Khái Niệm và Nguyên Lý Cơ Bản trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Chuyên khảo phân tích Ch 01 khai niem va nguyen ly, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

HCM City University of Technology

Chuyên ngành

Mechanical Engineering

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

essay
53
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. GIỚI THIỆU

1.1. Vai trò của điều khiển

1.2. LỊCH SỬ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

1.2.1. Điều khiển bằng mực chất lỏng

1.2.2. Điều khiển áp suất

1.2.3. Điều khiển tốc độ

1.2.4. Sự ổn định và ổn định hóa hệ thống

1.2.5. Những phát triển của thế kỷ 20

1.3. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ HÀM TRUYỀN ĐẠT

1.3.1. Sơ đồ khối

1.3.2. Hàm truyền đạt

1.4. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG HỞ

1.4.1. Ví dụ: Hệ thống điều khiển vị trí anten

1.4.2. Ví dụ: Xét một hệ thống hở

1.5. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN

1.5.1. Ba thao tác chính của một hệ thống vòng kín

1.5.2. Các thành phần của hệ thống điều khiển vòng kín

1.5.3. Biểu diễn hệ thống điều khiển vòng kín

1.5.4. Ví dụ: Hệ thống điều khiển vị trí anten

1.5.5. Ví dụ: Hệ thống kín điều khiển nhiệt độ

1.5.6. So sánh hệ thống điều khiển vòng hở và vòng kín

1.6. TUYẾN TÍNH VÀ PHI TUYẾN

1.6.1. Dãy chết

1.6.2. Trễ

1.6.3. Bảo hòa

1.7. GIẢM CHẤN VÀ ỔN ĐỊNH

1.7.1. 5 loại đáp ứng với tín hiệu bước

1.8. MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

1.9. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

1.9.1. Phương pháp kiểm nghiệm thường dùng

1.9.2. Tích phân sai lệch tối thiểu

1.9.3. Giảm chấn tới hạn

1.10. ĐƠN GIẢN SƠ ĐỒ KHỐI

1.11. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

1.11.1. Mạch phản hồi

1.11.2. Loại tín hiệu

1.11.3. Giá trị điều chỉnh

1.11.4. Vị trí của bộ điều khiển

1.11.5. Môi trường công nghiệp

1.11.5.1. Xử lý, chế biến
1.11.5.2. Chi tiết rời

1.11.6. Các nhóm khác

1.11.7. Hệ thống tuyến tính và phi tuyến

1.11.8. Hệ thống liên tục và rời rạc

1.11.9. Hệ thống một ngõ vào – một ngõ ra (SISO) và nhiều ngõ vào – nhiều ngõ ra (MIMO)

1.11.10. Hệ thống bất biến theo thời gian và thay đổi theo thời gian

1.11.11. Bộ điều khiển tương tự và số

1.11.12. Hệ thống điều khiển quá trình

1.11.12.1. Manual control
1.11.12.2. Automatic flow control
1.11.12.3. Automatic color control

1.11.13. Hệ thống điều khiển trình tự

1.11.13.1. Time-driven operation
1.11.13.2. Event-driven operation

1.11.14. Cơ cấu tùy động (Servo Mechanism)

1.11.15. Hệ thống điều khiển số

1.11.16. Hệ thống tay máy

1.11.16.1. Pick-and-place robot
1.11.16.2. Industrial robot
1.11.16.3. Tế bào sản xuất

1.12. VÍ DỤ VỀ CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

1.12.1. Hệ thống điều khiển tốc độ (bằng cơ khí)

1.12.2. Hệ thống điều khiển tốc độ (bằng điện)

Tóm tắt

I. Khái Niệm Cơ Bản Về Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Kỹ thuật điều khiển tự động là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ hiện đại. Nó liên quan đến việc sử dụng các hệ thống điều khiển để tự động hóa các quy trình và thiết bị. Hệ thống điều khiển tự động giúp duy trì các thông số hoạt động trong giới hạn mong muốn mà không cần sự can thiệp của con người. Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao hiệu suất và độ chính xác trong sản xuất.

1.1. Định Nghĩa Hệ Thống Điều Khiển Tự Động

Hệ thống điều khiển tự động là tập hợp các phần tử được kết nối để duy trì một kết quả mong muốn. Các phần tử này bao gồm cảm biến, bộ điều khiển và cơ cấu tác động. Chúng hoạt động cùng nhau để điều chỉnh các biến trong hệ thống, đảm bảo rằng các thông số luôn ở mức tối ưu.

1.2. Vai Trò Của Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Kỹ thuật điều khiển tự động đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, y tế và giao thông. Nó giúp cải thiện hiệu suất, giảm thiểu lỗi và tăng cường an toàn. Các ứng dụng của nó bao gồm hệ thống điều khiển trong nhà máy, thiết bị y tế và các phương tiện giao thông tự động.

II. Nguyên Lý Cơ Bản Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Nguyên lý cơ bản trong kỹ thuật điều khiển tự động bao gồm các khái niệm như hồi tiếp, điều khiển vòng kín và vòng hở. Hệ thống điều khiển vòng kín sử dụng thông tin phản hồi để điều chỉnh hành động, trong khi hệ thống vòng hở không có phản hồi. Hiểu rõ các nguyên lý này là cần thiết để thiết kế và tối ưu hóa các hệ thống điều khiển.

2.1. Nguyên Lý Hồi Tiếp Trong Điều Khiển

Nguyên lý hồi tiếp là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong kỹ thuật điều khiển. Nó cho phép hệ thống tự điều chỉnh dựa trên sự sai lệch giữa giá trị thực tế và giá trị mong muốn. Hệ thống hồi tiếp giúp cải thiện độ chính xác và ổn định của quá trình điều khiển.

2.2. So Sánh Giữa Hệ Thống Vòng Hở Và Vòng Kín

Hệ thống điều khiển vòng hở không sử dụng thông tin phản hồi, trong khi hệ thống vòng kín có khả năng điều chỉnh dựa trên phản hồi. Hệ thống vòng kín thường phức tạp hơn nhưng mang lại độ chính xác cao hơn. Việc lựa chọn giữa hai loại hệ thống này phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng.

III. Các Phương Pháp Điều Khiển Chính Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Có nhiều phương pháp điều khiển khác nhau trong kỹ thuật điều khiển tự động, bao gồm điều khiển PID, điều khiển phản hồi và điều khiển thông minh. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng để đạt được hiệu quả tối ưu.

3.1. Điều Khiển PID Phương Pháp Cổ Điển Nhưng Hiệu Quả

Điều khiển PID (Proportional-Integral-Derivative) là một trong những phương pháp điều khiển phổ biến nhất. Nó kết hợp ba thành phần: tỷ lệ, tích phân và đạo hàm để điều chỉnh hành động của hệ thống. Phương pháp này giúp cải thiện độ ổn định và giảm thiểu sai lệch trong quá trình điều khiển.

3.2. Điều Khiển Phản Hồi Tối Ưu Hóa Hiệu Suất

Điều khiển phản hồi sử dụng thông tin từ cảm biến để điều chỉnh hành động của hệ thống. Phương pháp này giúp duy trì các thông số trong giới hạn mong muốn và cải thiện hiệu suất tổng thể của hệ thống. Việc áp dụng điều khiển phản hồi là rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Kỹ thuật điều khiển tự động được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, y tế và giao thông. Các hệ thống điều khiển tự động giúp nâng cao hiệu suất, giảm thiểu lỗi và tăng cường an toàn. Việc áp dụng công nghệ này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Sản Xuất

Trong ngành sản xuất, kỹ thuật điều khiển tự động giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm thiểu lãng phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Các hệ thống điều khiển tự động được sử dụng để giám sát và điều chỉnh các thông số trong quá trình sản xuất.

4.2. Ứng Dụng Trong Y Tế

Kỹ thuật điều khiển tự động cũng được áp dụng trong lĩnh vực y tế, chẳng hạn như trong các thiết bị y tế tự động. Các hệ thống này giúp theo dõi và điều chỉnh các thông số sinh lý của bệnh nhân, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong điều trị.

V. Thách Thức Trong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Mặc dù có nhiều lợi ích, kỹ thuật điều khiển tự động cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ chính xác, độ tin cậy và khả năng tương thích giữa các hệ thống là những yếu tố cần được xem xét. Việc giải quyết những thách thức này là rất quan trọng để phát triển và cải thiện các hệ thống điều khiển.

5.1. Độ Chính Xác Trong Điều Khiển

Độ chính xác là một trong những thách thức lớn nhất trong kỹ thuật điều khiển tự động. Các yếu tố như nhiễu và sai số trong cảm biến có thể ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống. Việc cải thiện độ chính xác là cần thiết để đảm bảo hiệu quả của các ứng dụng điều khiển.

5.2. Độ Tin Cậy Của Hệ Thống

Độ tin cậy của hệ thống điều khiển tự động là rất quan trọng, đặc biệt trong các ứng dụng yêu cầu an toàn cao. Các hệ thống cần được thiết kế để hoạt động ổn định trong mọi điều kiện và có khả năng tự phục hồi khi gặp sự cố.

VI. Tương Lai Của Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động

Kỹ thuật điều khiển tự động đang phát triển nhanh chóng với sự tiến bộ của công nghệ. Các xu hướng như trí tuệ nhân tạo và Internet of Things (IoT) đang mở ra nhiều cơ hội mới cho lĩnh vực này. Tương lai của kỹ thuật điều khiển tự động hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cải tiến và ứng dụng mới.

6.1. Xu Hướng Sử Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo

Trí tuệ nhân tạo đang trở thành một phần quan trọng trong kỹ thuật điều khiển tự động. Nó giúp cải thiện khả năng ra quyết định và tối ưu hóa quy trình điều khiển. Việc áp dụng AI trong điều khiển tự động sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các ứng dụng trong tương lai.

6.2. Tích Hợp IoT Trong Hệ Thống Điều Khiển

Internet of Things (IoT) cho phép kết nối và giao tiếp giữa các thiết bị trong hệ thống điều khiển. Việc tích hợp IoT giúp nâng cao khả năng giám sát và điều khiển từ xa, mang lại nhiều lợi ích cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp và đời sống hàng ngày.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. Các khái niệm và nguyên lý cơ bản HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. GIỚI THIỆU Vai trò của điều khiển Thiết bị gia đình Thiết bị y tế Sản xuất & Dịch vụ HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. GIỚI THIỆU Vai trò của điều khiển Khám phá & Quan sát Lãnh vực Quân sự HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. GIỚI THIỆU • Hệ thống điều khiển là một nhóm các phần tử (hay các hệ thống phụ trợ) được liên kết lại với nhau nhằm duy trì một kết quả mong muốn bằng cách tác động vào giá trị của một biến nào đó trong hệ thống.

Hệ thống điều khiển đơn giản hình thành khi có một giá trị ngõ ra (đáp ứng – response) ứng với một ngõ vào. Ví dụ: Lò sưởi sản sinh ra nhiệt lượng do quá trình đốt cháy nhiên liệu □ Đối tượng điều khiển: Nhiệt độ  Lượng nhiên liệu  Van nhiên liệu □ Các phần tử bao gồm: Cơ cấu tác động cho các van nhiên liệu, cảm biến nhiệt độ. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1.

LỊCH SỬ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN Điều khiển bằng mực chất lỏng • Người Hy Lạp cổ đại đã bắt đầu sử dụng hệ thống điều khiển có hồi tiếp khoảng năm 300 B. • Đồng hồ nước được Ktesibios phát minh. Ông cho nước nhỏ vào một thùng chứa với tốc độ không đổi, mực nước trong thùng cho biết thời gian. • Để tốc độ nhỏ không đổi thì bể chứa nước phải duy trì mực nước.

Nguyên lý giữ mực này vẫn còn được sử dụng trong các WC ngày nay. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. LỊCH SỬ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN Điều khiển áp suất • Năm 1681 Denis Papin đã phát minh ra van an toàn dùng để điều khiển áp suất hơi nước.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. LỊCH SỬ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN Điều khiển tốc độ • Con quay của Jame Watts. HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. LỊCH SỬ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN Sự ổn định và ổn định hóa hệ thống • Năm 1868 James Clerk Maxwell đề ra tiêu chuẩn ổn định cho hệ bậc ba dựa trên các hệ số của phương trình vi phân mô tả hệ thống. • Năm 1874 Edward John Routh phát triển tiêu chuẩn ổn định cho hệ bậc 5. • Năm 1874, Henry Bessemer nghiên cứu điều khiển ổn định di chuyển cabin của tàu thủy thông qua hệ thủy lực sử dụng cảm biến gyro.

• Năm 1892 Luận án tiến sỹ của Lyapunov thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS. Chebyshev tại đại học St. Petersburg về “Những vấn đề cơ bản trong ổn định chuyển động”. • Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác giải quyết vấn đề duy trì góc bắn của đại bác trên tàu sử dụng con lắc đơn là cảm biến để cảm nhận sự dịch chuyển.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. LỊCH SỬ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN Những phát triển của thế kỷ 20 • Năm 1922 Ct Sperry Gyroscope đã thiết kế hệ thống lái tàu tự động có sử dụng các phần tử bù và thích nghi nhằm nâng cao chất lượng điều khiển. • Nicholas Minorsky đã phát triển lý thuyết ứng dụng vào bài toán lái tàu tự động theo phương pháp Vi tích phân tỷ lệ (Proportional-Integral-Derivative - PID).

Một phương pháp kinh điển nhưng rất hiệu quả. • Cuối những năm 1920 và đầu 1930, H. Nyquist phát triển những phân tích về bộ khuếch đại hồi tiếp tại phòng thí nghiệm điện thọai của Bell. Những đóng góp này giúp hình thành nên phương pháp phân tích tần số và kỹ thuật thiết kế bộ điều khiển hồi tiếp sử dụng ngày nay.

Evans đã phát triển phương pháp biểu đồ để vẽ ra các nghiệm của phương trình đặc tính trong hệ thống hồi tiếp có những thông số thay đổi trong các khoảng giá trị nhất định. Ngày nay phương pháp này được gọi là phương pháp quỹ đạo nghiệm số (Root Locus). HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1.

SƠ ĐỒ KHỐI VÀ HÀM TRUYỀN ĐẠT Sơ đồ khối Mỗi phần tử trong hệ thống nhận một tín hiệu vào từ một số bộ phận của hệ thống điều khiển và tạo nên một tín hiệu ra đưa vào những phần tử khác. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ HÀM TRUYỀN ĐẠT HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. SƠ ĐỒ KHỐI VÀ HÀM TRUYỀN ĐẠT Hàm truyền đạt Là mối quan hệ toán học giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra được thể hiện bằng toán tử Laplace, mối quan hệ đó gọi là hàm truyền y(t) TF  x(t) HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG HỞ Hệ thống điều khiển vòng hở là hệ thống mà trong đó tín hiệu điều khiển không có phụ thuộc vào bất kỳ tín hiệu nào từ quá trình.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG HỞ Ví dụ: Hệ thống điều khiển vị trí anten - Vị trí ban đầu: 00 - Vị trí mong muốn: 300 - Động cơ: 10/giây (ở điện áp định mức) • Để thực hiện chuyển động mong muốn, bộ điều khiển xuất ra một xung tín hiệu trong 30 giây. • Nếu động cơ làm việc chính xác, vị trí anten sẽ dừng chính xác ở 300.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG HỞ Ví dụ: Xét một hệ thống hở như sau Xác định tốc độ của vật khi động cơ được cấp 12 V: Velocity = 0.5 * 100 * 12 = 30 m/min HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1.

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN Hệ thống điều khiển vòng kín là hệ thống mà trong đó tín hiệu điều khiển phụ thuộc vào sự sai lệch giữa tín hiệu mong muốn và tín hiệu phản hồi. Ba thao tác chính của một hệ thống vòng kín: - Đo lường: đo giá trị của biến được điều khiển. - Ra quyết định: tính toán sai lệch và sử dụng giá trị sai lệch để ra quyết định điều khiển. - Tác động: sử dụng giá trị điều khiển để tác động những biến khác trong quá trình theo hướng làm giảm giá trị sai lệch.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN Các thành phần của hệ thống điều khiển vòng kín • Bộ cảm biến: thực hiện đo giá trị thực của biến được điều khiển, biến đổi thành một đại lượng có thể sử dụng được và phản hồi về bộ điều khiển. • Bộ điều khiển (bao gồm cả bộ so sánh): thực hiện cơ chế điều khiển thích hợp nhằm làm giảm giá trị sai lệch.

• Cơ cấu tác động: biến đổi tín hiệu điều khiển thành tín hiệu tác động. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN Một hệ thống điều khiển vòng kín thường được biểu diễn như sau • Điểm điều chỉnh, biến được điều khiển, biến được đo, và điểm sai lệch.

• Quá trình: đại diện cho quá trình vật lý bị ảnh hưởng bởi cơ cấu tác động. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN Ví dụ: Hệ thống điều khiển vị trí anten - Vị trí ban đầu: 00 - Vị trí mong muốn: 300 ( xd) - Động cơ: 10 /sec (ở điện áp định mức vs) - Cảm biến góc: 10V / 3600 ( xa) Tín hiệu điều khiển vc được xác định tùy theo cơ chế điều khiển: vs xa  xd vc = nếu 0 xa  xd vc = C(xd xa) Vị trí anten được điều khiển chính xác hơn bất chấp độ ổn định của động cơ cũng như độ chính xác của bộ truyền cơ khí.

HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN Ví dụ: Hệ thống kín điều khiển nhiệt độ HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1.

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VÒNG KÍN Hệ thống điều khiển vòng hở Hệ thống điều khiển vòng kín - đơn giản và chi phí đầu tư thấp - phức tạp và chi phí đầu tư cao - không kiểm soát được giá trị thực tế - có thể điều khiển được giá trị thực tế - có thể ứng dụng khi đặc tính làm việc - giá trị thực tế luôn ổn định bất chấp đặc của những cơ cấu tác động và quá trình tính làm của những cơ cấu tác động và tương đối ổn định quá trình. - thường xuyên thực hiện quá trình cân - thỉnh thoảng chỉ cần kiểm tra đặc tính chỉnh hệ thống làm việc của bộ cảm biến HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. TUYẾN TÍNH VÀ PHI TUYẾN Khi phân tích và thiết kế, hầu hết các hệ thống điều khiển được giả sử là bao gồm các phần tử tuyến tính – phần tử cho tín hiệu ra tỷ lệ thuận với tín hiệu vào.

Phần tử tuyến tính bảo toàn dạng hình học của tín hiệu vào. HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. TUYẾN TÍNH VÀ PHI TUYẾN Dãy chết: là một dãy các giá trị mà ở đó tín hiệu vào X không làm thay đổi tín hiệu ra Y.

Input waveform Input/Output Output waveform graph Time Input Time HCM City Univ. of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1. TUYẾN TÍNH VÀ PHI TUYẾN Trễ: là tính phi tuyến dẫn đến giá trị tín hiệu ra Y không trùng nhau khi tín hiệu vào X tăng hay giảm. Input waveform Input/Output Output waveform graph Time Input Time HCM City Univ.

of Technology, Faculty of Mechanical Engineering Phung Tri Cong Kỹ Thuật Điều Khiển Tự Động 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ