Chương 1 Số tự nhiên 1.1 Tập hợp, phần tử của tập hợp 1.1 Khái niệm tập hợp Tập hợp thường được viết bằng chữ cái in hoa. Mỗi đối tượng trong tập hợp là một phần tử của tập hợp đó.2 Biểu diễn tập hợp Để biểu diễn tập hợp, ta thường có các cách sau • Cách 1. Liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
Thông thường tập hợp được minh họa bởi một vòng kín, trong đó mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm bên trong vòng đó. Hình minh họa tập hợp như vậy được gọi là biểu đồ Ven. b c a A ○ TRẮC NGHIỆM ○ Câu 1. Cho tập hợp A = {2; 3; 5; 7}.
Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cho tập hợp B = {4; 5; 7; 9}. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Cho tập hợp A = {2; 3; 5; 7}.
Phát biểu nào sau đây sai? A. Cho tập hợp B = {5; 7; 8; 9}. Phát biểu nào sau đây sai? A. Viết tập hợp A = x | x là số tự nhiên chẵn, x < 10 bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó: A.
Viết tập hợp A = x | x là số tự nhiên lẻ, x < 10 bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó: A. Viết tập hợp A = {3; 6; 9; 12; 15; 18} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó: A. 1 KHAI PHÓNG NĂNG LỰC TOÁN 6 Câu 8. Viết tập hợp A = {4; 8; 12; 16; 20} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó: A.
Viết tập hợp A = {5; 9; 13; 17; 21; 25} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó: A. Viết tập hợp A = {2; 6; 12; 20; 30; 42} bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó: A. c BÀI TẬP c Bài tập 1. Viết tập hợp các chữ cái trong từ “TOI YEU TOAN HOC”.
Viết tập hợp các chữ cái trong từ “DAI SO”. Hãy viết tập A bằng cách liệt kê các phần tử. Nhìn các hình vẽ dưới đây, viết các tập hợp H, U, K, T, V. 3 cat H V 0 57 12 b owl 7 cow fish a 9 U K T Bài tập 5.
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử a) A = { x ∈ N | 2 < x < 10}; b) B = { x ∈ N∗ | x < 8}; c) C = { x ∈ N | 19 ≤ x ≤ 25}; d) D = { x ∈ N | 6 ≤ x < 10}. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp đó. Viết các tập hợp con của A sao cho mỗi tập hợp chỉ có 2 phần tử. Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Viết tập hợp A bằng 2 cách: a) Liệt kê các phần tử. b) Chỉ ra tính chất đặc trưng của mỗi phần tử. Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4. Xét tính đúng sai của các cách viết sau: a) 0 ∈ A; b) 3 ∈ A; c) 1 ∈ / A; d) 5 ∈ / A; e) 4 ∈ A; f) 2 ∈ A.
Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4. Điền vào ô trống (dùng kí hiệu ∈; ∈ /) a) 3 □ A; b) 5 □ A; c) 4 □ A; d) 0 □ A; e) 1 □ A; f) 2 □ A. THĂNG LONG BÌNH TÂN Trang 2 KHAI PHÓNG NĂNG LỰC TOÁN 6 Bài tập 11. Cho A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
Viết tập hợp A bằng cách liệt kê. A là tập hợp các số tự nhiên không quá 4. Viết tập hợp A bằng cách liệt kê và bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử. A là tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 7.
a) Viết tập A bằng 2 cách: Liệt kê các phần tử và Nêu tính chất đặc trưng của mỗi phần tử. b) Viết các tập hợp con của A sao cho mỗi tập con đó đúng có hai phần tử. Viết tập hợp A gồm các số tụ nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 5 bằng 2 cách. a) Liệt kê các phần tử.
b) Nêu tính chất đặc trưng của mỗi phần tử. THĂNG LONG BÌNH TÂN Trang 3 KHAI PHÓNG NĂNG LỰC TOÁN 6 1.2 Viết số tự nhiên trong hệ thập phân 1.1 Các quy tắc Quy tắc 1. • Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những số lấy trong 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng. • Cứ 10 đơn vị ở mỗi hàng thì bằng 1 đơn vị của hàng liền trước nó.
Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm, 10 trăm thì bằng 1 nghìn,.2 Viết số tự nhiên trong hệ thập phân Cho ab, abc, abcd là các số có 2, 3 và 4 chữ số. Ta có biểu diễn sau: ab = a · 10 + b abc = a · 100 + b · 10 + c abcd = a · 1000 + b · 100 + c · 10 + d. Số 1230 được biểu diễn như sau 1232 = 1 · 1000 + 2 · 100 + 3 · 10 + 2 = 1 · 103 + 2 · 102 + 3 · 10 + 2. c BÀI TẬP c Bài tập 1.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào là sai? a) 1999 > 2003; b) 100 000 là số tự nhiên lớn nhất; c) 5 ≤ 5; d) Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất. Thay mỗi chữ cái dưới đây bằng một số tự nhiên phù hợp trong những trường hợp sau: a) 17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần. b) m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần. a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số; b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau; c) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn; d) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ.
a) Đọc mỗi số đã cho; b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu? Bài tập 5. Dùng các chữ số 0, 3 và 5 viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50. Số chẵn là số tự nhiên có số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; số lẻ là số tự nhiên có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9. Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau 2 đơn vị.
a) Viết tập hợp A các số chẵn nhỏ hơn 15. b) Viết tập hợp B các số lẻ lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 17. c) Viết tập hợp C ba số chẵn liên tiếp, trong đó số lớn nhất là 46. Điền vào bảng sau: Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số 3895 Bài tập 8.
a) Viết số tự nhiên có số chục là 247, chữ số hàng đơn vị là 9. THĂNG LONG BÌNH TÂN Trang 4 KHAI PHÓNG NĂNG LỰC TOÁN 6 b) Điền vào bảng: Số đã cho Số trăm Chữ số hàng trăm Số chục Chữ số hàng chục Các chữ số 2547 9703 Bài tập 9. Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo.
Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo? Bài tập 10. Hãy cho biết số 37 có mấy chục và mấy đơn vị. Hãy cho biết các số sau có mấy chục và mấy đơn vị: a) 8 b) 54 c) 11 d) 65 e) 21 f) 76 g) 32 h) 87 i) 43 j) 98 k) 15 + 7 + 5 l) 11 + 8 + 9 m) 12 + 9 + 8 n) 9 + 5 + 11 o) 7 + 8 + 13. Cho số tự nhiên a.
Tìm số tự nhiên liền trước của số a, biết số tự nhiên liền sau của số a là 502. Cho số tự nhiên b. Tìm số tự nhiên liền sau của số b, biết số tự nhiên liền trước của số b là 1001. Cho số tự nhiên x không nhỏ hơn 2.
Hãy viết ba số tự nhiên liên tiếp sao cho: a) x là số nhỏ nhất. b) x là số lớn nhất. Hãy viết số 357 dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó. Hãy viết các số sau dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó: 12; 35; 24; 19; 235; 467; 356; 678; 3676; 7663.
Hãy viết các số 5at dưới dạng tổng các giá trị của nó. Hãy viết các số sau dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó: ab; xyz; a5b; xyzt; xt5z; a2yb3. THĂNG LONG BÌNH TÂN Trang 5 KHAI PHÓNG NĂNG LỰC TOÁN 6 1.1 Số la mã là gì? Ngoài cách ghi số trong hệ thập phân gồm các chữ số từ 0 đến 9 và các hàng (đơn vị, chục, trăm, nghìn,.) như trên, còn có cách ghi số La Mã như sau: Chữ số I V X Giá trị tương ứng trong hệ thập phân 1 5 10 Dưới đây là các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10: Số La Mã I II III IV V Các giá trị tương ứng trong hệ thập phân 1 2 3 4 5 Số La Mã VI VII VIII IX X Các giá trị tương ứng trong hệ thập phân 6 7 8 9 10 Dưới đây là các số La Mã biểu diễn các số từ 11 đến 20: Số La Mã XI XI I XI I I XIV XV Các giá trị tương ứng trong hệ thập phân 11 12 13 14 15 Số La Mã XV I XV I I XV I I I XIX XX Các giá trị tương ứng trong hệ thập phân 16 17 18 19 20 Dưới đây là các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30: Số La Mã XXI XXI I XXI I I XXIV XXV Các giá trị tương ứng trong hệ thập phân 21 22 23 24 25 Số La Mã XXV I XXV I I XXV I I I XXIX XXX Các giá trị tương ứng trong hệ thập phân 26 27 28 29 30 Lưu ý 1. • Mỗi chữ số La Mã có giá trị không phụ thuộc vào vị trí của nó trong số La Mã.