Khái Niệm và Chức Năng Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

Chuyên khảo kinh tế phân tích học chương 1 2, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tài liệu tham khảo

2019

54
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ

1.1. Khái niệm và các chức năng quản trị

1.2. Các lý thuyết quản trị

1.3. Môi trường quản trị

1.4. Quản trị sự thay đổi

2. CHƯƠNG 2: NHÀ QUẢN TRỊ

2.1. Khái niệm và vai trò

2.2. Các cấp bậc nhà quản trị

2.3. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị

2.4. Trách nhiệm xã hội của nhà quản trị

3. CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5

6. CHƯƠNG 6: NHÀ QUẢN TRỊ CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO

7. CHƯƠNG 7: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khái Niệm Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

Quản trị trong doanh nghiệp là một lĩnh vực quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Theo định nghĩa, quản trị doanh nghiệp là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu trong điều kiện biến động của môi trường. Điều này bao gồm việc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực. Việc hiểu rõ khái niệm quản trị giúp các nhà quản trị có cái nhìn tổng quan và định hướng cho hoạt động của tổ chức.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Quản Trị Doanh Nghiệp

Khái niệm quản trị doanh nghiệp được định nghĩa là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác. Điều này bao gồm việc xác định mục tiêu, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức.

1.2. Các Chức Năng Chính Trong Quản Trị

Các chức năng chính trong quản trị bao gồm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Mỗi chức năng đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Doanh Nghiệp Hiện Nay

Môi trường kinh doanh hiện nay đang thay đổi nhanh chóng, tạo ra nhiều thách thức cho các nhà quản trị. Các yếu tố như biến động kinh tế, thay đổi công nghệ và yêu cầu từ khách hàng ngày càng cao đòi hỏi các nhà quản trị phải có khả năng thích ứng nhanh chóng. Việc không nắm bắt kịp thời những thay đổi này có thể dẫn đến rủi ro lớn cho doanh nghiệp.

2.1. Biến Động Kinh Tế Và Ảnh Hưởng Đến Quản Trị

Biến động kinh tế như lạm phát, thay đổi lãi suất và thuế có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần phải theo dõi và điều chỉnh chiến lược để ứng phó với những thay đổi này.

2.2. Thay Đổi Công Nghệ Trong Quản Trị

Công nghệ phát triển nhanh chóng tạo ra cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần phải cập nhật công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh.

III. Phương Pháp Quản Trị Hiệu Quả Trong Doanh Nghiệp

Để quản trị hiệu quả, các nhà quản trị cần áp dụng các phương pháp phù hợp với từng tình huống cụ thể. Việc sử dụng các lý thuyết quản trị như lý thuyết quản trị khoa học, hành vi và định lượng có thể giúp cải thiện quy trình ra quyết định và quản lý nguồn lực.

3.1. Lý Thuyết Quản Trị Khoa Học

Lý thuyết quản trị khoa học tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu suất. Các nhà quản trị có thể áp dụng các phương pháp phân tích để cải thiện hiệu quả công việc.

3.2. Lý Thuyết Quản Trị Hành Vi

Lý thuyết quản trị hành vi nhấn mạnh tầm quan trọng của con người trong tổ chức. Việc hiểu rõ tâm lý và động lực của nhân viên sẽ giúp các nhà quản trị lãnh đạo hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

Quản trị không chỉ là lý thuyết mà còn là thực tiễn. Các doanh nghiệp cần áp dụng các nguyên tắc quản trị vào hoạt động hàng ngày để đạt được hiệu quả cao nhất. Việc áp dụng các phương pháp quản trị hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

4.1. Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp

Quản trị nhân sự là một phần quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Việc xây dựng một đội ngũ nhân viên chất lượng và động viên họ làm việc hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu.

4.2. Quản Trị Tài Chính Hiệu Quả

Quản trị tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần phải có kế hoạch tài chính rõ ràng và kiểm soát chi phí hiệu quả.

V. Kết Luận Về Quản Trị Trong Doanh Nghiệp

Quản trị trong doanh nghiệp là một lĩnh vực phức tạp nhưng cũng rất thú vị. Việc hiểu rõ các khái niệm và chức năng quản trị sẽ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn và hiệu quả. Tương lai của quản trị doanh nghiệp sẽ tiếp tục phát triển với sự thay đổi không ngừng của môi trường kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Doanh Nghiệp

Tương lai của quản trị doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. Các nhà quản trị cần phải luôn cập nhật kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu mới.

5.2. Vai Trò Của Công Nghệ Trong Quản Trị

Công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Việc áp dụng công nghệ mới sẽ giúp cải thiện quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.

11/07/2025
Quản trị học chương 1 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Chương 7 Khái luận về quản trị Chức năng kiểm soát Chương 2 Quản trị học Chương 6 Nhà quản trị Chức năng lãnh đạo Chương 3 Chương 4 Chương 5 Thông tin và ra quyết định Chức năng hoạch định Chức năng tổ chức Chƣơng 1: Khái luận về quản trị 1.1 Khái niệm và các chức năng quản trị 1.2 Các lý thuyết quản trị 1.3 Môi trƣờng quản trị 1.4 Quản trị sự thay đổi 1.1 Khái niệm và các chức năng quản trị 1.1 Khái niệm Quản trị là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Chủ Thể Quản Trị Đối Tượng Quản Trị 1.1 Khái niệm và các chức năng quản trị 1.1 Khái niệm “Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi” (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019) Xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất Hoạch Định để đạt được mục tiêu Kiểm Soát Tổ Chức Phân bổ và sắp xếp Kiểm tra việc thực hiện các nguồn lực so với những mục tiêu đã đề ra của tổ chức Lãnh Đạo Tác động đến người khác để đảm bảo đạt được mục tiêu Bản chất của Quản trị: là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề Là 1 nghề Nghệ thuật Khoa học Nghề quản trị mạng sáng tạo, nhạy Phân công bén Nghề quản trị hợp tác lao động văn phòng Tích lũy kinh nghiệm Vận dụng quy Nghề quản trị luật kinh tế nhân sự Giải quyết các tình huống Sử dụng thành tựu các khoa học khác 1. Khái niệm và các chức năng quản trị 1. Khái quát các chức năng quản trị Xác định mục tiêu Thiết kế cơ cấu tổ Cách thức và nguồn Hoạch chức Tổ chức lực để đạt được mục định Tổ chức công việc tiêu Phân quyền Xác định kết quả Kiểm Lãnh Gây ảnh hưởng So sánh với mục tiêu soát đạo Thúc đẩy Hướng dẫn, động Điều chỉnh cho phù viên hợp 8 1.2 Lý thuyết quản trị  Lý thuyết quản trị khoa học  Lý thuyết quản trị hành vi  Lý thuyết quản trị Nhật Bản  Lý thuyết quản trị định lượng 1. Môi trƣờng quản trị 1.1 Khái niệm Môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ bên trong cũng như từ bên ngoài tác động đến hoạt động quản trị của tổ chức.

Môi trường quản trị Môi trường Môi trường bên ngoài bên trong Môi trường Môi trường chung đặc thù 1.2 Môi trƣờng bên ngoài Môi trường vĩ mô Kinh tế Chính Tự nhiên trị - Luật Môi pháp trường vĩ mô Khoa học Văn hóa công nghệ Xã hội Yếu tố kinh tế Thu nhập quốc dân Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao => Thu nhập của người dân tăng => khả năng thanh toán tăng => sức mua (cầu) của hàng hóa tăng=> doanh nghiệp thay đổi hoạt động kinh doanh của mình Yếu tố kinh tế Lạm phát Nếu lạm phát tăng => giá cả yếu tố đầu vào tăng => tăng giá thành và tăng giá bán => khó cạnh tranh. Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao => thu nhập thực tế của người dân lại giảm => giảm sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêu dùng Yếu tố kinh tế Lãi suất tín dụng, tỷ giá hối đoái Lãi suất cho vay cao => chi phí của doanh nghiệp tăng do phải trả lãi lớn => sức cạnh tranh của doanh nghiệp kém đi Nếu đồng nội tệ lên giá => DN trong nước giảm sức cạnh tranh ở thị trường nước ngoài Khi đồng nội tệ giảm giá => sức cạnh tranh của các DN tăng cả trên thị trường trong và ngoài nước Yếu tố kinh tế Thuế Thuế của hàng hóa tăng => giá bán hàng hóa tăng => sức cạnh tranh của DN giảm Yếu tố chính trị, pháp luật Những biến động trong môi trường chính trị và luật pháp sẽ tạo ra nhiều thay đổi cho doanh nghiệp. Hệ thống pháp luật ảnh hưởng đến hành vi kinh doanh của doanh nghiệp VD: Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật lao động… 2007 VN Gia Nhập 1998 VN gia WTO nhập APEC 1995 Việt Nam Gia Nhập ASEAN Các yếu tố văn hóa, xã hội - Độ tuổi - Giới tính  Dân số và phân bố dân cư - Mật độ - Phân bổ dân cư Các yếu tố văn hóa, xã hội  Tôn giáo - Ảnh hưởng rất lớn tới đạo đức - Ảnh hưởng rất lớn tư cách - Lối sống của nhà quản trị, nhân viên - Ảnh hưởng trong nhận thức, ứng xử - Chấp hành và thực thi các quyết định Phong tục tập quán, thói quen - Chi phối nhu cầu về chủng loại Phong tục tập quán, thói - Chi phối nhu cầu về chất lượng, số quen lượng - Chi phối rất mạnh nhu cầu hình dáng, mẫu mã Các yếu tố công nghệ, kỹ thuật - Xuất hiện nhiều loại máy móc và nguyên liệu vật liệu mới - Năng suất chất lượng cũng như tính năng và công dụng hiệu quả hơn  Công nghệ, kỹ thuật - Chu kỳ đổi mới công nghệ ngày càng ngắn hơn - Vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn Yếu tố tự nhiên Bão số 10 là một bão mạnh và thời gian “quần thảo” trên đất liền kéo dài chưa từng có đã gây ra thiệt hại nặng nề, khiến 4 người thiệt mạng, 8 người bị thương và hơn 2 vạn ngôi nhà bị hư hỏng nặng, có 4 tàu bị chìm ở Quảng Ngãi; 5 ghe máy bị chìm ở Huế; 1.142 cột điện hạ thế bị đổ gãy; 1.703 cột điện hạ thế bị nghiêng. Tổng số khách hàng bị mất điện là 1.3 Môi trường ngành Khách hàng Cơ quan Môi Nhà hữu trường cung quan đặc thù ứng Đối thủ cạnh tranh Khách hàng Sự tín nhiệm của khách hàng là tài sản vô giá đối với doanh nghiệp => “Khách hàng là thượng đế” Thói quen Nhu cầu Khả năng mua Thị hiếu Sự tín nhiệm Không có khách hàng – Không có doanh nghiệp Nhà Cung ứng Thiết lập mối quan hệ tốt với nhà cung ứng mang lại nhiều lợi thế cho doanh nghiệp  Nâng giá đầu vào  Giảm chất lƣợng đầu vào  Cung cấp dịch vụ kém hơn “Không nên bỏ trứng vào một giỏ, không nên bỏ tiền vào một ống” => Trong kinh doanh: “Không nên chỉ có một nhà cung cấp” Đối thủ cạnh tranh Phân tích từng đối thủ cạnh tranh “Biết người biết ta trăm trận trăm thắng”  Mục tiêu tƣơng lai của đối thủ cạnh tranh?  Chiến lƣợc kinh doanh của đối thủ cạnh tranh?  Điểm mạnh & điểm yếu của đối thủ cạnh tranh? Các cơ quan hữu quan  Giới tài chính  Cơ quan thông tin đại chúng  Cơ quan nhà nước hữu quan Thuế,UBND…  Tổ chức xã hội 1.4 Môi trường bên trong  Các yếu tố thuộc về tài chính  Các yếu tố thuộc về nhân sự  Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất  Các yếu tố thuộc về văn hóa tổ chức Các yếu tố thuộc về tài chính Đảm bảo nhu cầu vốn Phân phối kết quả kinh doanh Kiểm soát hoạt động kinh doanh Nâng cao mức sống người lao động Các yếu tố thuộc về nhân lực Nâng cao chất lượng sản phẩm Tăng năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển.

Nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp. Các yếu tố thuộc về cơ sở vật chất Trang thiết bị kỹ thuật hiện đại:  Tạo ra sản phẩm cạnh tranh cao  Tiết kiệm chi phí  Nâng cao hiệu quả làm việc  Nâng cao hiệu quả quản lý Các yếu tố thuộc về văn hóa tổ chức Kiến trúc, trụ Văn hoá doanh nghiệp là: giá sở, ngôn ngữ…. trị, các quan niệm và tập quán, Phong cách truyền thống ăn sâu vào hoạt quản lý, không khí của động của doanh nghiệp ấy và tổ chức chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ Chuẩn mực và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích của doanh nghiệp Giá trị, niềm tin 1. Quản trị sự thay đổi 1.

Sự cần thiết của quản trị sự thay đổi • Môi trường luôn biến động nhanh chóng • Thay đổi dẫn đến những cơ hội và rủi ro không lường trước Nhà quản trị cần có hành động kịp thời 33 1. Quản trị sự thay đổi 1. Mô hình quản trị sự thay đổi • Xác định vấn đề và phát triển giải pháp cho vấn đề nảy sinh 1 • Phát triển tầm nhìn và truyền thông tầm nhìn đến các thành 2 viên Mô hình 7 • Tập hợp những nhà lãnh đạo thích hợp để thực hiện sự bước của 3 thay đổi Michael Beer (1990): • Hành động tập trung vào kết quả, không phải vào hành 4 động • Thay đổi từ vòng ngoài sau đó sang các bộ phận khác 5 • Thể chế hóa thành công qua hệ thống chính sách 6 • Kiểm soát và điều chỉnh chiến lược 7 34 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC CHƢƠNG 2: NHÀ QUẢN TRỊ 2.1 Khái niệm và vai trò 2.2 Các cấp bậc nhà quản trị 2.3 Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị 2.4 Trách nhiệm xã hội của nhà quản trị 2.1 Khái niệm và vai trò 2.1 Khái niệm Theo chức Chữ Nhà quản trị Theo hoạt động năng tác nghiệp Hoạch định • Giữ chức vụ • Tổ chức • Điều khiển công việc • Lãnh đạo • Chịu trách nhiệm • Kiểm soát • 2.2 Vai trò nhà quản trị 1 Nhóm vai trò liên kết 2 Nhóm vai trò thông tin 3 Nhóm vai trò Ra quyết định Nhóm vai trò liên kết Thể hiện thông qua những biểu hiện nào? Tình huống và các hoạt Vai Trò Biểu hiện động Tham gia vào các sự kiện: Là ngƣời đại diện phát biểu, giới thiệu, tượng trưng cho tổ chức Liên kết Xây dựng mối quan hệ Là ngƣời lãnh đạo động viên, thúc đẩy cấp dưới Duy trì mối quan hệ làm Là ngƣời tạo ra các mối quan hệ việc bên trong, bên ngoài. Nhóm vai trò thông tin Thể hiện thông qua những biểu hiện nào? Vai Trò Biểu hiện Tình huống và các hoạt động Thu thập thông tin bên trong và bên ngoài về Tiếp nhận thông tin những vấn đề có thể ảnh hưởng tổ chức Phân tích các thông tin thu thập được thành Xử lý thông tin các thông tin hữu ích hoặc rủi ro Thông tin Truyền đạt những thông tin cả bên trong và Truyền đạt thông tin bên ngoài cho nội bộ Cung cấp thông tin cho bộ phận trong cùng Cung cấp thông tin một đơn vị hoặc các cơ quan bên ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khái Niệm và Chức Năng Quản Trị Trong Doanh Nghiệp" cung cấp cái nhìn tổng quan về quản trị trong doanh nghiệp, nhấn mạnh các khái niệm cơ bản và chức năng quan trọng của quản trị. Nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò của quản trị trong việc tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả làm việc của tổ chức. Bằng cách nắm vững các khái niệm này, độc giả có thể áp dụng vào thực tiễn để cải thiện quy trình làm việc và ra quyết định trong doanh nghiệp của mình.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Tổng quan về quản trị học, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các nguyên lý và phương pháp quản trị trong tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong việc phát triển kỹ năng quản trị của mình.