CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Giới thiệu tổng quan về Big Data Dưới sự bùng nổ của CNTT, IoT cùng với sự phát triển nhanh chóng của dữ liệu toàn cầu, thuật ngữ Big Data đã trở nên quen thuộc và được sử dụng để mô tả các hệ thống xử lý dữ liệu lớn. Các dữ liệu được sản sinh ra như một tài nguyên quý giá có thể khai thác. Nếu như trước đây, các loại dữ liệu truyền thống có cấu trúc (Họ tên, giới tính, địa chỉ…) được lưu trữ với số lượng hạn chế, tích lũy chậm và có thể được cập nhật liên tục hoặc không (tùy thuộc vào hạ tầng), thì với Big Data, nó được tạo ra với khối lượng lớn, chủ yếu là dữ liệu bán cấu trúc (các bài đăng trên mạng xã hội có hình ảnh kèm theo thẻ bắt đầu bằng #), hoặc dữ liệu không có cấu trúc (hồ sơ y tế của hàng triệu bệnh nhân).
Không chỉ vậy, Big Data còn được thu thập liên tục và được phân tích ngay khi nó được sinh ra. Với sự phát triển này của Big Data vừa giúp cho các doanh nghiệp có cơ hội được hiểu thêm về giá trị tiềm tàng của dữ liệu vừa đưa thêm thách thức mới cho họ trong quá trình lưu trữ và vận hành. Trong những năm gần đây, với các giá trị tiềm năng to lớn của Big Data đem lại đã khiến cho nhiều ngành khoa học, công nghiệp đặc biệt quan tâm. Nhiều tổ chức, cơ quan chính phủ đã công bố kế hoạch trong việc phát triển nghiên cứu và ứng dụng Big Data [1].
Không chỉ vậy, các phương tiện thông tin đại chúng có tiếng như báo Economist [2][3], New York Times [4] và Nation Public Radio [5][6] cũng thường xuyên nhắc đến các vấn đề liên quan tới Big Data. Đặc biệt, các thách thức và tác động trong việc xử lý dữ liệu lớn [7][8] đã được hai tạp chí khoa học đầu ngành là Nature và Science mở chuyên mục riêng. Chính vì vậy, khi chúng ta tìm kiếm từ khóa “Big Data” đã trả ra vô vàn bài viết liên quan trên mạng Internet. Có thể nói rằng kỷ nguyên của Big Data đã đến [9].
Định nghĩa Dữ liệu lớn (Big Data) là những tập dữ liệu được thu thập thường xuyên từ nhiều nguồn dữ liệu mà các công cụ truyền thống không thể xử lý được trong một khoảng thời gian chấp nhận được bởi khối lượng lớn hơn, phức tạp hơn rất nhiều so với dữ liệu có cấu trúc. Big Data là một tài sản thông tin có khối lượng lớn, tốc độ sản sinh nhanh, phức tạp và được lưu trữ định dạng dưới nhiều hình thức khác nhau như dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc và phi cấu trúc, đòi hỏi các công cụ cải tiến và hiệu quả về chi phí để xử lý. Chính vì vậy, các kỹ thuật truyền thống chuyên xử lý dữ liệu nhỏ không thể theo kịp để xử lý được. Tuy nhiên, với khối lượng dữ liệu khổng lồ ẩn chứa nhiều tri thức này các doanh nghiệp có cơ hội giải quyết được các vấn đề kinh doanh mà trước đây không thể giải quyết được.
12 Bên cạnh những lợi ích to lớn mà Big Data đem lại thì cũng tồn tại rất nhiều thách thức cho các doanh nghiệp. Đó là sự gia tăng khối lượng của dữ liệu vô cùng nhanh chóng, nó có thể tăng đôi kích thước chỉ trong vòng 1 đến 2 năm, vì thế các doanh nghiệp luôn luôn phải vật lộn để theo kịp được dữ liệu cũng như cách lưu trữ nó một cách hiệu quả. Hơn nữa, chỉ lưu trữ lại thôi thì chưa đủ mà còn phải có cách sử dụng, phân tích nó sao cho có ý nghĩa nhất. Đặc trưng của Big Data Năm 2001, công ty phân tích Metagroup (nay là Gartner) đã giới thiệu các nhà khoa học và nhà phân tích dữ liệu cho các đặc trưng của Big Data là 3V đó là Volume (khối lượng), Velocity (tốc độ) và Variety (đa dạng).
Sau một khoảng thời gian, dữ liệu này đã phát triển nhanh chóng về kích thước đến nỗi nó được gọi là dữ liệu lớn (Big Data). Vì thế 2Vs mới được thêm vào, đó là Value (giá trị) và Veracity (chính xác).1: Các đặc trưng của Big Data Mô hình 5Vs được mô tả như sau: - Khối lượng (Volume): Được xác định là số lượng dữ liệu được tạo ra từ nhiều nguồn. Dữ liệu có thực sự được định nghĩa là lớn hay không thì đều phụ thuộc vào khối lượng dữ liệu. Nó được thu thập theo cấp số nhân trong một khoảng thời gian ngắn.
Ngoài ra, khối lượng dữ liệu cũng ảnh hưởng lớn đến giá trị của dữ liệu. 13 - Tốc độ (Velocity): Tốc độ của dữ liệu trong Big Data được thể hiện ở hai mảng sau: Một là tốc độ sản sinh ra khối dữ liệu lớn và quá trình này không bao giờ dừng lại, hai là dữ liệu đó phải được xử lý dữ liệu nhanh chóng theo thời gian thực (real-time) ngay sau khi dữ liệu được sinh ra. Ngay cả một lượng dữ liệu hạn chế có sẵn trong thời gian thực cũng sẽ đem lại kết quả tốt hơn so với một khối lượng lớn dữ liệu cần một thời gian dài để nắm bắt và phân tích. - Tính đa dạng (Variety): Dữ liệu lớn cũng đòi hỏi xử lý các loại dữ liệu đa dạng được thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau.
Các nguồn dữ liệu có thể là từ nội bộ doanh nghiệp hoặc từ môi trường bên ngoài. Đối với cách lưu trữ truyền thống thì gần như chỉ có dạng dữ liệu cấu trúc, tuy nhiên ngày nay với Big Data, nó có thể liên kết nhiều dạng dữ liệu cấu trúc, phi cấu trúc hay bán cấu trúc với nhau. Dữ liệu này được tạo ra từ con người, các quá trình sử dụng máy móc, từ các hệ thống. - Tính chính xác (Veracity): Đồng nghĩa với sự phát triển nhanh chóng của dữ liệu là tính hỗn độn cũng như độ tin cậy của dữ liệu.
Đây là tính chất vô cùng phức tạp và khó xử lý nhất của Big Data. Vì thế, trong các bài toán phân tính luôn có các bước xác minh lại tính chính xác của dữ liệu, cũng như loại bỏ các loại dữ liệu gây nhiễu, không hợp lệ. - Giá trị (Value): Nếu như tính chính xác là đặc trưng phức tạp nhất thì giá trị mang lại của dữ liệu đang là đặc trưng quan trọng nhất của Big Data. Vì khi sử dụng dữ liệu lớn để phân tích và vận dụng trong các bài toán kinh doanh việc đầu tiên mà các doanh nghiệp cần làm là xác định được giá trị mang lại của các thông tin này thế nào.
Vì thế, việc chuyển dữ liệu thu thập được thành tri thức sẽ đánh giá dữ liệu đó thực sự có ý nghĩa hay không. Một số ứng dụng của Big Data Big Data được ứng dụng ngày càng rộng rãi và phổ biến, không những được sử dụng trong các lĩnh vực kinh doanh mà còn được áp dụng trong các ngành khoa học khác. Lĩnh vực giáo dục - Dữ liệu được thu thập trong ngành giáo dục có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả phương pháp giảng dạy của giáo viên, đảm bảo trong quá trình dạy và học giáo viên cũng như học viên đều có những trải nghiệm thú vị. Ngoài ra, nó cũng giúp các trường tư thục tối ưu hóa được mô hình kinh doanh.
- Dựa vào phân tích số lượng đăng ký các khóa học và điểm số của sinh viên mà giảng viên có thể cải thiện cách thức giảng dạy để đem lại hứng thú và kết quả tốt hơn cho sinh viên. Hoặc hiện nay một số trường đại học 14 đã và đang sử dụng các phần mềm quản lý khách hàng (CRM) để nắm bắt được hoạt động truy cập vào web của sinh viên, từ đó tạo ra được tập “khách hàng tiềm năng” giúp nhà trường tạo ra các mục quảng cáo trên các trang web khác. Điều này giúp nhà trường tăng số lượng đăng ký các khóa học và tạo ra doanh thu (tiền học phí của sinh viên). Ứng dụng trong lĩnh vực Viễn thông - Trước đây, các quyết định đưa ra để tác động tới các tập khách hàng viễn thông đều dựa 100% vào kinh nghiệm được tích lũy qua các thế hệ của bộ phận kinh doanh.
Nhưng hiện nay, với sự bùng nổ về khối lượng dữ liệu cũng như sự phát triển của công nghệ thì việc chỉ dựa vào kinh nghiệm đã trở nên lỗi thời. - Vì thế, khi các doanh nghiệp viễn thông quyết định ứng dụng việc khai phá dữ liệu đã đem lại những phân tích liên quan đến khách hàng vô cùng sâu sắc và chi tiết như hành vi nhân khẩu học (loại thuê bao, khu vực sinh sống của khách hàng.), hành vi tiêu dùng viễn thông (tiêu dùng tài khoản gốc, tiêu dùng tài khoản khuyến mãi, thông tin nạp thẻ, lưu lượng sử dụng…), hành vi di chuyển của khách hàng, hành vi truy cập các url…. Dựa vào đây, bộ phận kinh doanh có thêm nhiều cơ sở để đưa ra các quyết định cũng như có cách tiếp cận hoàn toàn khác trước đây, đưa ra các chính sách, chương trình khuyến mãi quan trọng tương ứng với từng hành vi của từng tập khách hàng cụ thể, đem lại tỷ lệ phản hồi cũng như doanh thu tiêu dùng từ khách hàng tốt hơn. - Các bài toán được áp dụng tốt trong viễn thông như: Dự đoán hành vi rời mạng của khách hàng trong tương lai thông qua dữ liệu quá khứ, hay dự đoán hành vi có khả năng mua dịch vụ giá trị gia tăng.
Ứng dụng trong giao dịch Tài chính - Sử dụng các thuật toán khai phá dữ liệu giúp ngân hàng đưa ra các quyết định trong kinh doanh. Việc phát hiện ra các giao dịch có dấu hiệu gian lận hay bất thường, đảm bản an ninh cho ngân hàng, chính là một lợi thế to lớn của việc phân tích dữ liệu trong Big data. - Phần lớn các giao dịch cổ phiếu đang diễn ra hiện nay đều áp dụng các thuật toán phân tích dữ liệu để giúp các nhà đầu tư mua và bán có các thông tin tham khảo để đưa ra các quyết định. Ứng dụng trong ngành Y tế - Sử dụng dữ liệu lịch sử lưu trữ của các bệnh nhân giúp phân tích diễn biến của bệnh, đưa ra các phác đồ cho bệnh nhân tốt hơn.
- Sử dụng Big Data để có thể đánh giá triệu chứng và xác định bệnh lý giai đoạn đầu. 15 - Có thể dự báo trước được khu vực có nguy cơ bùng phát dịch đặc biệt với các bệnh dễ truyền nhiễm: Sốt xuất huyết hoặc sốt rét.