mở đầu và gợi động cơ kết thúc có thể sử dụng các yếu tố thực tiễn ở xung quanh học sinh, ở xã hội rộng lớn, ở những môn học và khoa học khác để tiến hành gợi động cơ. Đối với hoạt động củng cố kiến thức cũng có hình thức củng cố bằng ứng dụng. Những hoạt động gợi động cơ học tập và củng cố kiến thức nói trên ngoài tác dụng cho học sinh thấy được sự gần gũi của toán học với thực tiễn còn có tác dụng giúp các em hình dung được phần nào sự hình thành và phát triển của toán học cùng với đặc điểm của nó, từ đó dần tiến tới việc hoạt động học tập môn toán một cách độc lập, tự kiến tạo kiến thức cho bản thân. - Góp phần củng cố các kĩ năng toán học, kĩ năng vận dụng toán học.
15 Toán học là “chìa khóa” của hầu hết các hoạt động của con người. Thông qua việc khai thác các nội dung thực tiễn trong dạy học môn toán, học sinh sẽ được rèn luyện kĩ năng trên các bình diện khác nhau: + Kĩ năng vận dụng tri thức trong nội bộ môn Toán. + Kĩ năng vận dụng tri thức toán học vào các môn học khác nhau. + Kĩ năng vận dụng toán học vào đời sống.
Ngoài ra, vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học toán làm tăng lượng thông tin giữa thực tiễn và toán học, một trong những điều kiện để phát triển ở người học năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn. - Góp phần phát triển các năng lực trí tuệ. Các hoạt động trí tuệ cơ bản như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa, cụ thể hoá,… các phẩm chất trí tuệ như tính linh hoạt, tính độc lập, tính sáng tạo,… kĩ năng tư duy của học sinh có điều kiện để phát triển tốt hơn qua việc học sinh huy động kiến thức và tiềm năng sáng tạo, tuân thủ một số quy trình trong thực hiện các hoạt động vận dụng toán học vào thực tiễn. - Góp phần rèn luyện, phát triển văn hóa cho học sinh.
Văn hóa toán học là một chỉnh thể gồm tư duy toán học và nhiều phẩm chất cho phép người làm toán lao động đầy sáng tạo, có hiệu quả, đầy hứng thú; những phẩm chất đó vẫn còn tác dụng ngay khi chủ thể đã quên kiến thức toán học hoặc đi ra ngoài phạm vi hoạt động có ứng dụng kiến thức toán học. Khai thác nội dung thực tiễn góp phần rèn luyện các phẩm chất, tính cách, thái độ làm việc khao học, tính cẩn thận, chính xác, thái độ phê phán, thói quen làm việc có tính kiểm tra, làm việc theo quy trình, ý thức tối ưu hóa trong lao động,… 1. Định hướng khai thác nội dung thực tiễn đối với việc dạy học Toán Tiểu học Trong khóa luận này chúng tôi chủ yếu khai thác nội dung thực tiễn một cách trực tiếp, các nội dung được phản ánh dưới dạng các ví dụ, tình 16 huống thực tiễn có nội dung gắn liền với toán học, hoặc dưới dạng bài toán có chứa đựng yếu tố thực tiễn đòi hỏi phải sử dụng các kiến thức toán học để giải quyết, nhằm làm sáng tỏ vai trò quan trọng của toán học trong đời sống. Những định hướng chính được đưa ra là: - Việc xây dựng và đưa vào giảng dạy hệ thống bài toán có nội dung thực tiễn phải góp phần giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản của chương trình, rèn luyện ý thức và khả năng ứng dụng toán học đặc biệt là khả năng toán học hóa, thói quen và ý thức tối ưu trong suy nghĩ cũng như trong việc làm.
Tăng cường đưa những tình huống trong cuộc sống thực tế vào chương trình giảng dạy ở nhà trường phổ thông, chú ý giáo dục kĩ thuật tổng hợp đồng thời quán triệt tinh thần tích hợp liên môn trong dạy học. - Các biện pháp rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng toán học vào thực tiễn phải được tiến hành trong các khâu khác nhau của quá trình dạy học và đa dạng về hình thức tổ chức dạy học, kết hợp thực hiện trong các hoạt động thực hành, rèn luyện kĩ năng. Đối với chương trình Toán 5, những biện pháp chính được đề cập là: khai thác các ví dụ và tình huống thực tiễn trong xây dựng và củng cố kiến thức; tăng cường rèn luyện các kỹ năng thực hành toán học gần gũi với thực tiễn đời sống; tăng cường khả năng xây dựng các bài toán từ những tình huống thực tiễn và khai thác các bài toán có lời văn mang nội dung thực tiễn; tìm và khắc phục sai lầm trong các lời giải bài toán thực tiễn; thực hiện các hoạt động ngoại khóa có nội dung liên quan đến vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn… 1. Về chương trình môn Toán lớp 5 ở Tiểu học 1.
Mục tiêu Trên cơ sở mục tiêu chung, theo [14] mục tiêu dạy học môn toán lớp 5 được xác đinh cụ thể như sau: - Bổ sung những hiểu biết cần thiết về phân số thập phân, hỗn số để chuẩn bị học số thập phân. 17 - Biết đọc, viết, so sánh, thực hiện các phép tính với số thập phân. - Biết tên gọi, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích, thể tích thông dụng. Biết viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian dưới dạng số thập phân.
- Nhận biết hình thang, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình cầu và một số dạng của hình tam giác. - Biết tính chu vi, diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian của một chuyển động đều.
- Biết giải các bài toán về quan hệ tỉ lệ, tỉ số phần trăm, các bài toán có nội dung hình học liên quan đến các hình đã cho, các bài toán chuyển động đều. - Biết đọc các số liệu trên biểu đồ hình quạt. Bước đầu biết nhận xét về một số thông tin đơn giản thu thập từ biểu đồ. * Về phát triển ngôn ngữ, tư duy và góp phần hình thành nhân cách học sinh: + Biết diễn đạt một số nhận xét, quy tắc, tính chất,… bằng ngôn ngữ ở dạng khái quát.
+ Tiếp tục phát triển (ở mức độ tích hợp) năng lực phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cụ thể hóa, bước đầu hình thành và phát triển tư duy phê phán và sáng tạo, phát triển trí tưởng tượng không gian. + Tiếp tục rèn luyện các đức tính: chăm học, cẩn thận, trung thực, có tinh thần trách nhiệm. Nội dung Để đạt được mục tiêu dạy học đã đề ra, chương trình môn Toán lớp 5 được nghiên cứu, xây dựng một cách cụ thể, chi tiết. Nội dung Toán 5 trong chương trình môn Toán ở Tiểu học gồm 5 mạch nội dung: Số học, Yếu tố thống kê, Đại lượng và đo đại lượng, Yếu tố hình học và Giải toán có lời văn.
Nội dung cụ thể từng mạch kiến thức trong toán 5 thể hiện như sau: 18 * Số học: 1. Ôn tập và bổ sung về phân số: bổ sung về phân số thập phân, hỗn số. Một số dạng bài toán về “Quan hệ tỉ lệ”. Số thập phân.
Các phép tính với số thập phân. - Khái niệm ban đầu về số thập phân. Đọc, viết, so sánh các số thập phân. Viết và chuyển đổi các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Phép cộng, phép trừ các số thập phân có đến 3 chữ số ở phần thập phân, có nhớ không quá 3 lần. - Phép nhân các số thập phân có tới 3 tích riêng mà phần thập phân của tích có không quá 3 chữ số. - Phép chia các số thập phân, trong đó số chia có không quá 3 chữ số (cả phần nguyên và phần thập phân), thương có không quá 4 chữ số, với phần thập phân của thương có không quá 3 chữ số. - Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân, nhân một tổng với một số.
- Thực hành tính nhẩm trong một số trường hợp đơn giản. Tính giá trị biểu thức số thập phân có không quá 3 dấu phép tính. - Giới thiệu bước đầu về cách sử dụng máy tính bỏ túi. Tỉ số phần trăm - Khái niệm ban đầu về tỉ số phần trăm.
- Đọc, viết tỉ số phần trăm. - Cộng, trừ các tỉ số phần trăm; nhân, chia tỉ số phần trăm với một số tự nhiên khác 0. * Một số yếu tố thống kê - Giới thiệu biểu đồ hình quạt. * Đại lượng và đo đại lượng - Cộng, trừ số đo thời gian; nhân, chia số đo thời gian với (cho) một số.
- Vận tốc, quan hệ giữa vận tốc, thời gian chuyển động và quãng đường đi được. 19 - Đơn vị đo diện tích: đề - ca - mét vuông (dam2), héc - tô - mét vuông (hm2), mi - li - mét vuông (mm2); bảng đơn vị đo diện tích, héc - ta (ha). Quan hệ giữa m2 và ha. - Đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối (cm3), đề - xi - mét khối (dm3), mét khối (m3).
* Yếu tố hình học - Giới thiệu hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình cầu. - Tính diện tích hình tam giác và hình thang. Tính chu vi và diện tích hình tròn. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
* Giải bài toán có lời văn Giải các bài toán có đến 4 bước tính, trong đó có các bài toán đơn giản về: 1. Quan hệ tỉ lệ 2. Tỉ số phần trăm - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - Tìm một số, biết tỉ số phần trăm của số đó so với số đã biết.
- Tìm một số biết một số khác và tỉ số phần trăm của số đã biết so với số đó. Các bài toán đơn giản về chuyển động đều, chuyển động ngược chiều và cùng chiều. - Tìm vận tốc biết thời gian chuyển động và độ dài quãng đường. - Tìm thời gian chuyển động biết độ dài quãng đường và vận tốc chuyển động.
- Tính độ dài quãng đường biết vận tốc và thời gian chuyển động. Các bài toán có nội dung hình học. Các bài toán ứng dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề của cuộc sống.