Luận văn: Kế toán tiền lương, trích theo lương tại TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn

Luận văn phân tích sâu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn, bao gồm lý luận và thực trạng áp dụng.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2021

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tiền lương và trích theo lương tại Nam Linh Bắc Sơn

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn, công tác này bao gồm việc ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm và tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động. Các khoản trích theo lương bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ). Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp trích lập BHXH với tỷ lệ 25,5%, trong đó 17,5% thuộc trách nhiệm doanh nghiệp và 8% trừ từ lương người lao động. Hệ thống kế toán tiền lương đảm bảo tính toán chính xác mức lương, phân bổ chi phí vào giá thành sản phẩm và cung cấp thông tin cho các báo cáo tài chính. Công tác này yêu cầu sự chính xác cao, tuân thủ pháp luật và đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Các khoản trích theo lương là những khoản bắt buộc doanh nghiệp phải nộp vào các quỹ an sinh xã hội. BHXH chiếm tỷ trọng lớn nhất với 25,5% tổng quỹ lương. BHYT được trích theo tỷ lệ quy định để chăm sóc sức khỏe người lao động. BHTN hỗ trợ người lao động khi mất việc làm. KPCĐ phục vụ hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Tất cả các khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc trừ từ thu nhập của người lao động tùy theo loại khoản trích.

1.2. Nhiệm vụ kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

Nhiệm vụ chính của kế toán tiền lương bao gồm ghi chép phản ánh kịp thời số lượng và thời gian lao động. Kế toán tính toán chính xác tiền lương phải trả cho từng người lao động. Công việc này bao gồm tính và phân bổ chính xác chi phí lương vào đối tượng tính giá thành sản phẩm. Kế toán thực hiện giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý. Phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản trích. Đấu tranh chống vi phạm kỷ luật lao động và chính sách chế độ về lao động. Lập báo cáo định kỳ về lao động, tiền lương cho cơ quan thuế và bảo hiểm.

II. Thực trạng kế toán tiền lương tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn

Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn thực hiện kế toán tiền lương theo hệ thống chứng từ đầy đủ. Hàng tháng, phòng kế toán tổng hợp dữ liệu từ bảng chấm công, bảng tính sản phẩm và các chế độ phúc lợi để lập bảng thanh toán lương. Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: lương theo thời gian cho nhân viên văn phòng và lương theo sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất. Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm tài khoản 334 - Phải trả người lao động và các tài khoản chi phí liên quan. Việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ được thực hiện đúng quy định. Tuy nhiên, một số hạn chế vẫn tồn tại trong công tác quản lý thời gian lao động và phân bổ chi phí lương. Doanh nghiệp cần cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin kế toán.

2.1. Tổ chức hệ thống kế toán tiền lương tại công ty

Phòng kế toán công ty có nhân viên chuyên trách phụ trách công tác tiền lương và trích theo lương. Hệ thống chứng từ bao gồm bảng chấm công, phiếu lệnh sản xuất, bảng tổng hợp lương và các quyết định về chế độ phúc lợi. Công ty sử dụng phần mềm kế toán để hạch toán tự động các bút toán lương. Quy trình thanh toán lương được thực hiện qua ngân hàng, đảm bảo minh bạch và dễ kiểm soát. Các tài khoản kế toán sử dụng tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp.

2.2. Các hình thức trả lương và trích bảo hiểm tại công ty

Công ty áp dụng lương thời gian cho nhân viên quản lý, hành chính với hệ số lương cơ bản nhân thời gian làm việc thực tế. Lương sản phẩm được tính theo đơn giá nhân với số lượng sản phẩm đạt chất lượng. Về trích bảo hiểm, công ty đóng 17,5% BHXH vào chi phí kinh doanh, gồm 3% quỹ ốm đau thai sản, 1% quỹ tai nạn lao động và 14% quỹ hưu trí tử tuất. Người lao động đóng 8% BHXH trừ trực tiếp từ lương. BHYT, BHTN và KPCĐ cũng được trích nộp đầy đủ theo tỷ lệ quy định của pháp luật hiện hành.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại Nam Linh Bắc Sơn

Để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, công ty cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, cần nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán tích hợp với hệ thống chấm công tự động để giảm thiểu sai sót trong việc tổng hợp dữ liệu thời gian lao động. Thứ hai, xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn cho các bút toán lương, đảm bảo tính chính xác trước khi ghi sổ kế toán. Thứ ba, đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên kế toán về các chính sách pháp luật mới liên quan đến lao động và bảo hiểm xã hội. Thứ tư, chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo quy định hiện hành. Thứ năm, tăng cường công tác phân tích chi phí lương để đưa ra quyết định quản lý hiệu quả. Cuối cùng, công ty cần thường xuyên đối chiếu số liệu với cơ quan bảo hiểm để đảm bảo tính hợp pháp và chính xác của các khoản trích nộp.

3.1. Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán và chấm công

Công ty nên đầu tư hệ thống phần mềm kế toán tích hợp với thiết bị chấm công vân tay hoặc nhận diện khuôn mặt. Hệ thống này giúp tự động hóa việc tổng hợp giờ làm việc, tăng ca và nghỉ phép của từng nhân viên. Dữ liệu chấm công được truyền trực tiếp sang phần mềm kế toán, loại bỏ thao tác nhập liệu thủ công. Điều này giảm đáng kể thời gian lập bảng lương và hạn chế sai sót do con người. Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp báo cáo phân tích chi phí lương theo phòng ban, bộ phận giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định nhân sự kịp thời.

3.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ kế toán lương

Quy trình kiểm soát nội bộ cần được xây dựng với nhiều lớp kiểm tra độc lập. Bảng lương sau khi lập phải được bộ phận nhân sự đối chiếu xác nhận trước khi chuyển kế toán trưởng phê duyệt. Các bút toán trích bảo hiểm cần được đối chiếu với danh sách nhân sự và mức lương đóng bảo hiểm hiện tại. Công ty nên thực hiện kiểm toán nội bộ định kỳ đối với toàn bộ quy trình lương. Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa người lập, người kiểm và người phê duyệt giúp ngăn ngừa gian lận. Hồ sơ lương cần được lưu trữ khoa học, dễ dàng tra cứu khi cần kiểm tra.

IV. Kết luận và ứng dụng kế toán tiền lương tại doanh nghiệp sản xuất

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương đóng vai trò then chốt trong hoạt động quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn. Qua quá trình nghiên cứu thực tế, công tác kế toán tiền lương tại công ty đã cơ bản đáp ứng yêu cầu phản ánh thông tin tài chính và tuân thủ pháp luật. Tuy nhiên, một số vấn đề cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả quản lý. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình kế toán lương sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và giảm sai sót. Hệ thống kế toán tiền lương hiệu quả không chỉ đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí sản xuất. Bài học kinh nghiệm từ Nam Linh Bắc Sơn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ trong cùng lĩnh vực. Đầu tư vào hệ thống kế toán hiện đại là chiến lược dài hạn mang lại lợi ích bền vững cho doanh nghiệp.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tế kế toán tại Nam Linh Bắc Sơn

Một trong những bài học quan trọng là công tác kế toán tiền lương cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều bộ phận. Phòng kế toán, nhân sự và các đơn vị sản xuất phải liên kết thông tin chính xác và kịp thời. Việc xây dựng quy trình chuẩn hóa giúp giảm thiểu tranh chấp và khiếu nại về lương. Đầu tư vào đào tạo nhân sự kế toán là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng công tác này. Doanh nghiệp cũng cần thường xuyên cập nhật các chính sách pháp luật mới về lao động, bảo hiểm để áp dụng kịp thời vào hệ thống kế toán nội bộ.

4.2. Ứng dụng vào quản lý doanh nghiệp sản xuất

Dữ liệu từ hệ thống kế toán tiền lương cung cấp thông tin quý giá cho quản lý doanh nghiệp sản xuất. Phân tích chi phí lương trên mỗi đơn vị sản phẩm giúp đánh giá hiệu quả sản xuất và xác định giá thành chính xác. Thông tin về năng suất lao động theo từng bộ phận hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định bố trí nhân sự hợp lý. Báo cáo chi phí bảo hiểm và phúc lợi giúp dự báo dòng tiền và lập kế hoạch tài chính. Hệ thống kế toán lương hiệu quả còn là công cụ quan trọng trong việc xây dựng chính sách lương thưởng, động viên khuyến khích người lao động nâng cao hiệu suất làm việc.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN ----🙣🕮🙡---- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn” Giảng viên hướng dẫn : GS. Ngô Thế Chi Sinh viên thực tập : Lâm Thị Vui Lớp : CQ55/21.01 Hà Nội - 2021 Sinh viên: Lâm Thị Vui 1 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn đều là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và chưa từng được sử dụng trong luận văn, luận án nào. Sinh viên Vui Lâm Thị Vui Sinh viên: Lâm Thị Vui 2 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi MỤC LỤC MỤC LỤC.3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .7 DANH MỤC BẢNG .9 CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN . 11 TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP. 11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NAM LINH BẮC SƠN . 11 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV NAM LINH BẮC SƠN . 11 CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN. 12 TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP .1 Khái quát chung về tiền lương và các khoản trích theo lương .1 Lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương .2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .2 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn .1 Hình thức tiền lương . Trả lương theo thời gian:. Hình thức tiền lương theo sản phẩm: .2 Các quỹ tiền lương , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côn đoàn . Quỹ tiền lương . Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) . Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT). Kinh phí công đoàn (KPCĐ) . Bảo hiểm thất nghiệp( BHTN) .3 Hạch toán lao động, tính lương, và các khoản phải trả cho người lao động.1 Hạch toán lao động, tính lương , và các khoản phải trả cho người lao động . 26 Sinh viên: Lâm Thị Vui 3 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi 1.4 Kế toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương .1 Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .2 Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .3 Trình tự kế toán trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .5 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.6 Thông tin về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .1 Trên bảng cân đối kế toán.2 Trên báo cáo kết quả kinh doanh.3 Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.4 Trên thuyết minh báo cáo tài chính. 44 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NAM LINH BẮC SƠN .1 Khái quát chung về doanh nghiệp .1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn .2 Đặc điểm tổ chức hoạt động tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn .1 Lĩnh vực hoạt động của Doanh Nghiệp.2 Thực trạng tình hình tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn.1Đặc điểm lao động, tiền lương tại công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn.2 Tổ chức hạch toán lao động trong công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn .3 Tính lương và các khoản phải trả cho người lao động trong công ty TNHH MTV Nam Linh Băc Sơn .1Tính lương phải trả cho người lao động .4 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương trong công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn .6 Nhận xét thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn .2 Một số hạn chế . 98 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH CÔNG TY TNHH MTV NAM LINH BẮC SƠN . 98 Sinh viên: Lâm Thị Vui 4 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi 3.Định hướng phát triển công ty trong tương lai .Yêu cầu và nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán tiền lương tại công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn . Hoàn thiện việc lập, luân chuyển và lưu trữ chứng từ kế toán . Hoàn thiện công tác kiểm tra kế toán . Nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán trong Công ty . Nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ trong Công ty . 105 Sinh viên: Lâm Thị Vui 5 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT - BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn - BCTC: Báo cáo tài chính - BTC: Bộ tài chính - DN: Doanh nghiệp - GĐ: Giám đốc - LĐTL: Lao động tiền lương - LĐTBXH: Lao động thương binh xã hội - PGĐ: Phó giám đốc - QĐ: Quyết định - TK: Tài khoản - TNHH: Trách nhiệm hữu hạn - MTV : môt thành Viên Sinh viên: Lâm Thị Vui 6 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 36 Sơ đồ 2: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lươngvà các khoản trích theo lương ghi sổ theo hình thức nhật ký chung: . 39 Sơ đồ 3: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ . 40 Sơ đồ 4: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương . 41 Sơ đồ 5: Sơ đồ thể hiện lế toán tiền lương và các khoản trích theo lương . 42 theo hình thức Nhật ký- Chứng từ . 42 Sơ đồ 6: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức kế toán máy . 43 Sinh viên: Lâm Thị Vui 7 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi DANH MỤC BẢNG Bảng1: Kết quả tài chính của doanh nghiệp trong 2 năm gần đây: . 46 Bảng 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước trong những năm gần đây. 46 Bảng 3: Cơ cấu lao động theo tuổi của Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn. 54 Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn . 55 Bảng 5: Bậc lương, hệ số lương của lao động quản lý trong doanh nghiệp . 56 Bảng 6 : tổng hợp theo dõi lao động của toàn doanh nghiệp đến 30/6/2019. 58 Bảng 7: Biểu thuế suất thuế thu nhập cá nhân . 62 Sinh viên: Lâm Thị Vui 8 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi MỞ ĐẦU -Tính cấp thiết của đề tài Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động. Đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất. Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý. Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hang say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động. Ngoài tiền lương chính người lao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp. Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xã hội to lớn của nó. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ lương hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động. Tiền lương còn có vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người lao động. Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tại điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bới nó là thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình phát triển sản xuất chậm Sinh viên: Lâm Thị Vui 9 Lớp: CQ55/21.01 Luận văn tốt nghiệp GVHD: GS.TS Ngô Thế Chi lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra. Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hóa quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả về vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích them lương ở Công ty TNHH MTV Nam Linh Bắc Sơn”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ