ĐẶT VẤN ĐỀ Bàn tay đóng vai trò hết sức quan trọng trong sinh hoạt hằng ngày từ những việc làm đơn giản tới các hoạt động tinh tế. Ngày nay với sự phát triển đa dạng phương tiện sản xuất, trong khi an toàn trong lao động chưa được chú ý đúng mực và ý thức người lao động phần lớn chưa được nâng cao thì c c thương tổn bàn, ngón tay càng trở nên phổ biến; làm cho c c thương tổn này thường gặp hơn, đặt biệt là c c thương tổn mất mô đầu ngón tay. Nguyên nhân thường gặp là do tai nạn, liên quan đến lao động và sinh hoạt hằng ngày. Trong thực tế lâm sàng có những thương tổn mất mô đầu ngón tay lúc đầu nhỏ, đơn giản nhưng được xử trí không thỏa đ ng dẫn tới nhiễm khuẩn sâu, lộ các cấu trúc bên dưới gây khó khăn cho điều trị; kết quả cuối cùng bị hạn chế, đôi khi phải tháo bỏ ngón gây ảnh hưởng chức năng bàn tay.
Thương tổn khuyết hổng búp ngón tay không ảnh hưởng nhiều tới tính mạng bệnh nhân nên thường chưa được quan tâm đúng mức. Tuy vậy hậu quả của c c thương tổn này đã làm ảnh hưởng ít nhiều tới chức năng quan trọng của ngón tay - cảm giác của búp ngón tay. Đây là vấn đề được chú ý trong tạo hình khuyết hổng búp ngón tay… Da, tổ chức dưới da của bàn tay nói chung và ngón tay nói riêng có cấu trúc giải phẫu khác biệt; có nhiều thụ thể cảm giác phân bố. Bất kỳ sự thay đổi cấu trúc giải phẫu nào ở búp ngón cũng ảnh hưởng tới cảm gi c đầu ngón tay, làm ảnh hưởng tới chức năng của nó.
Búp ngón tay ở đầu ngón tay có chức năng quan trọng trong các chức năng hoạt động tinh tế như đ nh đàn, gõ bàn phím… hoặc cảm nhận giác quan tinh tế như cảm nhận độ nh m, trơn l ng, gai nhọn, xù xì của đồ vật. Do vậy c c thương tổn này cần phải được xử trí, che phủ một các hợp lí. Kỹ thuật mổ phải đạt được cả về mặt thẩm mỹ lẫn chức năng, đồng thời phải giảm thiểu tối đa tỉ lệ các biến chứng. Đây là vấn đề mà các phẫu thuật viên bàn tay thường phải đối mặt.
Để đạt được tiêu chí trên, các phẫu thuật viên bàn tay phải chọn lựa chất liệu tạo hình phù hợp trong việc che phủ khuyết hổng mô mềm ngón tay. Tùy theo các thương tổn mà có các chiến lượt khác nhau, chỉ định của mỗi phương ph p dựa vào. 2 vị trí, kích thước, c c thương tổn phối hợp, thương tổn một hay nhiều ngón cũng như chức năng của c c ngón… C c phương ph p truyền thống thường được sử dụng như vạt da V-Y, vạt chéo ngón, vạt da ô mô c i, đảo da của động mạch gan ngón riêng. Tuy nhiên những phương ph p này có giới hạn nhất định của nó: không tịnh tiến vạt được xa, mổ hai thì, hi sinh động mạch gan ngón riêng, vạt không có cảm giác, chất liệu tạo hình không tương xứng mô mất, cứng các khớp ngón tay do bất động lâu.
làm ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Mục tiêu của việc tái tạo mất mô mềm búp ngón tay là che phủ bằng vạt có cảm giác, chất liệu tạo hình tương tự với mô bị mất và duy trì tối đa chiều dài ngón tay… nhằm trả lại chức năng tốt nhất có thể cho ngón tay thương tổn. Vạt da cân cuống nhánh xuyên mu tay của động mạch gan ngón riêng được thiết kế linh động, bảo tồn được động mạch gan ngón riêng từ đó giảm được các biến chứng tiềm ẩn do phải hi sinh mạch m u chính. Ngoài ra đây là vạt da cân có phân bố thần kinh cảm giác.
Xuất phát từ những yêu cầu này mà chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Kết quả che phủ khuyết hổng mô mềm đốt xa ngón tay dài bằng vạt da cân cuống nhánh xuyên mu tay của động mạch gan ngón riêng”. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Đ nh gi khả năng che phủ khuyết hổng đốt xa các ngón tay dài và sự sống của vạt da cân này. Đ nh gi khả năng phục hồi chức năng của đầu ngón tay: phục hồi cảm giác, tầm vận động các khớp của ngón tay thương tổn, thời gian trở lại công việc, thẩm mỹ của ngón tay bị thương tổn cũng như mức độ hài lòng của bệnh nhân khi điều trị bằng phương ph p này.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẶC Đ ỂM GIẢI PHẪU NGÓN TAY DÀI 1. Cơ sở giải phẫu học chức năng đầu ngón tay dài. Đầu ngón tay có các cấu trúc đặc biệt cho phép ngón tay thực hiện các chức năng phức tạp và tinh tế.
Nếu một hoặc nhiều cấu trúc bị thương tổn thì chức năng ngón tay bị ảnh hưởng. Do vậy cần hiểu rõ về giải phẫu cũng như chức năng của nó để thấy mối gắn kết thống nhất và toàn vẹn [50]. Đầu ngón tay được giới hạn từ phần xa đến nơi b m tận của gân gấp sâu và gân duỗi ở nền xương đốt xa ngón tay [45]. Nó được cấu tạo bởi hệ thống khung nâng đỡ (xương đốt xa, hệ thống gân và các cấu trúc dây chằng), phức hợp móng (đĩa móng, giường móng, mầm móng) và mạng lưới mô liên kết sợi với mạng mạch, mô dưới da, đầu mút các thần kinh.
Mặt lòng đầu ngón tay là búp ngón – được cấu tạo bởi các vách sợi hình nan hoa chứa mô mỡ và mạch m u. Búp ngón tay đóng góp 56% thể tích đầu ngón tay mặt lòng và đóng vai trò quan trọng trong việc cầm nắm, cảm gi c cũng như sức cảm nhận trong cơ thể [30]. Khung nâng đỡ đầu ngón tay gồm hai loại khung xương cứng và khung sợi mềm. Khung xương cứng là xương đốt 3 ngón tay: thân đốt 3 có dạng lõm và thô ráp ở mặt lòng - là nơi b m của mô liên kết giữa màng xương và da, phần cuối là một u xương.
Khung sợi mềm được cấu tạo từ các vách sợi. Các vách sợi đi từ màng xương đến mặt trong của da búp ngón, ở giữa các vách sợi là mô sợi mỡ và mạch máu. Khung này giữ cho ngón không bị biến dạng khi có lực t c động [49]. Thiết đồ cắt ngang qua đốt xa ngón tay (Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007).
"Atlas Giải phẫu người". Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y Học. Da mặt lòng thì dày, nhẵn và không có lông. Nó bao gồm các biểu mô hình vẩy lát tầng sừng hóa, hình thành những dải vân tay đặc trưng cho từng người.
Hình ảnh các dải vân tay da mặt lòng búp ngón (Nguồn: Michel M, Gille D (2017). "Emergency surgery of the hand". Elsevier, Philadelphia, PA 19103 - 2899, 4.) [33] Mặt lưng của đầu ngón tay bao gồm: đĩa móng (rễ móng, thân móng), giường móng và mầm móng. Vùng quanh móng bao gồm toàn bộ giường móng và phức hợp màng móng đóng vai trò cho việc bảo vệ đầu ngón, cảm giác búp ngón và tạo.
5 thẩm mỹ cho đầu ngón tay. Màng móng là da xung quanh mặt bên trụ và bên quay của móng. Sừng trên móng là lớp thượng bì ở nền của móng. Liềm móng là một vùng trắng hình liềm nằm ở nền của giường móng.
Móng là cấu trúc thượng bì được biệt hóa giống như tóc. Vùng da dưới móng nằm bên dưới bờ tự do của móng ở chổ nối giữa giường móng và da đầu ngón tay. Mối liên quan giữa xương đốt xa, vùng da quanh móng và da dưới móng thì mỏng manh. Vì vậy, khi tái tạo c c thương tổn đầu ngón cần chú ý các mối liên hệ này để ngăn ngừa các biến dạng móng do thương tổn.
Giường móng chứa mầm móng sinh sản và mầm móng không sinh sản. Mầm móng sinh sản ở 1/3 gần của giường móng từ rễ móng đến bờ của liềm móng gồm có phần lưng móng và phần giữa móng. Mầm móng không sinh sản hoặc phần bụng móng, ở 2/3 đầu xa của giường móng đến liềm móng. Sự tạo móng xảy ra ở cả 3 vùng của giường móng.
Trong các vùng trên thì phần giữa móng của mầm móng sinh sản tạo 90% độ dày của móng. Các phần còn lại của móng được tạo thành bởi phần lưng móng của mầm móng sinh sản và phần bụng móng của mầm móng không sinh sản. Phần lưng móng của mầm móng sinh sản chứa các tế bào trên bề mặt móng. Phần bụng móng hoạt động như một c i dây đai vận chuyển cho móng dài ra, thêm tế bào sừng cho móng làm móng dày và chắc hơn.
Móng không chỉ đơn thuần dính chặc vào nền móng bên dưới mà nó còn là sự liên tục của một cấu trúc từ các tế bào ở đ y của giường móng. Móng phát triển tốc độ từ 3 đến 4 mm một tháng và mất từ 3 đến 4 th ng để móng phát triển hết chiều dài. Móng đạt tối đa độ trơn l ng như trước khi bị thương tổn phải mất khoảng một năm [49], [53]. Thiết đồ cắt dọc qua đốt xa ngón tay (Nguồn: Nguyễn Quang Quyền (2007).
"Atlas Giải phẫu người". Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y Học. Ngoài ra, búp ngón tay còn được giữ vững bởi dây chằng Grayson ở mặt lòng và day chằng Cleland mặt lưng trải dài từ bao gân gấp và xương đốt xa đến bó mạch thần kinh tương ứng [24]. Mô mềm mặt lòng búp ngón tay góp 56% thể tích đầu ngón tay và đóng vai trò chủ yếu trong việc cầm nắm, cảm giác và sự cảm nhận trong cơ thể [30].
Mạch máu và thần kinh búp ngón tay: Ở búp ngón tay động mạch và thần kinh chia 3 nhánh ở gần khớp liên đốt xa. Động mạch gan ngón riêng bên trụ và quay khi đi qua khớp liên đốt xa nối thông nhau và cho c c nh nh đến rễ móng, giường móng và búp móng. Mỗi thần kinh ngón tay chia các nhánh ở gần khớp liên đốt xa và các nhánh cảm gi c đến vùng quanh móng, đầu ngón và búp ngón. Ở đầu ngón tay thì thần kinh nằm về phía mặt lòng hơn so với động mạch.
Đầu ngón tay là cơ quan cảm gi c và xúc gi c, được cung cấp bởi vô số các thụ thể cảm giác gồm thể Pacinian, thể Meissner và phức hợp tế bào thần kinh Merkel [41], [59]. Phân bố mạch m u đốt xa ngón tay (Nguồn: Abood MH, Daood AS (2007). "A comparative study of the supraperiosteal and the subperiosteal dissection in the V-Y advancement (Atasoy) flap for the management of the fingertip injury". Basrah Journal of surgery.
Cấu trúc giải phẫu da mặt lòng ngón tay dài Da mặt lòng ngón tay thì dày, ít di động.