Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Ngân Hàng Của Các Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Tỉnh Bình Dương

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh bình dương, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện

0.3. Mục đích nghiên cứu của đề tài

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu nội dung nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Phân loại DNNVV của các nước trên thế giới

1.1.2. Phân loại DNNVV tại Việt Nam

1.2. Quan điểm phát triển của DNNVV của Nhà nước

1.3. Vấn đề nguồn vốn của các DNNVV và các nguồn tài trợ cho DNNVV

1.4. Các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV

1.4.1. Các nhân tố nội tại của DNNVV

1.4.2. Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của các TCTD

1.5. Các nghiên cứu trước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA CÁC DNNVV TẠI BÌNH DƯƠNG

2.1. Giới thiệu về tỉnh Bình Dương và các DNNVV tại địa bàn

2.1.1. Khái quát về tỉnh Bình Dương

2.1.2. Tình hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

2.2. Thực trạng tiếp cận vốn của các DNNVV

2.2.1. Thực trạng tiếp cận vốn của các DNNVV tại Việt Nam

2.2.2. Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng của các DNNVV tại Bình Dương

2.3. Đánh giá khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV

2.4. Tồn tại và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CỦA DNNVV TỈNH BÌNH DƯƠNG

3.1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TDNH DNNVV

3.2. Khảo sát khả năng tiếp cận vốn của các DNNVV tỉnh Bình Dương

3.2.1. Một số thông tin chung

3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TDNH CỦA CÁC DNNVV TỈNH BÌNH DƯƠNG

4.1. Chính sách hỗ trợ của tỉnh Bình Dương về phát triển DNNVV

4.2. Giải pháp đối với các DNNVV

4.2.1. Chứng minh được năng lực tài chính để trả nợ

4.2.2. Nâng cao trình độ quản lý và nhân sự nội bộ công ty

4.2.3. Mức độ sử dụng và am hiểu các dịch vụ tài chính Ngân hàng

4.2.4. Hồ sơ sổ sách tài chính rõ ràng, minh bạch

4.2.5. Tăng cường mở rộng mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cho DN

4.2.6. Tạo dựng uy tín Doanh nghiệp trên thị trường

4.2.7. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn

4.3. Các giải pháp từ phía Ngân hàng thương mại

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng Ngân Hàng

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Bình Dương là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay. DNNVV đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế Việt Nam, nhưng việc tiếp cận vốn vẫn gặp nhiều khó khăn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của DNNVV tại Bình Dương.

1.1. Định Nghĩa Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam

DNNVV được định nghĩa theo tiêu chí về quy mô vốn và số lượng lao động. Theo quy định của Nhà nước, DNNVV chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, với gần 98% tổng số doanh nghiệp. Điều này cho thấy tầm quan trọng của DNNVV trong việc tạo ra việc làm và đóng góp vào GDP.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Trong Việc Hỗ Trợ DNNVV

Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn tín dụng ngân hàng cho DNNVV. Các chính sách tín dụng và hỗ trợ tài chính từ ngân hàng giúp DNNVV có thể phát triển và mở rộng quy mô hoạt động. Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn này.

II. Những Thách Thức Trong Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng DNNVV tại Bình Dương vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Những khó khăn này không chỉ đến từ phía ngân hàng mà còn từ chính bản thân các doanh nghiệp.

2.1. Khó Khăn Trong Hồ Sơ Vay Vốn

Nhiều DNNVV không có hồ sơ tài chính rõ ràng và minh bạch, điều này làm giảm khả năng được phê duyệt vay vốn. Ngân hàng thường yêu cầu các tài liệu chứng minh khả năng tài chính và khả năng trả nợ, nhưng nhiều doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu này.

2.2. Chính Sách Tín Dụng Của Ngân Hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng thường nghiêm ngặt, với nhiều điều kiện và thủ tục phức tạp. Điều này khiến cho DNNVV gặp khó khăn trong việc hoàn thiện hồ sơ vay vốn và đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng

Để cải thiện khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, DNNVV cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng vay vốn mà còn cải thiện tình hình tài chính tổng thể.

3.1. Cải Thiện Hồ Sơ Tài Chính

DNNVV cần xây dựng hồ sơ tài chính rõ ràng và minh bạch. Việc này không chỉ giúp ngân hàng dễ dàng đánh giá khả năng vay vốn mà còn tạo dựng niềm tin với các nhà đầu tư và đối tác.

3.2. Đào Tạo Nâng Cao Trình Độ Quản Lý

Đào tạo nhân sự và nâng cao trình độ quản lý là rất cần thiết. Các DNNVV cần có đội ngũ quản lý có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và quản lý tài chính hiệu quả để thu hút vốn đầu tư.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu

Nghiên cứu này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn đưa ra các ứng dụng thực tiễn cho DNNVV tại Bình Dương. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp các doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Thực Tế

Kết quả khảo sát cho thấy nhiều DNNVV tại Bình Dương vẫn chưa tận dụng hết các cơ hội vay vốn từ ngân hàng. Việc hiểu rõ các yêu cầu và quy trình vay vốn sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện khả năng tiếp cận vốn.

4.2. Các Mô Hình Hỗ Trợ Từ Ngân Hàng

Ngân hàng có thể áp dụng các mô hình hỗ trợ tài chính linh hoạt hơn cho DNNVV, như các gói tín dụng ưu đãi hoặc các chương trình đào tạo về quản lý tài chính cho doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Khả Năng Tiếp Cận Vốn Tín Dụng

Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNNVV tại Bình Dương vẫn còn nhiều thách thức. Tuy nhiên, với những giải pháp và phương pháp cải thiện, DNNVV có thể nâng cao khả năng tiếp cận vốn và phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của DNNVV Tại Bình Dương

Với sự hỗ trợ từ ngân hàng và chính phủ, DNNVV tại Bình Dương có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. Việc cải thiện khả năng tiếp cận vốn sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp này.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể từ phía ngân hàng và chính phủ để giúp DNNVV tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Các chương trình hỗ trợ tài chính và đào tạo sẽ là chìa khóa cho sự phát triển của DNNVV.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ TIẾP CẬN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1 Phân loại DNNVV của các nước trên thế giới Theo tiêu chuẩn Liên minh Châu Âu, phân loại DNNVV dựa trên hai tiêu chí là số lao động và doanh thu hàng năm hoặc doanh thu trên bảng cân đối.1: Phân loại DNNVV theo Liên minh Châu Âu Loại hình doanh Số lao động Doanh thu Doanh thu trên bảng nghiệp hàng năm cân đối DN vừa < 250 ≤ € 50 m ≤ € 50 m DN nhỏ < 50 ≤ € 10 m ≤ € 10 m DN siêu nhỏ < 10 ≤€2m ≤€2m Nguồn: European Commission (2005) Theo Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại theo số lao động và tổng tài sản hoặc doanh thu bán hàng.2: Phân loại DNNVV theo Ngân hàng thế giới Loại hình doanh Số lao động Tổng tài sản Doanh thu bán hàng nghiệp > 50 > $3.000 DN siêu nhỏ < 10 ≤ $ 100.000 Nguồn: Independent Evaluation Group (2008) 1.2 Phân loại DNNVV tại Việt Nam Mỗi quốc gia, các doanh nghiệp được phân chia thành các nhóm, được dựa trên hệ thống các tiêu chí: số vốn của doanh nghiệp, doanh thu, lợi nhuận, số lao động, thời gian kinh doanh trong ngành. Đồng thời, sẽ có những con số về tiêu chí khác nhau tùy thuộc vào các lĩnh vực kinh doanh, các giai đoạn kinh tế và trình độ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 phát triển của quốc gia. Nhưng tiêu chí thường được sử dụng nhất là số vốn đầu tư và số lao động của doanh nghiệp, để từ đó chọn ra nhóm các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (DNNVV). Tại Việt Nam, theo Nghị định của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV, số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009, DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Bảng 1.3: Tiêu chí phân loại quy mô DNNVV Doanh Quy mô nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Khu vực động nguồn vốn động nguồn vốn động I.

Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến thủy sản 200 người 100 tỷ đồng 300 người II. Công 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và trở xuống trở xuống người đến đồng đến người đến xây dựng 200 người 100 tỷ đồng 300 người III. Thương 10 người 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch trở xuống trở xuống người đến đồng đến 50 người đến vụ 50 người tỷ đồng 100 người Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 Mặt khác, do đặc thù trong việc sử dụng tiền tệ để kinh doanh và nhằm giảm thiểu rủi ro, các ngân hàng thương mại (NHTM) thường chỉ phân loại doanh nghiệp dựa vào tiêu chí doanh thu và vốn chủ sở hữu (VCSH) là chủ yếu: DNNVV là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 doanh nghiệp có doanh thu dưới 100 tỷ/năm hoặc có VCHS dưới 30 tỷ/năm, cụ thể là: - Doanh nghiệp siêu nhỏ: doanh thu dưới 10 tỷ đồng hoặc VCSH dưới 5 tỷ đồng. - Doanh nghiệp nhỏ: doanh thu trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng hoặc VCSH trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng.

- Doanh nghiệp vừa: doanh thu trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc VCSH trên 10 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng. Năm 2017, Quốc hội ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã phân định lại DNNVV tại Điều 4 như sau: “1. DNNVV bao gồm các loại hình doanh nghiệp sau: DN siêu nhỏ, DN nhỏ và DN vừa có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguồn vốn của năm trước liền kề không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định trong từng lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.” Vậy có thể thấy, với các định nghĩa mới của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 đã bác bỏ định nghĩa trước đó của Nghị định số 56.

Đồng thời, do các doanh nghiệp tại Việt Nam đa số chỉ đáp ứng được một trong hai tiêu chí về tổng nguồn vốn hoặc số lượng lao động, nên số lượng doanh nghiệp được phân loại là DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu về quy mô doanh nghiệp. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2017, số lượng doanh nghiệp hơn 450.000, trong đó thành lập mới hơn 110.000, và số lượng DNNVV ở Việt Nam chiếm hơn 97%, đóng góp hơn 60% vào GDP của quốc gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Với những đặc điểm về tài sản, nguồn vốn, lao động,… DNNVV có những ưu và nhược điểm riêng so với doanh nghiệp có quy mô lớn. DNNVV có quy mô nhỏ về tài sản, vốn và lao động, do đó có những ưu điểm sau: - Dễ thành lập do số vốn quy định khi thành lập DN không cao, tùy theo ngành nghề kinh doanh bình thường hay ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, thủ tục thành lập đơn giản, không cần nhiều nhân sự, diện tích mặt bằng nhỏ, quy mô cơ cấu tổ chức đơn giản dễ vận hành, linh hoạt,.

- Nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Đây là ưu điểm nổi bật của DNNVV do quy mô hoạt động, tổ chức nhỏ, bộ máy nhân sự quản lý tinh gọn, phương thức quản lý linh hoạt. Có thể nhanh chóng thay đổi hướng kinh doanh, hoặc rút ra khỏi ngành. - DNNVV đi đầu trong công cuộc phát triển các lĩnh vực mới, có mức độ rủi ro cao nhằm gia tăng lợi nhuận.

- DNNVV thích ứng nhanh việc thay thế và đổi mới công nghệ ứng dụng, trang thiết bị vào sản xuất kinh doanh do quy mô nhỏ và mức độ đầu tư hợp lý. Một số nhược điểm của DNNVV như sau: - Với quy mô nhỏ nên khó vay vốn và thường xuyên lâm vào tình trạng thiếu vốn, các ngân hàng thương mại không mặn mà khi thẩm định cho DNNVV vay vốn vì dư nợ thấp và hồ sơ không đầy đủ, rõ ràng. Do đó, hạn chế chỉ tiêu tín dụng cấp cho DNNVV, làm hạn chế khả năng phát triển của DN. - Vì dễ gia nhập ngành, nên mức độ cạnh tranh trong ngành sẽ cao, đặc biệt là giữa các DNNVV với nhau vì trong giai đoạn tìm vị trí trên thị trường, trong khi đó lại khó cạnh tranh với các DN lớn, có thâm niên trong ngành.

- DNNVV uy tín và vị thế trên thị trường còn yếu nên phụ thuộc nhiều các doanh nghiệp mua hàng cũng như các DN cung cấp sản phẩm, nếu khách hàng có ý định thay đổi nhà cung cấp thì sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp khi phải tìm kiếm đối tác khác thay thế và ổn định sản xuất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 - Khó khăn trong việc cung cấp trang thiết bị và đầu tư công nghệ mới dẫn đến năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm và khả năng lao động kém. - Hạn chế trong việc đào tạo giữa chủ doanh nghiệp và người lao động do lao động thường xuyên biến động lớn. - Quản lý của doanh nghiệp sẽ có nhiều trục trặc do phụ thuộc vào kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp, nhất là trong việc quản trị tài chính và quản trị nhân lực.

- Do quy mô nhỏ nên DNNVV khó khăn tiếp cận và mở rộng thị trường mới và thiết lập quan hệ với các đối tác chiến lược lâu dài. DNNVV có những nhược điểm là vậy, tuy nhiên những đóng góp to lớn của DNNVV trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trong nhiều năm qua là không thể phủ nhận, góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội, tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào ngân sách nhà nước.2 Quan điểm phát triển của DNNVV của Nhà nước DNNVV nắm giữ vai trò quan trọng sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, Chính phủ đã có những quan điểm về phát triển loại hình DN này thông qua Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 07/09/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển DNNVV, với các nội dung chủ yếu: - “Phát triển DNNVV là mục tiêu chiến lược lâu dài, nhất quán và xuyên suốt và là nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế quốc gia - Nhà nước tạo điều kiện,môi trường và cơ chế chính sách thuận lợi cho DNNVV cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển. - Phát triển DNNVV theo phương châm tích cực, vững chắc, nâng cao chất lượng, phát triển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường, góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo trật tự - an toàn xã hội; phát triển DNNVV phù hợp với điều kiện từng vùng, từng địa phương, khuyến khích phát triển nông thôn, làng nghề truyền thống; chú trọng phát triển DNNVV ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và hỗ trợ DNNVV LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 do đồng bào dân tộc, phụ nữ, người khuyết tật. làm chủ DN; chú trọng hỗ trợ phát triển DNNVV đầu tư phát triển công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ, sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao.

- Hỗ trợ DNNVV nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia, mục tiêu kinh tế - xã hội”.3 Vấn đề nguồn vốn của các DNNVV và các nguồn tài trợ cho DNNVV Hiện nay DNNVV đang ngày càng khẳng định vai trò trong nền kinh tế của Việt Nam. Theo thông tin của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, DNNVV chiếm đến 98% trong tổng số các DN ở nước ta phân loại theo quy mô, đóng góp hơn 45% GDP, tạo công việc cho hơn 50% lao động cả nước, đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước hàng năm hơn 18%. Số tiền thuế và phí mà các DNNVV tư nhân nộp cho Nhà nước tăng 18,4 lần sau 10 năm. Phần đóng góp này đã mang đến nguồn chi tiêu cho các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ