CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược tình hình nghiên cứu Dịch vụ hệ sinh thái trên thế giới 1.1 Khái niệm Dịch vụ hệ sinh thái Hệ sinh thái (HST) có vai trò hết sức quan trọng đối với đời sống con người thông qua việc cung cấp các dịch vụ. Các nhà sinh thái học đã xác định 4 nhóm dịch vụ mà các HST cung cấp, còn gọi là dịch vụ môi trường, bao gồm: - Dịch vụ cung cấp: thực phẩm, nước sạch, nguyên liệu, chất đốt, nguồn gen, … - Dịch vụ điều tiết: phòng hộ đầu nguồn, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu, điều tiết nước, lọc nước, thụ phấn, phòng chống dịch bệnh, … - Dịch vụ văn hoá: giá trị thẩm mỹ, quan hệ xã hội, giải trí và du lịch sinh thái, lịch sử, khoa học và giáo dục, … - Dịch vụ hỗ trợ: cấu tạo đất, điều hoà dinh dưỡng, … Ở Việt Nam, thuật ngữ Dịch vụ hệ sinh thái (DVHST) được sử dụng phổ biến hơn thuật ngữ dịch vụ môi trường (DVMT) bởi vì DVMT đang được hiểu theo nghĩa bảo vệ môi trường như các vấn đề ô nhiễm. Thuật ngữ DVHST được sử dụng trong dự thảo Luật Đa dạng sinh học và khung chính sách thí điểm của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn. “DVHST là các lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp mà con người hưởng thụ từ các chức năng của HST” được mô tả trong tài liệu Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ năm 2005.
Bản báo cáo đã xác định danh mục các loại hình DVHST cung cấp như: sản phẩm lương thực, thực phẩm (như lúa gạo, vật nuôi, thủy hải sản.); các cây công nghiệp (như bông, gỗ, gai dầu.); các nguồn dược liệu; cung cấp nguồn nước; điều hòa không khí; điều tiết nguồn nước; hạn chế xói mòn; các dịch vụ văn hóa (bao gồm cả tinh thần và tôn giáo, các giá trị thẩm mỹ, giải trí, du lịch sinh thái. Cũng theo báo cáo, khoảng 60% DVHST trên thế giới đang bị suy thoái hoặc khai thác, sử dụng không bền vững. Do đó, nhằm mục đích thúc đẩy phát triển HST dựa vào cộng đồng, khôi phục lại những HST bị phá hủy và duy trì việc cung cấp các DVHST quan trọng dẫn đến việc hình thành công cụ chi trả DVHST. CAO HOÀNG THANH MAI 3 KHOA MÔI TRƯỜNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Bảng 1.1: Các loại dịch vụ hệ sinh thái Rừng Biển Đất canh tác/nông nghiệp Hàng hóa - Lương thực - Thực phẩm - Lương thực môi - Nước - Nhiên liệu trường - Nhiên liệu - Sợi - Sợi Dịch vụ - Điều hòa khí hậu - Điều hòa khí hậu - Điều hòa khí hậu điều tiết - Điều tiết lũ lụt - Sản xuất cơ bản - Lọc nước - Điều tiết dịch vụ - Lọc nước Dịch vụ - Tái tạo dinh dưỡng - Tái tạo dinh dưỡng - Tái tạo dinh dưỡng hỗ trợ - Kiến tạo đất - Sản xuất cơ bản - Kiến tạo đất Dịch vụ - Thẩm mỹ - Thẩm mỹ - Thẩm mỹ văn hóa - Tinh thần - Tinh thần - Giáo dục - Giáo dục - Giáo dục - Giải trí - Giải trí Nguồn: Đánh giá hệ sinh thái thiên niên kỷ 2005 Các dịch vụ hệ sinh thái – việc cung cấp tài nguyên thiên nhiên và các chức năng của hệ sinh thái nhằm tạo ra các hàng hoá và dịch vụ có giá trị về kinh tế và môi trường (Hướng dẫn tài chính cho hoạt động bảo tồn, 2002).2 Tiếp cận DVHST hướng tới phát triển bền vững các HST 1.1 Quan điểm tiếp cận Tiếp cận DVHST được định nghĩa là sự lồng ghép DVHST trong việc ra quyết định bằng cách sử dụng các công cụ đánh giá khoa học để xem xét sự phụ thuộc và tác động của con người tới DVHST và lồng ghép các giá trị DVHST vào việc ra quyết định.
Theo báo cáo Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ, đánh đổi là các quyết định và lựa chọn quản lý làm thay đổi chức năng và dịch vụ mà HST cung cấp. Trong thập kỷ qua, Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển đang phải đối mặt với các thách thức trong việc ra quyết định khó khăn liên quan đến các HST. CAO HOÀNG THANH MAI 4 KHOA MÔI TRƯỜNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Nhiều tranh luận ở các cấp quốc tế, quốc gia và địa phương trong việc ra quyết định đánh đổi giữa bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế - xã hội. Hiện nay nhiều HST chưa được định giá đúng mức hoặc không có giá trị kinh tế nào cả.
Do quyết định hàng ngày được đưa ra chỉ ưu tiên làm sao để thu được lợi nhuận tài chính ngay lập tức, hàng loạt cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái đều bị định giá thấp hơn giá trị thực của nó. Các xung đột về lợi ích ở các cấp hay lợi ích của các nhóm khác nhau, hay sự phân bổ giữa được và mất giữa các nhóm ngày càng rõ rệt và thách thức các nhà quản lý trong việc ra quyết định. Trong bối cảnh đó, các quyết định mang tính đôi bên cùng có lợi (win-win) được dùng phổ biến như một thuật ngữ mang tính thỏa hiệp và lý tưởng hóa các quyết định khó khăn. Tuy nhiên, cách tiếp cận thỏa hiệp này đã và đang dẫn đến nhiều hệ lụy và thách thức cho nhà quản lý và đòi hỏi một sự nhìn nhận thâu đáo từ nhiều góc độ trong quá trình ra quyết định.2 Đánh giá cơ hội và rủi ro liên quan đến các dịch vụ hệ sinh thái Thông tin về các DVHST có thể được tăng cường bằng một loạt các qui trình ra quyết định, từ việc tạo ra một chính sách y tế cộng đồng, để chuẩn bị cho kế hoạch kinh tế của một địa phương, một khu vực hay một quốc gia; hoặc thiết lập một lộ trình phát triển.
Bước 3: Đánh giá Bước 1: Xác định Bước 2: Sàng lọc hiện trạng và xu DVHST đang hoạt DVHST phù hợp thế các DVHST động thích hợp Bước 4: Những Bước 5: Xác định đánh giá cần thiết rủi ro và cơ hội của về giá trị kinh tế DVHST cho dịch vụ kinh tế Hình 1.1: Tổng quan các bước đánh giá rủi ro và cơ hội liên quan đến DVHST [42] CAO HOÀNG THANH MAI 5 KHOA MÔI TRƯỜNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI ĐANG HOẠT ĐỘNG Bước đầu tiên là xác định tất cả các DVHST phụ thuộc vào một quyết định và có ảnh hưởng. Nó liên quan đến việc xem xét một cách có hệ thống cho mỗi DVHST có hay không phụ thuộc vào một quyết định hoặc quyết định có tác động tới các DVHST. Xác định trước các vấn đề liên quan sẽ cho phép các nhà sản xuất ra quyết định để chủ động quản lý bất kỳ rủi ro và cơ hội liên quan nào. Sử dụng danh sách các dịch vụ dùng chung của loại HST để giúp thông báo liệu một DVHST có thể tồn tại trong một địa điểm cụ thể: Bảng 1.2: Các DVHST dùng chung và các yếu tố tác động bởi các loại HST Hệ sinh Dịch vụ hệ sinh thái Các yếu tố thay đổi hệ sinh thái thái Biển Cá và hải sản khác (cá thương Đánh bắt quá mức, hoạt động đánh mại và thủy sản tự cung cấp), du bắt hủy diệt, dòng chảy chất dinh lịch sinh thái, vui chơi giải trí, các dưỡng và lắng đọng, biến đổi khí hậu, sản phẩm dược, khí hậu quy định, ô nhiễm môi trường (xả nước thải, sự giao thông, chu trình nước ngọt cố tràn dầu, khai thác mỏ) Ven Du lịch, vui chơi giải trí, giá trị Dòng chảy chất dinh dưỡng và lắng biển văn hóa, thủy sản (thương mại và đọng tạo ra các vùng chết, tốc độ công sinh hoạt), nuôi trồng thủy sản, nghiệp và đô thị hóa gây ô nhiễm môi giao thông vận tải, chu trình dinh trường, nạo vét đường thủy, vận dưỡng, chống lại bão/lũ, điều hoà chuyển bùn cát từ sông, biến đổi khí khí hậu, xử lý chất thải, kiểm soát hậu, các loài xâm lấn, chuyển đổi các xói mòn, thủy điện, lưu trữ nước cửa sông và vùng đất ngập nước, phá ngọt hủy các vườn ươm cá cửa sông, phá rừng ngập mặn, rạn san hô, khai thác thủy sản, rừng ngập mặn (củi), cát xây dựng, rong biển để tiêu thụ Vùng Cây trồng, thủy sản, nước ngọt, Dòng chảy chất dinh dưỡng, chuyển nước lưu trữ khí nhà kính, bổ sung đổi đất ngập nước đối với nông nghiệp, sâu nước ngầm và xả nước cho ngành thủy lợi quy mô lớn và chuyển hướng CAO HOÀNG THANH MAI 6 KHOA MÔI TRƯỜNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.