bỘ V TẾ TTG]ỜNG ĐẠI hỌc V - DG|Gc THAI NGUYEN LƠ|ƠIIG QUANG ThAI KET QUA DIEU TTỊ bỆHh PhỎI TÁc IGhẼIN MATI Tillh ĐỢT bùlïIG PhÁT ThE0 G0LD 2013 TẠI bỆHh VIỆIN A ThÁI IGUVÊN chuyên ngành: Hội khúa Mã số: cK 62 72 20 40 LUẬN ÁN bÁc SĨ chUVÊIN Kh0A cÁP II hG| ONG DATI Kh0A hOc TS. PhAM KIM LIEN Thái IIguyên - năm 2014 il LOI cAM DOAN Tôi xin cam đ0an đ0an rằng số liệu và kết quả nghiên cứu d0 tôi thu thập tr0ng luận án này là trung thực và chgialừng được công số lr0ng bắt kz mội công trình nghiên cứu khOa học nà0 khác. Thái [iguyên, tháng 12 năm 2014 học viên Lqjong Quang Thai 1H LỜI cẢM ƠI Te0ng suối quá loình học lập, nghiên aïu và hUàn thành luận án này, lôi đã nhận được sự giúp đỡ quý sáu qia qác thầy đô, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin được oày lỏ lời đảm ơn chân thành sâu sắc đới: Đảng úy, ban giám hiệu, Phong Quan ly va Dad ta0 sau dai hoc cac thầy đô giá0 bộ môn Hội legờng Đại học V - Dgợc Thái Iguyên đã giúp đỡ lôi suối quá leình học lập và hUàn thành luận án.
Đảng ủy, ban giám đốc bệnh viện A Thái Ilguyên đã lạ0 điều kiện thuận lợi ch0 lôi le0ng quá leình thu tháp sỐ liệu, học lập và nghiên cứu. Xin đảm on cdc vac sf, điều dgỡng khú0a !iội lồng hợp - bệnh viện A Thái ITguyén đã tạ0 điều kiện thuận lợi, nhiệt lnh giúp đỡ và chia sẻ với lôi le0ng quá tsình học lập nghiên cứu luận án này. Tôi xin laân long qảm ơn qác Giá0 sq, Phó Giá0 sơ, Tiến sỹ te0ng hội đồng chấm luận án lỗi nghiệp. Với lắm lòng kính leọng và siết ơn sâu sắc, lôi xin chân thành đảm ơn Tiến sỹ Phạm Kim Liên đã lận tình lzuyễn đạt ch0 lôi những kiến thức, kinh nghiệm quý oáu, là người leực liệp hướng dẫn kh0a hoc va ta0 moi điều kiện thuận lợi ch0 lôi h0àn thành luận án.
Tôi xin leân leọng qảm ơn oạn oè, đồng nghiệp còng gia đình đã luôn động viên và là chỗ dựa vững chắc về mọi mặt ch0 lôi le0ng suốt quá leình học lập và nghiên qứu. Thái ]Iguyên, tháng 12 năm 2014 Tác giả Lương Quang Thái BH BPTHMT cAT cLcS cIIhh DTD FEV1 FEV 1/FVc FVc GOLD hPPQ IcS LAbA LAMA MT SAbA SLT ITPI ThA TMcb iv cÁc chỮ VIET TAT : bệnh nhân : bệnh phổi lắc nghẽn mạn tính : COPD Assessment Test : chất lojong cudc séug : chức năng hô hấp : Dai tha0 dojong : FOrced expiratOry vOlume in fisrt secOnd (Thể lích thở ra gắng sức tr0ng giây đầu) : chỉ số Geansler : FOrced vital capacily (Dung tích sống thở mạnh) : G]0bal initiative fOr chrOnic Opstructive Lung Disease (chương tình lUàn dẫu về quản lý, điều tzi BPTIIMT) : hồi phục phế quản : Inhaled c0rhc0sler0id : LOng-acting beta2-agOnist (cojong beta2 tac dung ké0 dai) : LOng-acting antichOlinergic (Khang chOlinergic tac dung ké0 dai ) : Medical Tesearch cOuncil ( hội đồng nghiên cứu y kh0a ) : ShOrt-acting peta2-agOnist (cojong sela2- tác dụng ngắn) : So ly thuyet : Tì rà0 phế nang : Tăng huyết áp : Thiêu máu cục bộ MUc LUc IB9)07 06200. ii LOL CAM OUD. essessssssssessssssssesssscsssesssscsssessssssssssecsssesssecsssessuessseessesssusssseesseesses iii cÁc chỮ VIẾT TẮTT.----¿-+2+£+S+£+2E+£+EE22EE+2EE1E27127112211221222122222e22xe2 iv MUC LUC ooo.
Vv DATIF: MUc BAIIG. ec eccecsesecsesssessesssessessecsssssscsstsssessucssessecsatesssssuessvesstesseenee vii DATIB MUc BIEU DO woe. ccececcesssssssssscsstessessecssesssesstessessnessvsssesstessessuessesssteseeens ix 2720) 1 choJơng 1: TÔIIG QUAIT.--2-22¿2£2S££2EE£2EE££EEEEEEtEEEEvEEEttrsevrreeee 3 1. Khái niệm, dịch lễ bệnh phổi lắc nghẽn mạn lính.
các yếu lố nguy cơ bệnh phôi tắc nghẽn mạn lính. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh phôi lắc nghẽn mạn lính. các phojơng pháp đánh giá bệnh phổi lắc nghẽn mạn lính. Dot ping phat cua bệnh phổi lắc nghẽn mạn lính.
các nghiên cứu vềđiều trị bệnh phối lắc nghẽn mạn tính lại Việt Iam.29 chojơng 2: ĐÓI TƠỊỢIG VÀ Phd|ƠHG PhÁP IIGhIÊII cỨU. Đối lojợng nghiên Cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. PhoJơng pháp nghÄiÊIT CỨU.
chỉ liêu nghiên Cứu.--2-- 222 2£++£2EE+EEE+EEEtEEEEEEEEtEEAESEEEsrrrerrxee 31 2. Phơjơng pháp thu thập số liệu. Tiêu chuẩn đánh giá. Xử lý số liệu.
11c xe 4I vi chojong 3: KET QUA TIGBIEID COU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bPTIIMT đợi sòng phái!. Kết quả điều iTj. cre, 50 choJơng 4: bÀITI LUẬTT.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bPTIIMT.---- 2 5£ E+EEE2E22EEE+EEEEEE2E121127112117112712 1.1exeeU 74 KhUVÉT IIGh]. 2-22-2222 +SE£+2E££+EE£2EEEEEEEEEEEEEAEEEEEEEEEESEELrrrrerrree 76 TAI LIEU ThAM KhhẢO. bỆIh ÁII IIGhIÊTI cỨU.--2- 2 5£ E+ES£+EE+EEE2EEEEEE2EESEEE+EEerkerkerseee DAITh SÁch bỆIh HIhÂIN Vii DAITh MUc bAIIG bảng 1. Phân l0ại mức độ lắc nghẽn the0 G0LD 2013.
bộ câu hỏi cATT (c0PD AssessmeI Tes†Ï). Phân the0 đánh giá kết hợp G0LD 2013. Đánh giá mức độ nặng đợi cùng phát bệnh phối lắc nghẽn mạn lính 23 bang 1. Lựa chọn kháng sinh ch0 đợt ùng phát bPTIIMT the0 G0LD2009.
Phân l0ại mức độ lắc nghẽn the0 G0L. Phân l0ại giai đạn bPTIIMT †he0 G0LD 2013. Phân số the0 nhóm luồi.----2- 2© +£+2E+2E+£2EE++2Sszczse2 42 bảng 3. Phân số sệnh †he0 các yếu lố nguy Cơ.
Tiền sử hút thuốc lá, thuốc là.------ 2+ ©s+2sz22+++ssz2s+2 43 bảng 3. Phân số sệnh nhân †he0 thời gian mắc bệnh. Phân số bệnh nhân the0 tiền sử đợt tùng phái trOng 12 tháng lrojớc 44 bảng 3. Tỷ lệ các bệnh đồng mắc.
Tỷ lệ các triệu chứng cơ năng phân the0 giai đ0ạn bệnh. Tỷ lệ các triệu chứng l0àn thân phân the0 giai đ0ạn bệnh. Tỷ lệ các triệu chứng thực thê phân the0 giai đ0ạn bệnh. Phân số các hội chứng trên X quang phi thăng.
Kết quả xé! nghiệm huyết học. Kết quả điện tâm đồ .- 22 2£ 2++SCxt2ExEvEEEtEEAESEEEsrrrerrxee 48 bảng 3. Kết quả một số chỉ số đ0 thông khí phổi. Phân số mức độ lắc nghẽn.
Phân l0ại giai đ0ạn bPTIIMT the0 G0LD 2013. Kết quả thay đổi triệu chứng cơ năng khi và0 viện-ra viện. Kết quả thay đổi điểm MTC lúc và0 viện-ra viện the0 nhóm Lệnh. Kết quả thay đổi điểm cAT lúc và0 viện-ra viện the0 nhóm bệnh 52 Vill bảng 3.
Kết quả thay đổi triệu chứng 10am than lúc và0 viện -ra viện. Kết quả thay đổi triệu chứng thực thể lúc và0 viện - ra viện. Kết quả thay đổi mét số triệu chứng thực thê the0 nhóm sệnh. Kết quả điều trị và ngày điều trị trung sình.
Kết quả thay đổi chat lojong cuộc sống lúc và0 viện -ra viện. Kết quả thay đổi chất loiợng cuộc sông lúc và0 viện - ra viện the0 10:82 00177 ------+-1lA. Mối liên quan the0 tuổi với chat lojong cuộc sông sau đợi điều lrị. Mối liên quan the0 giới với chat lojong cuộc sóng sau đợi điều trị.
Mối liên quan liền sử đợt bùng phát với chất loiợng cuộc sống sau đợt điều lTị. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh với chất lojợng cuộc sống sau đợi điều ÍT|. Mối liên quan bệnh tang huyết áp với chất loJợng cuộc sống sau đợt điều lTị. Mỗi liên quan bệnh tim TMcb voi chat lojong cudc sống sau dot 1X DAITh MUc bIEU DO Bidu d6 3.
Kết quả sự thay đổi mức độ khó thở the0 điểm MI. Kết quả thay đổi chất lơiợng cuộc sống the0 điểm cATT. DAT VATI DE bệnh phổi lắc nghẽn mạn lính (bPTIIMT) là sệnh thojờng gặp, đặc lroIng bởi tình lrạng lắc nghẽn đơjờng thở không hồi phục h0ặc hồi phục không h0àn 10an, liến triển lừ hy nặng dần, liên quan với phản ứng viêm đojờng thở mạn lính d0 hít phải bụi hay khí độc hai. TrOng quá trình liến triển có những đợt sùòng phát xảy ra thojờng liên quan với lình trạng nhiễm khuẩn, làm ch0 tình trang viém nặng thêm, †he0 đó là lắc nghẽn cũng lăng hơn, bệnh đồng mắc xuất hiện nặng hơn và nhiều hơn, lăng nguy cơ nhập viên, lăng nguy cơ lử v0ng và lăng chỉ phí y lé.
Ihững tổn thojong dojong thở tr0ng bPTTIMT không thể điều trị khỏi hẳn, tuy nhiên việc chân đ0án và điều lrị sớm, đúng và phù hợp với lừng ngojời bệnh có đơjợc kiềm chế đoiợc mức độ nặng của đtbsùng phái và lốc độ liễn triển nặng của sệnh, cải thién dojgc chat lojomg cudc sống [20]. Đề đạt đơjợc các mục liêu điều trị nhọ trên, nhiều hojớng dẫn chân đ0án, phan 10ai, điều trị, quản lý bệnh nhân bPTIMT đojợc ra đời nho| hơlớng dẫn lựa chọn kháng sinh lr0ng đợi sùng phái bPTIIMT của G0LG 2009, hơlớng dẫn sử dụng thuốc chống viêm, thuốc giãn phế quản tr0ng đợi sòng phát của các lỗ chức chuyên ngành nhơi G0LD, ATS/ETS, bộ y lế có chỉnh sửa qua các giai dOan thời gian. Gần đây, quan điểm “cá thể hóa lr0ng điều trị bệnh nhân bPTIIMT” đojợc đề ca0 ý nghĩa và hojớng dẫn điều tri, quản lý bệnh nhân bPTIIMT của G0LD 2013 ra đời trên cơ sở phân l0ại bệnh đề cập đến nhiều liêu chí nhợi triệu chứng khó thở, chất lojợng cuộc sông, bệnh đồng mắc, nguy cơ xuất hiện đợi sùng phát hiện nay đơiợc ch0 là phò hợp, và cách đánh giá dựa lrên nhiều liêu chí còng với hơjớng dẫn điều trị cụ thé, có nhiều lựa chọn đã đojợc ch0 rằng có lính cá thể hóa tojong déica0. Tr0ng một nghiên cứu về kết quả điều trị đợt sòng phát bệnh nhân 2 BPTMITT lại bệnh viện 103 khi sử dung phối hợp 2 10ai khang sinh cong vol cOrticOide 10àn thân ch0 thấy 94,5 % đạt kết quả lốt, tuy nhiên choỊa có đánh giá kết quả the0 nhóm sệnh nhân [13].
Tr0ng nghiên cứu lại kh0a hô hấp bệnh viện bạch Mai từ năm 1996 đến 2000 ở 3600 bệnh nhân bPTIIMT có FEVI trung sình 56,5% s0 với trị số lý thuyết, điều trị đợt cùng phái sử dụng phác đồ phối hợp kháng sinh, cOrticOit, thuốc giãn phế quản thấy kết quả điều trị: số ngày trung sình 12,9, nhiều nhất 70 ngày, í! nhất I ngày, đỡ 70,7%, không đỡ 7,2%, nặng thêm 1,8%, tử v0ng 0,2%, tuy nhiên những kết quả này chơia dojgc phan lịch the0 nhóm sệnh [31]. Ở linh Thái IIguyên, tr0ng những năm gần đây bPTIIMT có xu hoJớng ngày càng lăng, kết quả điều tri và quản lý sệnh chola đojợc đánh giá. Vì vậy, chúng lôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều lrị bệnh phối lắc nghẽn mạn lính đợi sùng phái lại bệnh viện A Thái IIguyên” với 2 mục liêu sau: 1. Mô ka đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân bệnh phối lắc nghẽn mạn lính đợi sùòng phái lại bệnh viện A Thái IIguyên.
Đánh giá kết quả điều Hị bệnh phối lắc nghẽn mạn lính dot bùng phát lại bệnh viện A Thái nguyên the0 hơjớng dẫn của GOLD 2013. chojong 1 TONG QUATI 1. Khái niệm, dịch lễ bệnh phối lắc nghẽn mạn lính 1. Sơ loợc lich sw bệnh phổi tic nghẽn mạn lính đojợc mô ta lần đầu liên năm 1964, với định nghĩa là tình rạng bệnh lý của viêm phế quản mạn, hen phế quản, khí phế thũng có lắc nghẽn lơiu thông khí tr0ng đojờng hô hấp.
bệnh liến triển đần đầu và không h0ặc í† hồi phục, thojờng có những đợi sòng phát nặng lên.