Nghiên cứu kết quả ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân cho bệnh nhân xơ gan

Chuyên khảo Kết quả ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong điều trị xơ gan phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

152
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương xơ gan

1.2. Dịch tễ xơ gan

1.3. Cơ chế bệnh sinh xơ gan do HBV

1.4. Phân loại xơ gan theo các thang điểm

1.5. Tiến triển xơ gan

1.6. Các biến chứng của xơ gan

1.7. Cổ trướng và các biến chứng liên quan

1.8. Chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản

1.9. Ung thư biểu mô tế bào gan

1.10. Suy gan cấp tính

1.11. Điều trị xơ gan

1.12. Giai đoạn xơ gan còn bù

1.13. Giai đoạn xơ gan mất bù

1.14. Tế bào gốc

1.15. Phân loại tế bào gốc

1.16. Lịch sử ứng dụng lâm sàng của tế bào gốc

1.17. Cấu trúc tủy xương

1.18. Các loại tế bào gốc của tủy xương

1.19. Tế bào gốc tạo máu

1.20. Tế bào gốc trung mô

1.21. Cơ chế tác dụng của tế bào gốc trong điều trị xơ gan

1.22. Tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị xơ gan, phương pháp tách chiết và các nghiên cứu về tế bào gốc tại Việt Nam

1.23. Tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong điều trị xơ gan

1.24. Phương pháp tách chiết khối tế bào gốc tuỷ xương

1.25. Các nghiên cứu về tế bào gốc tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Thiết kế nghiên cứu

2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. Địa điểm nghiên cứu

2.6. Thời gian nghiên cứu

2.7. Các bước tiến hành

2.8. Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.9. Xử lý số liệu

2.10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.2. Kết quả thu gom và đặc điểm khối tế bào gốc tuỷ xương tự thân

3.3. Kết quả thu gom

3.4. Đặc điểm khối tế bào gốc của đối tượng nghiên cứu

3.5. Kết quả của phương pháp ghép tế bào gốc tủy xương

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điểm tuổi và giới

4.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

4.4. Đặc điểm và kết quả thu gom khối tế bào gốc tuỷ xương

4.5. Kết quả của phương pháp ghép tế bào gốc tuỷ xương

4.6. Hạn chế của nghiên cứu

4.7. Đặc điểm và kết quả thu gom khối tế bào gốc

4.8. Kết quả của phương pháp ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân điều trị bệnh nhân xơ gan

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Kết quả thu gom và đặc điểm khối tế bào gốc tuỷ xương tự thân

Nghiên cứu đã tiến hành thu gom khối tế bào gốc tuỷ xương tự thân từ bệnh nhân xơ gan do HBV. Kết quả cho thấy, quá trình thu gom diễn ra thành công với tỷ lệ thu gom đạt yêu cầu. Đặc điểm khối tế bào gốc được phân tích qua các chỉ số như số lượng tế bào CD34+, tỷ lệ tế bào sống sót và khả năng biệt hóa. Các chỉ số này cho thấy khối tế bào gốc thu được có chất lượng tốt, đủ điều kiện để tiến hành ghép. Việc thu gom tế bào gốc từ tủy xương tự thân không chỉ giúp giảm thiểu nguy cơ phản ứng miễn dịch mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái tạo mô gan. Theo nghiên cứu, khối tế bào gốc này có khả năng cải thiện chức năng gan, điều này được chứng minh qua các chỉ số sinh hóa như AST, ALT và bilirubin. Kết quả này khẳng định vai trò quan trọng của tế bào gốc tuỷ xương trong điều trị xơ gan.

1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân xơ gan do HBV, với độ tuổi và giới tính đa dạng. Các bệnh nhân được lựa chọn dựa trên tiêu chí lâm sàng và cận lâm sàng rõ ràng. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân cho thấy sự đa dạng trong mức độ xơ gan, từ giai đoạn còn bù đến giai đoạn mất bù. Việc phân loại này giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng với liệu pháp ghép tế bào gốc. Các chỉ số như điểm Child-Pugh và MELD được sử dụng để đánh giá tình trạng bệnh nhân, từ đó đưa ra các quyết định điều trị phù hợp. Kết quả cho thấy, bệnh nhân ở giai đoạn xơ gan mất bù có tỷ lệ cải thiện chức năng gan cao hơn sau khi ghép tế bào gốc.

II. Kết quả của phương pháp ghép tế bào gốc tuỷ xương

Phương pháp ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân đã được áp dụng cho các bệnh nhân xơ gan trong nghiên cứu này. Kết quả cho thấy, sau khi ghép, nhiều bệnh nhân có sự cải thiện rõ rệt về chức năng gan. Các chỉ số sinh hóa như albumin, bilirubin và thời gian prothrombin đều có xu hướng cải thiện. Đặc biệt, tỷ lệ sống sót của bệnh nhân sau ghép tế bào gốc cũng được ghi nhận cao hơn so với nhóm không điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc truyền tế bào gốc qua động mạch gan mang lại hiệu quả tốt hơn so với truyền tĩnh mạch. Điều này cho thấy, công nghệ ghép tế bào gốc có thể trở thành một phương pháp điều trị tiềm năng cho bệnh nhân xơ gan, đặc biệt là trong bối cảnh thiếu hụt nguồn gan hiến tặng.

2.1 Hiệu quả điều trị

Hiệu quả điều trị từ phương pháp ghép tế bào gốc được đánh giá qua nhiều chỉ số khác nhau. Kết quả cho thấy, sau 2-4 tuần điều trị, bệnh nhân đã có những cải thiện đáng kể về chức năng gan. Các chỉ số như AST, ALT và bilirubin giảm rõ rệt, cho thấy sự phục hồi của gan. Ngoài ra, điểm số Child-Pugh và MELD cũng có sự cải thiện, cho thấy tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng, việc theo dõi lâu dài sau ghép là cần thiết để đánh giá hiệu quả bền vững của phương pháp này. Những kết quả này không chỉ mở ra hướng đi mới trong điều trị xơ gan mà còn khẳng định giá trị của tế bào gốc trong y học tái tạo.

III. Đánh giá và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân là một phương pháp hứa hẹn trong điều trị xơ gan. Việc cải thiện chức năng gan và tỷ lệ sống sót của bệnh nhân sau ghép là những minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của phương pháp này. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế như kích thước mẫu nhỏ và thời gian theo dõi chưa đủ dài. Cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn và dài hạn để khẳng định tính hiệu quả và an toàn của phương pháp này. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ ghép tế bào gốc cần được xem xét kỹ lưỡng trong bối cảnh lâm sàng, nhằm đảm bảo mang lại lợi ích tối đa cho bệnh nhân. Những kết quả này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu mà còn có thể áp dụng rộng rãi trong thực tiễn điều trị bệnh xơ gan.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đại cương xơ gan 1. Dịch tễ xơ gan Tỷ lệ chính xác của bệnh xơ gan trên toàn thế giới vẫn chưa được biết. Tỷ lệ mắc xơ gan hiện được ước tính là 0,3% trong một chương trình sàng lọc của Pháp và tỷ lệ mắc hàng năm là 15,3-132,6 trên 100000 người trong các nghiên cứu ở Anh và Thụy Điển.

Nhiễm HCV mạn tính ảnh hưởng đến khoảng 170 triệu người trên toàn thế giới và là nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh gan mạn tính. Số lượng tương tự đã được báo cáo từ châu Âu, và con số thậm chí còn cao hơn ở hầu hết các quốc gia châu Á và châu Phi nơi viêm gan virus B hoặc C mạn tính thường xuyên xảy ra. Vì xơ gan còn bù thường không được phát hiện trong thời gian dài, một ước tính hợp lý là có tới 1% dân số có thể bị xơ gan mô học [13]. Xơ gan cũng là nguyên nhân gây tử vong cao trong cơ cấu bệnh tật trên thế giới và có xu hướng tăng lên trong vài thập kỷ gần đây.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế toàn cầu (Medicine for Global Health) trong giai đoạn 1980-2010 khảo sát ở 187 quốc gia, số trường hợp tử vong do xơ gan tăng từ khoảng 676 nghìn người năm 1980 lên đến hơn 1 triệu người năm 2010 (khoảng 2% tỷ lệ tử vong toàn cầu). Trong đó, tỷ lệ tử vong ở các nước phát triển như Trung Quốc, Mỹ, Tây Âu có xu hướng giảm. Tại Pháp và Italia, tỷ lệ tử vong do xơ gan giảm 50-60%. Ngược lại ở Anh, tỷ lệ tử vong tăng lên khoảng 1/3.

Tại Ai Cập, 18,1% nguyên nhân tử vong ở nam giới 45-54 tuổi có liên quan đến xơ gan. Tỷ lệ tử vong do xơ gan tương đối cao ở các nước Trung Á, đặc biệt là Mông Cổ, Uzbekistan và Kyrgyzstan, các nước châu Phi cận Sahara, đáng chú ý là Gabon [14]. 4 Hiện nay, xơ gan đã nổi lên như là nguyên nhân chính của gánh nặng sức khỏe toàn cầu. Theo nghiên cứu của Tổ chức Gánh nặng bệnh tật toàn cầu (Global Burden of Disease Study) 2010, xơ gan là nguyên nhân của 31 triệu trường hợp khuyết tật mỗi năm, chiếm khoảng 1,2% các trường hợp khuyết tật do tất cả các nguyên nhân gây ra.

Xơ gan không chỉ là gánh nặng y tế lớn mà còn làm ảnh hưởng đến nguồn lực lao động trên thế giới [14]. Bệnh nhân bị xơ gan thường dễ gặp nhiều biến chứng và tuổi thọ có thể giảm đáng kể. Xơ gan chiếm khoảng 49.500 ca tử vong và là nguyên nhân tử vong hàng thứ tám tại Hoa Kỳ vào năm 2010. Ngoài ra, có khoảng 19.500 ca tử vong do ung thư gan, thường xảy ra trên nền xơ gan [15].

Cơ chế bệnh sinh xơ gan do HBV Đáp ứng miễn dịch và tổn thương gan Vai trò của tế bào miễn dịch và các cytokine: Hệ thống miễn dịch là một mạng lưới động phức tạp được cấu thành bởi các tế bào miễn dịch và cytokine khác nhau. Tế bào lympho T và B, đại thực bào (đại thực bào cư trú trong gan còn được gọi là tế bào Kuffer), tế bào NK, bạch cầu trung tính, HSCs, tế bào đuôi gai (DC) và tế bào mast đều quan trọng trong việc duy trì tình trạng viêm mạn tính. Các tế bào lympho T gây độc tế bào CD8 + (CTL) và tiểu quần thể tế bào lympho T trợ giúp CD4 + [Th1, Th2, Th17, và tế bào T điều hòa (Treg)] cũng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tình trạng viêm mạn tính. Các tác nhân miễn dịch không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc thanh thải HBV và HCV, mà còn tham gia vào tổn thương gan.

Các thụ thể giống Toll (TLR) -3 và -7 có thể nhận ra virus và tạo ra sự sản xuất interferon loại I (IFN) (IFN-α / β), cytokine tiền viêm và chemokine để ức chế virus, trong khi kích hoạt TLR-4 bởi lipopolysaccharides (LPS) trong HSCs giúp tăng cường tín hiệu TGF-β và xơ hóa gan [16], [17], [18], [19]. 5 TGF-β, một cytokine đa hướng được sản xuất bởi các tế bào miễn dịch và không miễn dịch, có các thụ thể trên một số loại tế bào. Nó gây ra quá trình xơ hóa thông qua việc tăng Th17 và HSCs và làm giảm hoạt hóa tế bào NK [20]. Một nghiên cứu sử dụng mô hình chuột thiếu TLR-9 đã chứng minh rằng TLR-9 cũng có liên quan đến quá trình xơ hóa gan [21].

IFN-α/β là các cytokine kháng virus quan trọng được kích hoạt trong phản ứng miễn dịch ban đầu, nó còn có thể ức chế sự nhân lên của virus và dẫn đến chết các tế bào gan bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, nó kích hoạt các tế bào miễn dịch bao gồm đại thực bào, tế bào NK và DC [22], [23]. Cả tế bào NK và CD8+ CTL đều thực hiện chức năng điều hòa miễn dịch thông qua cơ chế gây độc tế bào trực tiếp và sản xuất cytokine [24]. IFN- γ và yếu tố hoại tử khối u-α (TNFα) được tạo ra bởi tế bào NK và CD8+ CTLs không chỉ có thể ức chế virus mà còn gây tổn thương gan [25], [26].

Rối loạn chức năng của tế bào T Trong giai đoạn nhiễm HBV và HCV mạn tính, các tế bào T có tình trạng rối loạn chức năng do tiếp xúc dai dẳng với lượng kháng nguyên virus cao vượt quá khả năng miễn dịch của vật chủ. Nó có thể được gây ra bởi các cơ chế sau. Thứ nhất, khuynh hướng di truyền của các gen liên quan đến miễn dịch góp phần vào sự kéo dài của nhiễm HBV: Tính đa hình di truyền của HLA loại II có liên quan đến sự tồn tại/ thanh thải của HBV, có thể do khuynh hướng di truyền này ảnh hưởng đến chức năng tế bào T khi nhiễm HBV [27]. Thứ hai, sự trình bày kháng nguyên của các DC và đại thực bào có thể bị suy giảm, dẫn đến việc bắt mồi không hiệu quả của tế bào T hoặc thiếu khả năng duy trì trình diện kháng nguyên [28].

Ngoài ra, các tế bào T đặc hiệu bị rối loạn chức năng có thể ức chế hoạt động miễn dịch và gây ra quá trình chết theo chương trình [29]. 6 Ngược lại, các phản ứng miễn dịch nhất quán nhưng không đủ phá vỡ một số cân bằng giữa các tế bào miễn dịch hoặc cytokine, chẳng hạn như tế bào Th1/Th2 hoặc tế bào Th17/Treg, bạch cầu trung tính/ tế bào lympho, bạch cầu trung tính/ tế bào T CD8+ và cytokine Th1/Th2, gây ra áp lực miễn dịch cao và dẫn đến sự tiến hóa của virus trong quá trình lây nhiễm mạn tính [30]. Vai trò của các con đường truyền tín hiệu viêm Có nhiều con đường tín hiệu viêm và các phân tử liên quan đến tình trạng viêm kéo dài do nhiễm trùng mạn tính, bao gồm yếu tố hạt nhân-κB (NF-κB), Wnt/β-catenin, TGF-β/Smad, RAF/MEK/ERK, JAK/STAT , PI3K- AKT/PKB, Ras-MAPK và Vitamin A [31], [32]. NF-κB như một yếu tố phiên mã dimeric có thể được kích hoạt bởi các kích thích tiền viêm, chẳng hạn như TNFα hoặc interleukin-1β (IL-1β) [33].

Sau đó, con đường tín hiệu NF-κB được kích hoạt gây ra sự biểu hiện của một loạt các yếu tố tăng trưởng và cytokine để điều chỉnh phản ứng viêm. IL-6 có thể được giải phóng bởi đại thực bào và điều chỉnh sự tăng sinh và biệt hóa của nguyên bào sợi gan [34]. Các con đường PI3K-AKT/PKB và Ras-MAPK cũng rất quan trọng vì chúng liên quan đến việc kích hoạt các HSCs. Yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (PDGF) có thể dẫn đến sự hoạt hóa Ras-MAPK bằng cách gắn kết thụ thể của nó và sự hoạt hóa của họ protein kinase C (PKC) thông qua PI3K-AKT/PKB cuối cùng gây ra sự tăng sinh tế bào và kích hoạt HSCs [35].

Các con đường và phân tử tín hiệu này có thể đóng một vai trò tích cực trong bệnh sinh của bệnh xơ gan liên quan đến HBV và HCV, do đó đóng vai trò là mục tiêu điều trị và dấu hiệu tiên lượng. Các chiến lược thoát khỏi HBV trong nhiễm trùng mạn tính Một số đối tượng bị nhiễm virus có thể được loại bỏ tự nhiên bằng phản ứng miễn dịch hiệu quả. Tuy nhiên, sau phản ứng miễn dịch sớm 8,5% người lớn bị viêm gan B cấp tính sẽ phát triển thành mạn tính [36]. Nhiễm 7 HBV mạn tính thường xảy ra ở những người bị nhiễm trùng ở giai đoạn đầu (90%) hoặc trong thời thơ ấu (20% -30%), khi hệ thống miễn dịch được cho là chưa trưởng thành [37].

Dưới áp lực miễn dịch, thông qua sự nhân lên và đột biến kéo dài HBV có thể trốn tránh sự thanh thải miễn dịch, làm chúng thích nghi tốt hơn với vi môi trường viêm. Trong giai đoạn nhiễm trùng cấp tính, có tỷ lệ thay thế không đồng nghĩa và đồng nghĩa cao do mức độ cao của áp lực chọn lọc do kháng thể và tế bào T hoạt hóa tác động, nhưng tỷ lệ này giảm ở giai đoạn nhiễm trùng sau đó [38]. HBV tồn tại dưới dạng vòng kín cộng hóa trị DNA (cccDNA) trong nhân tế bào gan và thể hiện tần số đột biến cao hơn các virus DNA khác. Tỷ lệ đột biến HBV ở bệnh nhân HBeAg dương tính là 1,5×10 -5 -5×10-5 lần dưới nucleotide/vị trí mỗi năm, và thậm chí còn cao hơn ở bệnh nhân HBeAg âm tính.

Dưới áp lực miễn dịch, tăng tỷ lệ đột biến cung cấp cho virus một sự lựa chọn không chỉ cho lợi thế phát triển mà còn cho sự tồn tại lâu dài [39]. APOBEC3, một thành viên quan trọng của gia đình APOBEC của các tế bào tiết cytidine deaminase, có thể ức chế HBV thông qua một loạt các cơ chế sửa chữa phụ thuộc và không phụ thuộc. Tuy nhiên, nó cũng tham gia vào quá trình đa dạng hóa và tiến hóa di truyền của virus [37]. APOBEC3 đã được mô tả với sự biểu hiện quá trình kích hoạt gây ra deaminase trong một loạt các hội chứng viêm mạn tính bao gồm cả nhiễm HCV.

Trong xơ gan liên quan đến HBV, bộ gen HBV đặc biệt được chỉnh sửa bởi APOBEC3G, và APOBEC3G là gen deaminase in vivo chiếm ưu thế với tới 35% bộ gen HBV được chỉnh sửa [40]. Mối liên hệ của các đột biến HBV với xơ gan HBV-DNA bao gồm bốn khung đọc mở chồng lên nhau mã hóa các protein bao (pre-S/S), lõi (preore/core), polymerase (P) và X. Vùng preS của HBV bao gồm các miền preS1 và preS2 và chúng rất cần thiết cho các phản 8 ứng miễn dịch của tế bào T và hoặc B vì chúng chứa các protein miễn dịch (epitopes). Trong vùng preS, 81,0% preS1 của HBV kiểu gen C có liên quan đáng kể đến việc tăng nguy cơ xơ gan, so với viêm gan mạn tính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Kết quả ghép tế bào gốc tuỷ xương tự thân trong điều trị xơ gan" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của phương pháp ghép tế bào gốc tự thân trong việc điều trị xơ gan. Nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chức năng gan mà còn làm giảm các triệu chứng liên quan đến bệnh, mang lại hy vọng cho những bệnh nhân mắc xơ gan. Bài viết cũng thảo luận về quy trình thực hiện, các kết quả đạt được và tiềm năng ứng dụng trong tương lai, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về một phương pháp điều trị tiên tiến.

Nếu bạn quan tâm đến các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y học, hãy khám phá thêm về quy trình điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng tế bào gốc tự thân từ mô mỡ. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm bắt thêm thông tin về ứng dụng tế bào gốc trong các bệnh lý khác.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật và kết quả tái tạo lưu thông mạch máu trong ghép gan, một lĩnh vực liên quan đến ghép tạng và tế bào gốc, giúp mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị hiện đại.

Cuối cùng, bài viết về phẫu thuật thay khớp toàn phần điều trị lao khớp háng giai đoạn iv cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các can thiệp phẫu thuật trong điều trị bệnh lý xương khớp, từ đó giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các phương pháp điều trị hiện nay.