Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiền mặt là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò tiền đề để duy trì các chu kỳ vận hành và thực hiện nghĩa vụ thanh toán tức thời. Tuy nhiên, tiền mặt cũng là khoản mục có tính nhạy cảm cao, dễ phát sinh sai sót hoặc gian lận trong công tác quản lý thu, chi và lưu trữ quỹ nếu thiếu cơ chế kiểm soát chặt chẽ. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật và xây lắp điện, đặc thù thi công phân tán theo từng công trình đòi hỏi công tác tạm ứng, mua sắm vật tư và thanh toán chi phí tại hiện trường bằng tiền mặt diễn ra liên tục.

Báo cáo tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Hà Thị Thu Diễm (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) thực hiện đề tài "Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng" nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác hạch toán và quản trị kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng; rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khái quát lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.
    • Làm rõ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán và các chính sách kế toán áp dụng.
    • Hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi, tồn quỹ tiền mặt; phản ánh quy trình xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
    • Phân tích biến động tiền mặt cùng các chỉ tiêu tài chính liên quan giai đoạn 2017 – 2019.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền mặt và tình hình luân chuyển quỹ tiền mặt tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng (Địa chỉ: Số 35, hẻm 1048, đường Phú Riềng Đỏ, Phường Tân Thiện, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu chứng từ, sổ sách kế toán thu thập chi tiết từ ngày 01/10/2019 đến ngày 31/12/2019; số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích biến động được mở rộng trong giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán được áp dụng tại đơn vị thực tập tuân thủ theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và nguyên tắc kế toán quỹ: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Kế toán phản ánh kịp thời các biến động thu, chi, xuất, nhập quỹ dựa trên chứng từ hợp pháp; thực hiện mở sổ quỹ, sổ kế toán chi tiết, tính toán tồn quỹ tại mọi thời điểm và định kỳ kiểm kê, đối chiếu số dư giữa thủ quỹ và kế toán tiền mặt.
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu (Mẫu số 01-TT), Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT) theo chế độ chứng từ kế toán doanh nghiệp, kết hợp Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng Tài khoản 111 – Tiền mặt, chi tiết Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và giáo trình kế toán tài chính chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ). Sử dụng phương pháp so sánh theo chiều ngang, chiều dọc và tính toán các tỷ số tài chính để đánh giá biến động của tiền mặt và năng lực thanh toán của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng

Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng được thành lập ngày 20/04/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3800337777 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp, đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Ngọc Trọng. Hoạt động chính của công ty là lắp đặt hệ thống điện, sản xuất thiết bị chiếu sáng, xây dựng công trình đường sắt, đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng, lắp đặt cấp thoát nước và bán buôn máy móc thiết bị xây dựng. Quy trình tổ chức thi công tại đơn vị mang đặc điểm khoán gọn công trình, hạng mục công việc cho các đội thi công trực thuộc hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các tỉnh khu vực phía Nam.

Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành các đơn vị chuyên môn bao gồm Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật (gồm Đội thi công cơ giới, Đội thi công điện, Đội thi công xây dựng), Phòng Vật tư và Ban Quản lý dự án - Phòng Kinh doanh.

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình trực tuyến, tinh gọn:

  • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính - kế toán, chỉ đạo tổ chức hệ thống hạch toán, kiểm soát chứng từ, lập kế hoạch kinh doanh và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  • Kế toán viên: Trực tiếp lập và kiểm tra chứng từ thu chi, theo dõi công nợ phải thu - phải trả, xuất nhập tồn hàng hóa, vật tư và chuyển giao chứng từ cho kế toán trưởng.
  • Thủ quỹ: Quản lý an toàn quỹ tiền mặt, trực tiếp thực hiện thu chi khi có đầy đủ chữ ký hợp lệ trên phiếu thu, phiếu chi; mở sổ quỹ tiền mặt, đối chiếu và nộp báo cáo quỹ định kỳ.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VNĐ); hình thức kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm máy vi tính; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình ghi chép, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tiền mặt thông qua 7 nghiệp vụ thực tế phát sinh trong quý IV/2019:

Ngày CT Số CT Nội dung nghiệp vụ kinh tế Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
07/10/2019 PC000325 Chi tiền kiểm định ô tô 93C-045.19 tại TT Đăng kiểm 93.01S 6428 1111 330.000
15/10/2019 PC000387 Tạm ứng công tác Hà Nội cho nhân viên Nguyễn Đức Duy 141 1111 6.000.000
07/11/2019 PC000485 Thanh toán tiền cước dịch vụ viễn thông VNPT Bình Phước 6427
1331
1111 239.693
23.969
07/11/2019 PT000286 Thu hồi tạm ứng thừa từ nhân viên Nguyễn Thị Ánh 1111 141 1.000.000
11/11/2019 PC000504 Mua vật tư nhập kho từ Công ty TNHH M&E Vina One (HĐ 0000399) 1561
1331
1111 15.940.000
1.094.000
15/11/2019 PC000539 Mua dầu động cơ từ Công ty TNHH TM-DV Thiên Thủy (HĐ 0037311) 6418
1331
1111 12.000.000
1.000.000
15/11/2019 PT000326 Thu hoàn ứng sau quyết toán công tác Hà Nội (Nguyễn Đức Duy) 1111 141 500.000

Quy trình nhập liệu và lên sổ sách được thực hiện tự động qua phần mềm kế toán: Từ chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Hóa đơn GTGT), kế toán định khoản và nhập vào phần mềm. Dữ liệu tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, Sổ chi tiết quỹ tiền mặt và Bảng cân đối số phát sinh tài khoản. Cuối kỳ, phần mềm hỗ trợ khóa sổ và kết xuất số liệu lên Bảng cân đối kế toán (chỉ tiêu Tiền - Mã số 111) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (chỉ tiêu Tiền và tương đương tiền cuối kỳ - Mã số 70).

Nội dung chương cũng thực hiện phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019:

  • Biến động khoản mục tiền mặt:
    • Năm 2018 so với năm 2017: Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền tăng 381.281 đồng (tăng 24,58%), trong đó tiền mặt tăng 383.672 đồng (tăng 24,91%). Tiền mặt chiếm tỷ trọng áp đảo, lần lượt là 99,35% (năm 2017) và 99,61% (năm 2018).
    • Năm 2019 so với năm 2018: Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền tăng 270.127 đồng (tăng 14,00%), tiền mặt tăng 44.000 đồng (tăng 2,33%). Tỷ trọng tiền mặt năm 2019 chiếm 89,42% trong tổng tiền và tương đương tiền.
  • Biến động Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang:
    • Năm 2018 so với năm 2017: Tài sản ngắn hạn tăng 59,56% (tương ứng 3.444 đồng); Phải thu ngắn hạn giảm 85,77% (giảm 26.871 đồng); Hàng tồn kho tăng 68,05%; Tài sản dài hạn giảm 92,31% (giảm 8.096 đồng); Nợ phải trả tăng 73,68% (tăng 3.144 đồng); Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 0,36% (tăng 4.204 đồng); Tổng tài sản/nguồn vốn tăng 59,32% (tăng 6.348 đồng).
    • Năm 2019 so với năm 2018: Tài sản dài hạn giảm 100% (giảm 719.487 đồng do thanh lý/khấu hao hết); Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2,80% (tăng 1.396 đồng); Tổng nguồn vốn tăng 26,57% (tăng 9.489 đồng).

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích tài chính, tác giả đưa ra các đánh giá và kiến nghị:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được sự ổn định trong hoạt động thi công xây lắp; bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành phần mềm kế toán giúp tiết kiệm thời gian, sổ sách được lưu trữ và đối chiếu tương đối đầy đủ.
  • Tồn tại: Việc nắm giữ tỷ trọng tiền mặt quá cao trong tổng phương tiện thanh toán làm giảm hiệu quả sinh lời của vốn; việc luân chuyển một số chứng từ tạm ứng công trình còn chậm quyết toán.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Về cơ cấu tổ chức chung: Tăng cường sự phối hợp giữa các đội thi công cơ giới, thi công điện với phòng vật tư và phòng kế toán trong việc nghiệm thu khối lượng và hoàn tất hồ sơ chứng từ.
    • Về phòng kế toán: Hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ tạm ứng, thiết lập thời hạn thanh quyết toán tạm ứng chặt chẽ hơn; chuẩn hóa việc in ấn, đóng quyển và lưu trữ hồ sơ kế toán máy.
    • Về nâng cao tình hình tài chính: Tối ưu hóa cơ cấu vốn bằng tiền, chuyển bớt phần tiền mặt nhàn rỗi sang tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn hoặc bổ sung vốn lưu động cho hoạt động mua sắm vật tư nhằm hưởng chiết khấu thương mại, từ đó gia tăng hiệu quả sinh lời.

Kết quả và đóng góp

Báo cáo tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế về công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng:

  • Phản ánh trung thực quy trình lập, luân chuyển và kiểm soát các chứng từ tiền mặt (Phiếu thu 01-TT, Phiếu chi 02-TT, Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT, Hóa đơn GTGT) gắn với các tình huống mua sắm vật tư, tiếp nhiên liệu xe máy thi công, kiểm định phương tiện và tạm ứng công tác phí.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ tiền tệ của doanh nghiệp: Tiền mặt luôn chiếm tỷ trọng từ 89,42% đến 99,61% trong tổng tiền và tương đương tiền qua 3 năm (2017 – 2019), cho thấy doanh nghiệp chủ yếu sử dụng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày.
  • Cung cấp các số liệu phân tích bảng cân đối kế toán thể hiện quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm (tổng nguồn vốn năm 2018 tăng 59,32% so với 2017, năm 2019 tăng 26,57% so với 2018).
  • Đưa ra các đề xuất gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp điện, tập trung vào hoàn thiện chứng từ thanh toán tạm ứng và quản lý dòng tiền nhàn rỗi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ giới hạn trong quý IV/2019 (từ tháng 10/2019 đến tháng 12/2019). Hoạt động tiền tệ tại công ty hầu như chỉ phát sinh nghiệp vụ bằng Đồng Việt Nam (TK 1111), chưa có các giao dịch ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu toàn diện dòng tiền bao gồm cả tiền gửi ngân hàng (TK 112) và các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt trong cả niên độ kế toán; phân tích chuyên sâu mối liên hệ giữa quản trị vốn bằng tiền và tiến độ thi công - nghiệm thu công trình xây lắp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nắm bắt quy trình thực tế từ việc lập chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111 đến việc kết xuất Báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên phần mềm kế toán máy.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo mô hình xử lý các nghiệp vụ tạm ứng công tác, mua vật tư nhập kho, chi phí vận hành máy thi công và các biểu mẫu chứng từ quỹ thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán vi tính; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào? Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiểm soát chứng từ, lập kế hoạch tài chính và lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (lập phiếu thu chi, ghi chép sổ sách, theo dõi công nợ, quản lý hóa đơn) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thực hiện xuất nhập quỹ dựa trên chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ tiền mặt).

3. Nghiệp vụ chi tạm ứng công tác tại công ty cần những chứng từ gì? Căn cứ theo nghiệp vụ phát sinh ngày 15/10/2019, quy trình tạm ứng gồm Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT) do người xin tạm ứng lập, có chữ ký duyệt của phụ trách bộ phận và Kế toán trưởng/Giám đốc; sau đó kế toán lập Phiếu chi (Mẫu số 02-TT) để Thủ quỹ xuất tiền mặt.

4. Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tiền và tương đương tiền của công ty giai đoạn 2017 – 2019 biến động ra sao? Tiền mặt chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tiền và tương đương tiền: Năm 2017 chiếm 99,35%; năm 2018 chiếm 99,61%; năm 2019 giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì ở mức cao là 89,42%.

Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thu Diễm đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH Xây lắp điện Trọng Hoàng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua hệ thống chứng từ, sổ kế toán và số liệu phân tích tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tài liệu làm rõ các đặc điểm hạch toán tiền mặt gắn liền với ngành nghề xây lắp điện. Các giải pháp đề xuất trong báo cáo tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình thanh quyết toán tạm ứng và nâng cao hiệu quả quản trị tiền mặt tại doanh nghiệp.