng cây hàng năm hạng 1 và đất trồng cây lâu năm hạng 1 là bao nhiêu?
Theo bảng thuế sử dụng đất nông nghiệp trích từ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp trong khóa luận, mức thuế một năm đối với đất hạng 1 là 550 kg thóc/ha đối với đất trồng cây hàng năm và 650 kg thóc/ha đối với đất trồng cây lâu năm.

5. Mô hình quản lý thị trường đất đai của Trung Quốc được tác giả đúc kết có điểm gì đáng chú ý?
Trung Quốc duy trì sở hữu toàn dân (Nhà nước và tập thể), tách rời quyền sở hữu với quyền sử dụng đất có thời hạn, phát triển thị trường đất đai qua 3 giai đoạn, bắt buộc đấu giá công khai đối với đất thương mại dịch vụ và định kỳ 3 năm công bố bảng giá đất sát giá thị trường để chống thất thu, tham nhũng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lưu Thị Hồng Luyến đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và khung pháp luật Việt Nam về việc khai thác các nguồn lực tài chính từ đất đai. Thông qua việc phân tích thực trạng sử dụng đất và các khoản thu ngân sách trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016, công trình đã chỉ rõ vai trò quan trọng của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế đất đối với nguồn thu địa phương. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện định giá đất, mở rộng đấu giá và tăng cường quản lý nhà nước, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính đất đai tại cơ sở.