Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xác định kết quả kinh doanh là khâu then chốt trong chu trình kế toán của mỗi doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ kết quả tài chính cuối cùng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong một kỳ kế toán nhất định. Thông qua các chỉ tiêu chất lượng này, nhà quản trị có thể nắm bắt thực trạng hoạt động, đánh giá mức độ hiệu quả và nhận diện các yếu tố tác động đến sự phát triển của đơn vị, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Mỹ Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM" tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  1. Tìm hiểu sâu và hệ thống hóa lý luận cơ bản của ngành kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng.
  2. Khảo sát, nắm bắt và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh trong thực tế tại Công ty Cổ phần TEKCOM.
  3. Phân tích tình hình quản lý tài chính tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp, kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán, nâng cao năng lực quản lý và sức cạnh tranh cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và các phần hành kế toán doanh thu, chi phí liên quan.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần TEKCOM.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập số liệu và thực hiện khóa luận diễn ra từ ngày 01/03/2016 đến ngày 24/06/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành. Trong đó, các khái niệm, nguyên tắc và công thức tính toán trọng tâm bao gồm:

  • Nguyên tắc ghi nhận: Tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thu hay chi tiền), nguyên tắc phù hợp (doanh thu ghi nhận phải tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu đó) và nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về lợi ích kinh tế).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện tương ứng gắn với tiến độ hoàn thành dịch vụ.
  • Hệ thống công thức xác định kết quả: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng} - (\text{Chiết khấu thương mại} + \text{Giảm giá hàng bán} + \text{Hàng bán bị trả lại} + \text{Thuế gián thu})$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí HĐ tài chính}$$ $$\text{Kết quả khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các mối quan hệ kế toán trong trạng thái vận động và tác động qua lại.
  • Phương pháp thống kê và phân tích - tổng hợp: Thu thập, phân loại, so sánh tài liệu từ sách báo, internet, văn bản pháp luật, các báo cáo tài chính và báo cáo tổng kết cuối năm của đơn vị.
  • Các phương pháp chuyên môn kế toán: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính thực tế tại Công ty Cổ phần TEKCOM.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong việc đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp. Nội dung chương nêu rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, xác định không gian thực hiện tại Công ty Cổ phần TEKCOM trong khoảng thời gian từ tháng 03/2016 đến tháng 06/2016. Bên cạnh đó, chương khái quát các phương pháp thu thập, phân tích tài liệu và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các quy định về mặt lý luận và hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Định nghĩa chi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các trường hợp xác định kết quả (hòa vốn, lãi, lỗ).
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ giá, TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá hối đoái, chiết khấu thanh toán, lãi/lỗ bán ngoại tệ và trích lập/hoàn nhập dự phòng đầu tư.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày phương pháp phản ánh giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
    • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phân loại chi tiết theo yếu tố chi phí (nhân viên, nguyên vật liệu/bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
    • Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Kết cấu bên Nợ tập hợp chi phí, bên Có tập hợp doanh thu thuần và thu nhập; cuối kỳ kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối), không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung bên Nợ Nội dung bên Có Kết chuyển cuối kỳ
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Thuế gián thu, giảm trừ DT, kết chuyển DT thuần Doanh thu bán hàng, CCDV phát sinh trong kỳ Kết chuyển sang TK 911 (Bên Nợ TK 511 / Có TK 911)
TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu CKTM, giảm giá, hàng bán bị trả lại phát sinh Kết chuyển toàn bộ sang TK 511 để tính DT thuần Kết chuyển sang TK 511 (Bên Nợ TK 511 / Có TK 521)
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thuế GTGT trực tiếp (nếu có), kết chuyển DT tài chính Doanh thu tiền lãi, cổ tức, lãi tỷ giá phát sinh Kết chuyển sang TK 911 (Bên Nợ TK 515 / Có TK 911)
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí vượt định mức Hàng bán trả lại nhập kho, kết chuyển giá vốn Kết chuyển sang TK 911 (Bên Nợ TK 911 / Có TK 632)
TK 635 Chi phí tài chính Lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua Hoàn nhập dự phòng, các khoản giảm chi phí Kết chuyển sang TK 911 (Bên Nợ TK 911 / Có TK 635)
TK 641/642 Chi phí bán hàng / QLDN Các chi phí phát sinh theo yếu tố Các khoản ghi giảm chi phí, kết chuyển chi phí Kết chuyển sang TK 911 (Bên Nợ TK 911 / Có TK 641, 642)
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp GVHB, CPTC, CPBH, CPQLDN, CP khác, thuế TNDN, kết chuyển lãi Tập hợp DT thuần, DT tài chính, thu nhập khác, kết chuyển lỗ Kết chuyển sang TK 421 (Không có số dư cuối kỳ)

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần TEKCOM

Chương 3 giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của doanh nghiệp:

  • Quy mô và tổ chức hoạt động: Mô tả loại hình doanh nghiệp, phạm vi hoạt động kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất và cơ cấu tổ chức nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Nêu rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí kế toán (Kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán kho, kế toán bán hàng...).
    • Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, hạch toán kế toán trên máy tính bằng phần mềm chuyên dụng, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM

Nội dung chương 4 đi sâu vào quy trình hạch toán thực tế phát sinh tại công ty:

  • Tổ chức hệ thống sổ sách và chứng từ: Đơn vị sử dụng hệ thống chứng từ gốc gồm Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng. Sổ sách kế toán bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết tài khoản.
  • Thực hành kế toán các phần hành cụ thể:
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511) & các khoản giảm trừ (TK 521): Quy trình lập hóa đơn, đối chiếu phiếu xuất kho, ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển doanh thu thuần.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) & chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán và lãi vay ngân hàng.
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Tính giá và xuất kho hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Kế toán chi phí thời kỳ (TK 641, TK 642): Tập hợp chi phí lương nhân viên bán hàng, quản lý, khấu hao tài sản cố định, chi phí bao bì và dịch vụ mua ngoài.
    • Kế toán thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Quy trình tổng hợp và lập báo cáo: Mô tả trình tự khóa sổ, tập hợp toàn bộ doanh thu và chi phí vào TK 911 để xác định kết quả lãi/lỗ cuối kỳ; quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để cung cấp thông tin cho ban giám đốc.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương cuối cùng tổng kết các đánh giá về công tác kế toán tại công ty:

  • Khẳng định ý nghĩa và sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kinh doanh thực tế tại TEKCOM.
  • Nêu rõ mục đích, yêu cầu và nguyên tắc cần đảm bảo khi thực hiện cải tiến tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán.
  • Đề xuất các nhóm kiến nghị cụ thể đối với đơn vị nhằm hoàn thiện chứng từ, quản lý tài khoản, nâng cao hiệu quả hạch toán chi phí và tối ưu hóa việc cung cấp thông tin trên báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với thực tế tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định kế toán Việt Nam, phân định rõ kết cấu các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.
  • Mô tả chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán chi tiết, sổ Cái và quy trình xử lý số liệu kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính tại Công ty Cổ phần TEKCOM.
  • Chỉ rõ mối quan hệ đối ứng tài khoản trong việc tập hợp doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí thuế TNDN để kết chuyển vào TK 911 nhằm xác định lãi, lỗ của doanh nghiệp.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính định hướng nghiệp vụ giúp Công ty Cổ phần TEKCOM khắc phục những tồn tại trong quản lý chi phí, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và nâng cao độ chính xác của thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian: Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn tại Công ty Cổ phần TEKCOM trong khoảng thời gian thực tập từ ngày 01/03/2016 đến ngày 24/06/2016, do đó tính khái quát cho toàn ngành sản xuất kinh doanh còn ở mức độ nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi việc áp dụng các chính sách thuế và chế độ kế toán mới bổ sung trong các năm tiếp theo; mở rộng nghiên cứu sang phân tích sâu các chỉ số tài chính từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp để đánh giá xu hướng tài chính dài hạn của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh; nắm bắt cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.
  • Người làm đề tài tương tự: Sử dụng hệ thống sơ đồ hạch toán (TK 511, TK 521, TK 515, TK 632, TK 635, TK 821, TK 911) và khung lý thuyết chuẩn tắc về điều kiện ghi nhận doanh thu, chi phí.
  • Doanh nghiệp và kế toán viên thực hành: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và trong thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần TEKCOM, số liệu và quá trình thực hiện đề tài diễn ra từ ngày 01/03/2016 đến ngày 24/06/2016.

2. Hình thức sổ kế toán nào được áp dụng tại Công ty Cổ phần TEKCOM theo ghi nhận trong khóa luận?
Công ty Cổ phần TEKCOM áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, được thực hiện và xử lý dữ liệu trên máy tính.

3. Theo lý luận của đề tài, Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) bao gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5211: Chiết khấu thương mại
  • TK 5212: Hàng bán bị trả lại
  • TK 5213: Giảm giá hàng bán

4. Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi nào?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu; không còn kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Đối với cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện gắn với khả năng xác định chắc chắn doanh thu, chi phí và phần công việc đã hoàn thành.

5. Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) có đặc điểm kết cấu và số dư như thế nào?
Tài khoản 911 dùng để tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác (ở bên Có) và giá vốn hàng bán, các chi phí thời kỳ, chi phí thuế TNDN (ở bên Nợ). Cuối kỳ, sau khi kết chuyển chênh lệch lãi hoặc lỗ sang TK 421, TK 911 không có số dư cuối kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Võ Thị Mỹ Trang đã trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TEKCOM. Tác giả đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu, chi phí và phương pháp kết chuyển qua tài khoản trung gian TK 911 theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra trong khóa luận có ý nghĩa thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.