Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập học phần Quản trị học do Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Thương Mại biên soạn và lưu hành nội bộ, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo bậc đại học khối ngành kinh tế và kinh doanh. Trong cấu trúc chương trình đào tạo cử nhân kinh tế, Quản trị học giữ vị trí là học phần kiến thức cơ sở ngành bắt buộc, cung cấp nền tảng lý luận ban đầu về tổ chức, quản lý và điều hành các nguồn lực trong một tổ chức hoặc doanh nghiệp.

Mục tiêu học tập (learning outcomes) của tài liệu tập trung vào ba phương diện chính:

  • Về kiến thức: Trang bị cho người học hệ thống khái niệm chuẩn mực về quản trị, bản chất của hoạt động quản trị, các trường phái lý thuyết quản trị điển hình, cấu trúc môi trường kinh doanh và các chức năng quản trị cơ bản (hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát).
  • Về kỹ năng: Giúp người học nhận diện và phân loại các cấp bậc quản trị, xác định đúng 10 vai trò và 3 nhóm kỹ năng cần thiết của nhà quản trị trong từng bối cảnh cụ thể; đồng thời nắm bắt quy trình 7 bước quản trị sự thay đổi của tổ chức.
  • Về mức độ tự chủ và trách nhiệm: Hình thành nhận thức về trách nhiệm xã hội, đạo đức quản trị và tư duy thích ứng trước những biến động của môi trường vĩ mô và môi trường ngành.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo phương pháp tiếp cận chức năng và hệ thống, chia làm 7 chương logic: từ khái luận tổng quan, chủ thể quản trị (nhà quản trị), công cụ quản trị (thông tin và ra quyết định) đến 4 chức năng tác nghiệp cốt lõi. Điểm đặc thù của tài liệu là việc chuẩn hóa các định nghĩa theo trích dẫn học thuật của các giảng viên chuyên ngành (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019), kết hợp các sơ đồ trực quan hóa ma trận vai trò, cấp bậc và các yếu tố môi trường kinh doanh tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
                               (7 CHƢƠNG CỐT LÕI)
                                       │
      ┌────────────────────────────────┼────────────────────────────────┐
      ▼                                ▼                                ▼
[Chương 1: Khái luận]        [Chương 2: Nhà quản trị]        [Chương 3: Thông tin & Quyết định]
- Bản chất (Khoa học/        - 3 Cấp bậc quản trị            - Hệ thống thông tin quản trị
  Nghệ thuật/Nghề)           - 10 Vai trò (3 nhóm)           - Quy trình ra quyết định
- 4 Trường phái lý thuyết    - 3 Nhóm kỹ năng
- Phân tích môi trường       - Trách nhiệm xã hội
- Quản trị sự thay đổi
      │
      └────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
                                       │
      ┌──────────────────┬─────────────┴──────┬──────────────────┐
      ▼                  ▼                    ▼                  ▼
[Chương 4:         [Chương 5:           [Chương 6:         [Chương 7:
 Hoạch định]        Tổ chức]             Lãnh đạo]          Kiểm soát]
- Xác định mục     - Thiết kế cơ cấu    - Gây ảnh hưởng    - Đo lường kết quả
  tiêu & chiến       tổ chức            - Động viên,       - So sánh mục tiêu
  lược thực hiện   - Phân quyền &         thúc đẩy nhân    - Điều chỉnh sai
                     bố trí nguồn lực     viên               lệch

Các chương và chủ đề chính

Nội dung toàn bộ học phần được phân bổ qua 7 chương mang tính liên kết chặt chẽ:

  1. Chương 1: Khái luận về quản trị: Khái quát định nghĩa quản trị, 4 chức năng cơ bản, bản chất của quản trị (khoa học, nghệ thuật, nghề nghiệp), các lý thuyết quản trị (quản trị khoa học, hành vi, Nhật Bản, định lượng), phân tích môi trường quản trị (vĩ mô, vi mô/ngành, nội bộ) và mô hình quản trị sự thay đổi.
  2. Chương 2: Nhà quản trị: Phân tích khái niệm, 3 nhóm vai trò (liên kết, thông tin, ra quyết định), 3 cấp bậc quản trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở), 3 nhóm kỹ năng (tư duy, nhân sự, chuyên môn) và trách nhiệm xã hội của nhà quản trị.
  3. Chương 3: Thông tin và ra quyết định: Khái niệm thông tin trong quản trị, các loại quyết định quản trị và quy trình khoa học để ra quyết định hiệu quả.
  4. Chương 4: Chức năng hoạch định: Thiết lập mục tiêu, xây dựng chiến lược và lựa chọn phương thức tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.
  5. Chương 5: Chức năng tổ chức: Thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy, phân công công việc, phân bổ nguồn lực và phân chia quyền hạn trong doanh nghiệp.
  6. Chương 6: Chức năng lãnh đạo: Cơ chế tác động, thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên, hướng dẫn và điều hành con người để hoàn thành mục tiêu.
  7. Chương 7: Chức năng kiểm soát: Xác định tiêu chuẩn thực hiện, đo lường kết quả thực tế, so sánh với mục tiêu đề ra và tiến hành điều chỉnh sai lệch kịp thời.

Logic phát triển của nội dung đi từ việc xây dựng nhận thức nền tảng về tổ chức và môi trường (Chương 1), nhận diện chủ thể thực thi (Chương 2), công cụ điều hành (Chương 3) đến chu trình quản trị khép kín theo mô hình P-O-L-C (Planning – Organizing – Leading – Controlling) từ Chương 4 đến Chương 7.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu xây dựng nền tảng lý thuyết thông qua các khái niệm và mô hình chuẩn tắc:

  • Định nghĩa quản trị: Theo Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn (2019), quản trị được định nghĩa là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi.
  • Bản chất ba mặt của quản trị:
    • Tính khoa học: Vận dụng các quy luật kinh tế khách quan, nguyên tắc phân công hợp tác lao động và áp dụng thành tựu của các ngành khoa học khác.
    • Tính nghệ thuật: Đòi hỏi sự sáng tạo, nhạy bén, kinh nghiệm thực tiễn trong xử lý các tình huống phi cấu trúc.
    • Tính nghề nghiệp: Quản trị được xem là một nghề chuyên môn hóa (quản trị nhân sự, quản trị văn phòng, quản trị mạng...).
  • Hệ thống lý thuyết quản trị: Bao gồm trường phái Quản trị khoa học, Quản trị hành vi, Quản trị định lượng và Quản trị kiểu Nhật Bản.
  • Khung phân tích môi trường quản trị:
    • Môi trường vĩ mô (Môi trường chung): 5 nhóm yếu tố gồm Kinh tế (thu nhập quốc dân, lạm phát, lãi suất tín dụng, tỷ giá hối đoái, thuế), Chính trị – Luật pháp (hệ thống luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động; các mốc hội nhập quốc tế của Việt Nam như ASEAN 1995, APEC 1998, WTO 2007), Khoa học – Công nghệ, Văn hóa – Xã hội (dân số, độ tuổi, giới tính, tôn giáo, phong tục tập quán), Tự nhiên (tác động của thiên tai, thời tiết).
    • Môi trường đặc thù (Môi trường ngành): 4 nhóm chủ thể chính gồm Khách hàng, Nhà cung ứng (áp dụng nguyên tắc đa dạng hóa "không bỏ trứng vào một giỏ"), Đối thủ cạnh tranh (phân tích mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu theo phương châm "biết người biết ta") và Cơ quan hữu quan (giới tài chính, truyền thông, cơ quan thuế, UBND, tổ chức xã hội).
    • Môi trường bên trong: Tài chính, Nhân lực, Cơ sở vật chất – kỹ thuật và Văn hóa tổ chức (hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, chuẩn mực ứng xử, phong cách quản lý).
  • Mô hình quản trị sự thay đổi: Mô hình 7 bước của Michael Beer (1990) gồm: (1) Xác định vấn đề và phát triển giải pháp; (2) Phát triển tầm nhìn và truyền thông tầm nhìn; (3) Tập hợp đội ngũ lãnh đạo thích hợp; (4) Hành động tập trung vào kết quả; (5) Thay đổi lan tỏa từ vòng ngoài vào các bộ phận; (6) Thể chế hóa thành công qua hệ thống chính sách; (7) Kiểm soát và điều chỉnh chiến lược.
  • Khung phân loại nhà quản trị:
    • Theo cấp bậc: Cấp cao (Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc – quyết định chiến lược), Cấp trung (Trưởng phòng, Trưởng ban, Giám đốc chi nhánh – quyết định chiến thuật), Cấp cơ sở (Tổ trưởng, Đốc công, Trưởng ca – điều hành tác nghiệp trực tiếp).
    • Theo 10 vai trò (Henry Mintzberg): Nhóm vai trò liên kết (Đại diện, Lãnh đạo, Liên lạc), Nhóm vai trò thông tin (Tiếp nhận/Thu thập, Xử lý/Phân tích, Truyền đạt nội bộ, Cung cấp ra bên ngoài), Nhóm vai trò ra quyết định (Cải tiến hoạt động, Ứng phó bất ngờ, Phân phối nguồn lực, Đàm phán thương thuyết).
Cấp bậc quản trị Chức danh điển hình Nhiệm vụ trọng tâm Kỹ năng yêu cầu ưu tiên
Cấp cao Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành Ra quyết định chiến lược, chịu trách nhiệm cuối cùng về tổ chức Kỹ năng tư duy (Chiếm tỷ trọng cao nhất)
Cấp trung Trưởng phòng/ban, Giám đốc chi nhánh, Quản đốc Ra quyết định chiến thuật, phối hợp và thực thi chiến lược Kỹ năng nhân sự & Kỹ năng tư duy/chuyên môn cân bằng
Cấp cơ sở Tổ trưởng sản xuất, Đốc công, Trưởng ca Điều hành tác nghiệp trực tiếp hàng ngày, hướng dẫn nhân viên Kỹ năng chuyên môn (Chiếm tỷ trọng cao nhất)

Kỹ năng phát triển

Nội dung tài liệu định hướng phát triển đồng bộ 3 kỹ năng quản trị nền tảng:

  • Kỹ năng tư duy (Conceptual skills): Năng lực nhận thức, phán đoán, phân tích các mối quan hệ phức tạp, hình dung các vấn đề trong tương lai và định hướng chiến lược tổng thể cho tổ chức (đặc biệt quan trọng đối với nhà quản trị cấp cao).
  • Kỹ năng nhân sự / Giao tiếp (Human skills): Năng lực làm việc, giao tiếp, thuyết phục, thúc đẩy và phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, tập thể bên trong và bên ngoài tổ chức (yêu cầu bắt buộc và có ý nghĩa đồng đều ở cả 3 cấp quản trị).
  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Kiến thức, hiểu biết và khả năng thao tác nghiệp vụ trong một lĩnh vực chuyên môn cụ thể, được tích lũy qua đào tạo học đường và quá trình thực tế công tác (quan trọng nhất đối với nhà quản trị cấp cơ sở).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp sư phạm

Tài liệu được biên soạn nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy kết hợp giữa truyền thụ lý thuyết có cấu trúc và phương pháp tình huống (case method). Giảng viên sử dụng các sơ đồ tư duy, bảng đối chiếu ma trận và mô hình hóa trực quan (như sơ đồ phân cấp quản trị, sơ đồ tương quan giữa cấp bậc và kỹ năng) để làm rõ các khái niệm trừu tượng.

Khai thác bài tập và tình huống thực tiễn

Học phần tích hợp nhiều dẫn chứng thực tế gắn liền với điều kiện kinh tế – xã hội Việt Nam để người học phân tích:

  • Tình huống môi trường kinh tế vĩ mô: Đánh giá mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân với sức mua của thị trường; phân tích tác động của lạm phát lên giá thành đầu vào, sự thay đổi lãi suất tín dụng và tỷ giá hối đoái đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Tình huống pháp lý và hội nhập: Phân tích sự thay đổi hành vi kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam theo các mốc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế (Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, APEC năm 1998, WTO năm 2007) và các khung luật định (Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Lao động).
  • Tình huống yếu tố tự nhiên: Dữ liệu thực tế về hậu quả của cơn Bão số 10 gây thiệt hại nặng nề tại khu vực Quảng Ngãi, Huế (tàu chìm, hàng nghìn cột điện hạ thế gãy đổ, mất điện diện rộng) làm bài tập tình huống về quản trị rủi ro và ứng phó với môi trường tự nhiên.
  • Tình huống môi trường ngành: Vận dụng các nguyên tắc thương trường như "Khách hàng là thượng đế", nguyên tắc quản trị rủi ro chuỗi cung ứng "Không bỏ trứng vào một giỏ" để giải quyết bài toán phụ thuộc nguồn cung hoặc phân tích chiến lược đối thủ cạnh tranh theo nguyên lý "Biết người biết ta".

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Học phần áp dụng cơ chế đánh giá đa thành phần, bao gồm điểm chuyên cần, điểm kiểm tra định kỳ (trắc nghiệm kiến thức lý thuyết và tự luận giải quyết tình huống ngắn), điểm thảo luận nhóm và bài thi kết thúc học phần.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần chủ động đọc trước tài liệu theo đề cương chi tiết, thực hành vẽ lại các sơ đồ phân loại môi trường, lập bảng phân tích 10 vai trò của nhà quản trị ứng với các tình huống mô phỏng và vận dụng mô hình 7 bước của Michael Beer vào các case study về tái cấu trúc doanh nghiệp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Khung lý thuyết gắn kết với bối cảnh kinh tế Việt Nam: Khác với các tài liệu thuần dịch thuật từ giáo trình nước ngoài, tài liệu của Khoa Quản trị Kinh doanh – Đại học Thương Mại tích hợp hệ thống dữ liệu kinh tế, chính trị và pháp lý của Việt Nam (Luật Lao động, Luật Doanh nghiệp, các mốc gia nhập WTO, APEC, ASEAN), giúp người học dễ dàng đối chiếu lý thuyết với thực tiễn môi trường kinh doanh trong nước.
  2. Hệ thống hóa trực quan các vai trò và cấp bậc quản lý: Tài liệu phân tách cụ thể 10 vai trò quản trị thành các nhóm hành vi, biểu hiện cụ thể trong hoạt động tác nghiệp hàng ngày (từ việc làm đại diện phát biểu, xử lý xung đột, điều phối nguồn lực đến tiến hành đàm phán thương thuyết), giúp người học định hình rõ ràng chân dung nhà quản trị.
  3. Cập nhật mô hình quản trị sự thay đổi hiện đại: Đưa mô hình 7 bước của Michael Beer (1990) vào nội dung nhập môn giúp sinh viên sớm tiếp cận tư duy quản trị biến động – một yêu cầu cốt lõi trong bối cảnh môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng và khó dự báo.
  4. Chuẩn hóa thuật ngữ học thuật: Các khái niệm và chức năng quản trị được định nghĩa rõ ràng, có trích dẫn nguồn học thuật từ các công trình nghiên cứu trong trường (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019), bảo đảm tính nhất quán về mặt học thuật trong toàn bộ chương trình đào tạo của nhà trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học chính quy: Tài liệu được thiết kế làm tài liệu học tập chính thức cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Thương mại điện tử, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng tại Trường Đại học Thương Mại và các trường đại học khối ngành kinh tế.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học không bắt buộc phải hoàn thành các học phần chuyên ngành chuyên sâu trước đó, nhưng cần có kiến thức nền tảng của các học phần đại cương như Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô và Pháp luật đại cương để tiếp thu tốt các nội dung về môi trường kinh doanh và quy luật kinh tế.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng tài liệu làm căn cứ chuẩn hóa cấu trúc bài giảng, xây dựng đề cương chi tiết học phần, thiết kế ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm và biên soạn các bài tập tình huống thảo luận trên lớp.
  • Nhà quản lý và người tự học: Các nhà quản trị cấp cơ sở (tổ trưởng, trưởng ca, quản lý mới bổ nhiệm) hoặc cá nhân làm việc trong doanh nghiệp có thể sử dụng tài liệu làm tài liệu tham khảo để hệ thống hóa kiến thức quản trị bài bản, nâng cao kỹ năng tư duy và kỹ năng nhân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, thương mại thuộc hệ thống giáo dục đại học, đồng thời là tài liệu tham khảo chuẩn cho người làm công tác quản lý cần củng cố kiến thức quản trị học cơ bản.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi học học phần này?

Học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành nên người học chỉ cần nắm vững các nguyên lý kinh tế cơ bản từ học phần Kinh tế học (vi mô, vĩ mô) và các kiến thức xã hội, pháp lý đại cương để hiểu rõ các yếu tố tác động của môi trường kinh doanh.

3. Điểm đặc thù của tài liệu này so với các tài liệu quản trị khác là gì?

Tài liệu tập trung vào tính chuẩn hóa, cô đọng theo cấu trúc chương trình đào tạo của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp các tình huống thực tiễn tại thị trường Việt Nam (dữ liệu hội nhập ASEAN, APEC, WTO, các bộ luật chuyên ngành và ví dụ thiên tai thực tế) vào việc phân tích các chức năng quản trị.

4. Phương pháp tự học tài liệu này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên học tập theo trình tự logic của 7 chương: nắm vững bản chất và môi trường quản trị ở Chương 1, phân tích mối quan hệ giữa cấp bậc - vai trò - kỹ năng ở Chương 2, sau đó nghiên cứu sâu quy trình thực thi 4 chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát ở các chương tiếp theo gắn với các bài tập tình huống thực tế.

5. Tài liệu tham khảo chính của học phần này gồm những gì?

Tài liệu dựa trên nguồn tham khảo chính là giáo trình và các công trình nghiên cứu của Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Thương Mại, tiêu biểu là tài liệu học thuật của PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Loan & PGS.TS. Phạm Công Đoàn (2019), cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam.


Kết luận

Tài liệu học phần Quản trị học của Khoa Quản trị Kinh doanh – Trường Đại học Thương Mại cung cấp một khung lý luận hoàn chỉnh, có hệ thống về khoa học và nghệ thuật quản trị tổ chức. Bằng việc phân định rõ ràng các cấp bậc quản trị, 10 vai trò của Mintzberg, 3 kỹ năng quản trị và 4 chức năng cốt lõi (Hoạch định – Tổ chức – Lãnh đạo – Kiểm soát), tài liệu thiết lập nền tảng học thuật vững chắc cho người học trước khi tiếp cận các học phần quản trị chuyên sâu như Quản trị chiến lược, Quản trị nhân lực hay Quản trị tác nghiệp. Lộ trình học tập khuyến nghị là nắm vững bản chất và môi trường quản trị, nhận diện đúng vị trí và kỹ năng của nhà quản trị, sau đó đi sâu vào từng chức năng quản trị cụ thể kết hợp giải quyết các bài tập tình huống thực tiễn.